Tổng quan luận án
Nông nghiệp Việt Nam sau 30 năm đổi mới đã khẳng định vai trò trụ cột trong việc đảm bảo an ninh lương thực và ổn định xã hội, cung cấp sinh kế cho khoảng 9,53 triệu hộ dân nông thôn (tương đương 68,2% dân số, khoảng 60 triệu người), đồng thời đóng góp từ 18% đến 22% GDP và 23% đến 35% tổng giá trị kim ngạch xuất khẩu của cả nước. Tuy nhiên, trước yêu cầu đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế, ngành nông nghiệp đang đối mặt với nhiều hạn chế nội tại: quy mô sản xuất nhỏ lẻ, manh mún; chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi mang tính tự phát theo tín hiệu thị trường ngắn hạn; trình độ công nghệ chế biến sau thu hoạch còn thấp; khả năng thích ứng trước các tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu và suy thoái môi trường còn bị động.
Tỉnh Cà Mau là địa phương nằm trong trục tam giác kinh tế trọng điểm của khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, sở hữu chiều dài bờ biển 254 km, diện tích đất trồng lúa khoảng 130.000 ha và diện tích rừng khoảng 110.000 ha. Địa phương có tiềm năng lớn về phát triển kinh tế biển, nuôi trồng và đánh bắt thủy hải sản, phát triển lâm nghiệp và trồng trọt. Mặc dù vậy, sự phát triển của nông nghiệp Cà Mau thời gian qua bộc lộ nhiều điểm bất cập: hiện tượng phát triển "nóng" tại một số mô hình nuôi tôm và chuyển đổi đất lúa - tôm thiếu kiểm soát; quy hoạch sản xuất chưa đồng bộ; kết cấu hạ tầng kỹ thuật (mạng lưới kênh cấp - thoát nước, hệ thống lưới điện phục vụ sản xuất) còn thiếu thốn; nguồn cung ứng con giống, thức ăn và vốn sản xuất chưa đáp ứng yêu cầu. Do đó, việc nghiên cứu đề tài "Nông nghiệp tỉnh Cà Mau phát triển theo hướng bền vững" dưới góc độ kinh tế chính trị là đòi hỏi cấp thiết từ thực tiễn.
Mục tiêu nghiên cứu của luận án được xác định cụ thể gồm ba nhiệm vụ:
- Hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm cơ sở lý luận và thực tiễn về nông nghiệp phát triển theo hướng bền vững (NNPTTHBV).
- Phân tích, đánh giá thực trạng nông nghiệp phát triển theo hướng bền vững tại tỉnh Cà Mau giai đoạn 1997 - 2015; chỉ rõ những kết quả đạt được, những hạn chế, yếu kém và nguyên nhân cốt lõi.
- Xác định quan điểm, phương hướng, mục tiêu và đề xuất hệ thống giải pháp chủ yếu nhằm thúc đẩy nông nghiệp tỉnh Cà Mau phát triển theo hướng bền vững giai đoạn 2016 - 2025.
Đối tượng nghiên cứu của luận án là tổng thể nền nông nghiệp của tỉnh Cà Mau trên phương diện phát triển bền vững, xem xét sự vận động nội tại hướng tới ba mục tiêu cơ bản: bền vững kinh tế, bền vững xã hội và bền vững môi trường; luận án không tiếp cận nông nghiệp theo từng phân ngành đơn lẻ, tách rời.
Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào tổng thể nền nông nghiệp địa bàn tỉnh, trọng tâm là ba lĩnh vực nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi), lâm nghiệp và ngư nghiệp (nuôi trồng và khai thác thủy sản).
- Phạm vi không gian: Toàn bộ địa bàn tỉnh Cà Mau, bao gồm các huyện, thành phố và vùng biển thuộc chủ quyền quản lý của tỉnh.
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu thực trạng giai đoạn 1997 - 2015 (từ mốc thời gian tái lập tỉnh Cà Mau năm 1997 đến năm 2015) và đề xuất phương hướng, giải pháp phát triển đến năm 2025.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã thực hiện tổng quan hệ thống các công trình nghiên cứu khoa học liên quan trực tiếp và gián tiếp đến đề tài, phân chia thành các nhóm công trình trong nước và quốc tế:
Về các công trình trong nước:
- Sách chuyên khảo và tham khảo: Phạm Văn Khôi nghiên cứu giải pháp phát triển nông nghiệp ngoại thành Hà Nội theo hướng nông nghiệp sinh thái và phát triển bền vững kinh tế trang trại vùng cây ăn quả tại Bắc Giang; Lê Quang Phi phân tích tính cấp thiết của công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn; Trịnh Thị Ái Hoa tiếp cận chính sách xuất khẩu nông sản của Việt Nam trong bối cảnh thực hiện các cam kết WTO; Đặng Kim Sơn nghiên cứu bức tranh tổng thể về thể chế, xã hội và môi trường của nông nghiệp, nông dân, nông thôn Việt Nam; Vũ Văn Nâm hệ thống hóa lý luận và thực trạng phát triển nông nghiệp bền vững ở Việt Nam; Nguyễn Vĩnh Thanh và Lê Sỹ Thọ phân tích thời cơ và thách thức đối với nông nghiệp sau khi gia nhập WTO; Nguyễn Thị Tố Quyên phân tích mô hình tăng trưởng kinh tế nông nghiệp giai đoạn 2011 - 2020; Lê Quang Lý làm rõ vấn đề sở hữu ruộng đất và quan hệ sản xuất; Vũ Văn Phúc tổng kết các vấn đề lý luận và thực tiễn về xây dựng nông thôn mới; Báo Nhân dân tập hợp 38 bài viết thực tiễn về cơ chế chính sách tháo gỡ khó khăn cho nông nghiệp; Vũ Quang Hiển phân tích đường lối của Đảng giai đoạn 1930 - 1975; Vũ Văn Hùng nghiên cứu chính sách tiêu thụ nông sản; Trần Thị Lan Hương phân tích xu hướng hợp tác nông nghiệp tại châu Phi; Dương Minh Tuấn đúc kết kinh nghiệm hiện đại hóa nông nghiệp Nhật Bản; Trần Quang Minh phân tích tiến trình hiện đại hóa nông nghiệp Hàn Quốc; Nguyễn Xuân Cường nghiên cứu kinh nghiệm cải cách nông nghiệp nông thôn Trung Quốc giai đoạn 1978 - 2008.
- Luận án tiến sĩ: Nguyễn Văn Khang nghiên cứu mô hình sản xuất nông nghiệp bền vững vùng ngọt hóa Gò Công (Tiền Giang); Bùi Nữ Hoàng Oanh phân tích hiệu quả kinh tế sử dụng đất nông nghiệp tại Yên Bái giai đoạn 2012 - 2020; Bùi Minh Hồng nghiên cứu thị trường quyền sử dụng đất nông nghiệp tại Vĩnh Phúc; Nguyễn Hữu Sở luận giải về phát triển kinh tế bền vững tại Việt Nam.
- Bài báo khoa học và hội thảo: Võ Tòng Xuân phân tích hạn chế của sản xuất nông nghiệp tự phát và đề xuất mô hình công ty cổ phần nông nghiệp; Vương Đình Huệ đề xuất định hướng tái cơ cấu nông nghiệp theo Nghị quyết số 26-NQ/TW; Nguyễn Quốc Vọng đưa ra 5 luật chơi thị trường nông sản quốc tế và bài học từ Australia; Vũ Trọng Bình nghiên cứu quản trị chuỗi giá trị và cơ chế khuyến khích thực hành bền vững; Đỗ Kim Chung và Kim Thị Dung phân tích điều kiện hình thành chuỗi giá trị nông sản; các văn bản chính sách lớn như Quyết định số 153/2004/TTg ban hành Định hướng Chiến lược phát triển bền vững ở Việt Nam (Chương trình Nghị sự 21) và Quyết định số 899/QĐ-TTg phê duyệt Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững.
Về các công trình quốc tế: Báo cáo năm 2008 của Ngân hàng Thế giới khẳng định nông nghiệp là công cụ quan trọng để đạt mục tiêu thiên niên kỷ; nghiên cứu của IFAD và Gertrud Schieder phân tích hệ thống tín dụng chính thức và phi chính thức cho người nghèo nông thôn tại Cameroon; Gunter Pauli tiếp cận mô hình kinh tế xanh lam trong khai thác tiềm năng hệ sinh thái tự nhiên.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án chỉ ra: Phần lớn các tài liệu đã công bố tập trung vào khung lý luận chung ở quy mô quốc gia, kinh nghiệm quốc tế hoặc nghiên cứu những khía cạnh hẹp tại các tiểu vùng sinh thái đặc thù (vùng ngọt hóa, vùng đồi núi trung du). Chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện, có hệ thống sự phát triển của nền nông nghiệp tỉnh Cà Mau trên cả ba khía cạnh kinh tế, xã hội và môi trường dưới góc nhìn của chuyên ngành Kinh tế chính trị, trong bối cảnh một tỉnh cực Nam sở hữu cả hai hệ sinh thái mặn - ngọt, tài nguyên rừng - biển đan xen và đang chuyển đổi mô hình tăng trưởng giai đoạn 1997 - 2015, định hướng đến năm 2025.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án dựa trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, các chủ trương của Đảng và chính sách pháp luật của Nhà nước Việt Nam về phát triển kinh tế và phát triển bền vững (Khoản 4, Điều 3, Luật Bảo vệ môi trường).
Về khung lý thuyết phát triển bền vững, luận án tổng hợp các mô hình tiêu biểu trên thế giới:
- Mô hình tương tác giữa ba hệ thống kinh tế, xã hội và môi trường của Jacobs và Sadler (1990).
- Mô hình ba mục tiêu của Hội nghị UNCED (1992) và mở rộng của WCED (1993).
- Mô hình ba cực (kinh tế, xã hội, môi trường) của Mohan Munasinghe (1993).
- Mô hình "quả trứng" của Prescott-Allen (1995), mô tả hệ con người nằm trong hệ sinh thái như lòng đỏ trong lòng trắng trứng.
- Mô hình "Trình tự đánh giá tiến bộ về bền vững" của Hodge (1993, 1995) giải quyết mối quan hệ giữa điều kiện sinh thái và điều kiện con người qua 4 câu hỏi đánh giá thực trạng, nguyên nhân, kết luận tiến bộ và định hướng giải pháp.
Về công cụ đánh giá kinh tế sinh thái, luận án sử dụng công thức tính toán:
$$\text{EDP} = \text{GDP} - (\text{Giá trị cạn kiệt tài nguyên} + \text{Giá trị suy giảm môi trường})$$
$$\text{GDP}{\text{sth}} = \text{GDP} \pm \text{PT}{\text{ng}} \pm \text{PMT}i \pm \text{PCQ}$$
Trong đó, $\text{GDP}{\text{sth}}$ là sản phẩm quốc nội của nông nghiệp bền vững; $\text{GDP}$ là sản phẩm quốc nội thông thường; $\text{PT}_{\text{ng}}$ là giá trị tài nguyên; $\text{PMT}_i$ là giá trị môi trường; $\text{PCQ}$ là giá trị cảnh quan.
Luận án xác định 4 nhóm nhân tố ảnh hưởng đến nông nghiệp phát triển bền vững: (1) Điều kiện tự nhiên (đất đai, khí hậu, nguồn nước, tài nguyên sinh học); (2) Điều kiện kinh tế - xã hội (thị trường, chính sách vĩ mô, hạ tầng nông thôn, quá trình công nghiệp hóa - đô thị hóa, dân số và chất lượng lao động); (3) Nhân tố tổ chức - kỹ thuật (hình thức tổ chức sản xuất, trình độ ứng dụng khoa học - công nghệ); (4) Vai trò của Nhà nước, người nông dân và các tổ chức hiệp hội nghề nghiệp.
Về kinh nghiệm quốc tế, luận án phân tích thực tiễn tại Hàn Quốc với các nội dung trọng tâm: ban hành Đạo luật về khuyến khích nông nghiệp bền vững (thông qua tháng 12/1997, hiệu lực ngày 14/12/1998); thành lập Vụ Nông nghiệp bền vững thuộc Bộ Nông lâm và Thủy sản (1994); triển khai chương trình quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) đào tạo hơn 9.000 cán bộ và nông dân từ năm 1992 nhằm giảm 50% lượng hóa chất vào năm 2004; xây dựng hệ thống quản lý dinh dưỡng cây trồng tích hợp (INM); ban hành quy chế xử lý rác thải chăn nuôi (1991, sửa đổi 1993, 1997) và triển khai 772 thiết bị xử lý chất thải sinh hoạt nông thôn đến năm 2004; thực hiện chu kỳ cải tạo đất 6 năm/lần cho đất có hàm lượng axit si-lic dưới 130 ppm và đất đồi có độ pH từ 6,5 trở xuống.
Phương pháp nghiên cứu: Luận án vận dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử. Các phương pháp cụ thể bao gồm: thống kê mô tả, khảo sát thực tế, phân tích kinh tế, tổng hợp dữ liệu, so sánh đối chiếu và tổng kết thực tiễn. Nguồn tư liệu sử dụng là các số liệu thống kê chính thức, báo cáo tổng kết của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau, Cục Thống kê Cà Mau và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Cà Mau từ năm 1997 đến 2015.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án
Chương 1 khái quát các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến nông nghiệp, phát triển bền vững và nông nghiệp phát triển bền vững. Tác giả phân tích các luận điểm về công nghiệp hóa nông nghiệp, liên kết chuỗi giá trị, tác động của hội nhập kinh tế quốc tế và biến đổi khí hậu đối với sản xuất nông nghiệp. Từ việc đánh giá tổng quan, chương này chỉ ra rằng các công trình hiện có chưa giải quyết trọn vẹn vấn đề phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững tại tỉnh Cà Mau trên cả 3 trụ cột kinh tế - xã hội - môi trường, từ đó xác định mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án.
Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về nông nghiệp phát triển bền vững
Chương 2 tập trung xây dựng khung lý thuyết hoàn chỉnh về nông nghiệp phát triển bền vững:
- Phân tích bản chất khái niệm phát triển bền vững theo ba trụ cột: bền vững kinh tế (tăng trưởng GDP nông nghiệp ổn định, chuyển dịch cơ cấu theo hướng giá trị gia tăng); bền vững xã hội (nâng cao thu nhập, giảm nghèo, giải quyết việc làm, giảm chênh lệch vùng miền); bền vững môi trường (sử dụng tiết kiệm tài nguyên, không làm ô nhiễm đất, nước, không khí, bảo vệ đa dạng sinh học).
- Xác định hệ thống tiêu chí định tính và định lượng đánh giá tính bền vững trong nông nghiệp.
- Làm rõ vai trò của 4 nhóm nhân tố ảnh hưởng: tự nhiên, kinh tế - xã hội, tổ chức - kỹ thuật và vai trò của các chủ thể (Nhà nước, nông dân, doanh nghiệp, hiệp hội).
- Đúc kết kinh nghiệm xây dựng nền nông nghiệp bền vững của Hàn Quốc, Nhật Bản, Trung Quốc và các mô hình quản lý dinh dưỡng, dịch hại, cải tạo đất để rút ra bài học cho tỉnh Cà Mau.
Chương 3: Thực trạng nông nghiệp phát triển theo hướng bền vững ở tỉnh Cà Mau, giai đoạn 1997-2015
Chương 3 phân tích thực trạng phát triển nông nghiệp tỉnh Cà Mau qua 18 năm tái lập tỉnh (1997 - 2015):
- Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội: Phân tích vị trí địa lý, địa hình trũng thấp, hệ thống sông ngòi kênh rạch chịu ảnh hưởng của chế độ bán nhật triều Biển Đông và nhật triều Biển Tây; hiện trạng cơ cấu sử dụng đất và nguồn nhân lực địa phương.
- Thực trạng phát triển các phân ngành: Quá trình chuyển đổi diện tích trồng lúa sang nuôi trồng thủy sản; biến động sản lượng lúa và cơ cấu cây trồng chính; hiện trạng phát triển nuôi trồng và khai thác thủy sản biển; hiện trạng diện tích rừng ngập mặn và rừng tràm U Minh Hạ.
- Đánh giá trên ba phương diện bền vững:
- Về kinh tế: Tăng trưởng giá trị sản xuất nông - lâm - thủy sản đạt mức khá; thủy sản trở thành ngành mũi nhọn nhưng chuỗi giá trị thiếu bền vững, chất lượng nguyên liệu chưa đồng đều.
- Về xã hội: Giải quyết việc làm cho lao động nông thôn, tỷ lệ hộ nghèo giảm dần, tuy nhiên tỷ lệ lao động qua đào tạo còn thấp và thu nhập của nông dân còn bấp bênh trước biến động thị trường.
- Về môi trường: Ô nhiễm nguồn nước do chất thải nuôi tôm thâm canh và bán thâm canh chưa qua xử lý; suy giảm diện tích rừng tự nhiên; tình trạng sạt lở bờ sông, bờ biển và hiện tượng xâm nhập mặn gia tăng.
Dưới đây là bảng tổng hợp các chỉ tiêu và bảng biểu thống kê trọng tâm phản ánh thực trạng phát triển nông nghiệp Cà Mau giai đoạn 1997 - 2015 trong Chương 3 của luận án:
| STT |
Ký hiệu bảng trong luận án |
Nội dung chỉ tiêu thống kê |
Phạm vi thời gian / Không gian |
| 1 |
Bảng 3.1 |
So sánh một số tiêu chí về biển của tỉnh Cà Mau |
So sánh vị thế biển Cà Mau |
| 2 |
Bảng 3.2 |
Diện tích đất trồng lúa tỉnh Cà Mau |
Các năm 2001 - 2006 - 2015 |
| 3 |
Bảng 3.3 |
Diện tích nuôi trồng thủy sản phân theo huyện, thành phố |
Các năm 2001, 2006, 2015 |
| 4 |
Bảng 3.4 |
Dân số chia theo huyện, thành phố |
Năm 2015 |
| 5 |
Bảng 3.5 & Bảng 3.13 |
Số lượng và cơ cấu lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế |
Giai đoạn 1997 - 2015 |
| 6 |
Bảng 3.6 & Bảng 3.7 |
Diện tích mặt nước NTTS và sản lượng tôm phân theo địa bàn |
Giai đoạn 1997 - 2015 |
| 7 |
Bảng 3.8 & Bảng 3.9 |
Diện tích các loại cây trồng và biến động diện tích cây trồng chính |
Giai đoạn 1997 - 2015 |
| 8 |
Bảng 3.11 |
Hiện trạng rừng và công tác trồng rừng |
Giai đoạn 2011 - 2013 |
| 9 |
Bảng 3.12 |
Cơ cấu lao động qua đào tạo hàng năm |
Các năm trong giai đoạn nghiên cứu |
| 10 |
Bảng 3.14 |
Cơ cấu và số lượng lao động ngành ngư - nông - lâm nghiệp |
Giai đoạn 1997 - 2015 |
| 11 |
Bảng 3.15 |
Tỷ lệ hộ dân có nguồn nước sinh hoạt hợp vệ sinh |
Phân theo khu vực |
Chương 4: Quan điểm, phương hướng và các giải pháp chủ yếu xây dựng nền nông nghiệp phát triển theo hướng bền vững ở tỉnh Cà Mau, giai đoạn 2016 - 2025
Chương 4 xây dựng định hướng phát triển nông nghiệp tỉnh Cà Mau cho giai đoạn 2016 - 2025:
- Dự báo bối cảnh và phân tích ma trận SWOT (Bảng 4.1): Chỉ rõ điểm mạnh về tiềm năng tài nguyên biển - rừng; điểm yếu về hạ tầng và chất lượng nguồn nhân lực; cơ hội từ hội nhập thương mại quốc tế (TPP, AEC); thách thức từ biến đổi khí hậu, nước biển dâng và rào cản kỹ thuật thị trường nhập khẩu.
- Bốn quan điểm phát triển: (1) Phát triển nông nghiệp toàn diện theo hướng bền vững trên cơ sở gắn kết chặt chẽ giữa kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường sinh thái; (2) Phát huy lợi thế so sánh từng vùng sinh thái mặn - lợ - ngọt; (3) Gắn sản xuất nông nghiệp với công nghiệp chế biến và thị trường tiêu thụ; (4) Kết hợp nguồn lực nhà nước với huy động vốn xã hội và tăng cường liên kết vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
- Phương hướng, mục tiêu đến năm 2025: Nâng cao giá trị gia tăng, ổn định tốc độ tăng trưởng kinh tế nông nghiệp; chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn; kiểm soát ô nhiễm và nâng cao độ che phủ rừng.
- Hệ thống các nhóm giải pháp chủ yếu:
- Giải pháp về quy hoạch và quản lý quy hoạch: Rà soát phân vùng sản xuất theo hệ sinh thái (vùng ngọt hóa Bắc Cà Mau chuyên canh lúa, hoa màu, thủy sản nước ngọt; vùng mặn Nam Cà Mau phát triển nuôi tôm sinh thái, tôm - rừng, tôm - lúa).
- Giải pháp đầu tư kết cấu hạ tầng kỹ thuật: Hoàn thiện mạng lưới thủy lợi điều tiết mặn - ngọt riêng biệt; kiên cố hóa đê biển Đông và đê biển Tây; nâng cấp lưới điện phục vụ nuôi tôm công nghiệp.
- Giải pháp khoa học - công nghệ: Nghiên cứu, tuyển chọn con giống tôm, giống lúa chịu mặn, sạch bệnh; ứng dụng quy trình nuôi tôm an toàn sinh học (VietGAP, GlobalGAP).
- Giải pháp tổ chức sản xuất và liên kết thị trường: Củng cố kinh tế hợp tác xã, liên kết cánh đồng lớn; kết nối doanh nghiệp chế biến với người nông dân theo chuỗi giá trị; tăng cường liên kết hướng tâm và ly tâm giữa Cà Mau với vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long.
- Giải pháp về vốn, tín dụng và đào tạo nguồn nhân lực: Đơn giản hóa thủ tục tín dụng nông nghiệp, đào tạo nghề kỹ thuật nuôi trồng thủy sản cho lao động nông thôn.
- Giải pháp bảo vệ tài nguyên và môi trường sinh thái: Xử lý triệt để nước thải nuôi trồng thủy sản; khôi phục và bảo vệ dải rừng ngập mặn phòng hộ ven biển.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận:
- Luận án góp phần hệ thống hóa và làm rõ thêm khung lý thuyết về phát triển bền vững và nông nghiệp phát triển bền vững trong bối cảnh tái cơ cấu kinh tế cấp địa phương.
- Cụ thể hóa bộ tiêu chí đánh giá tính bền vững của nông nghiệp bao gồm ba mặt kinh tế, xã hội và môi trường, vận dụng vào đặc thù của địa bàn có đa hệ sinh thái mặn, lợ, ngọt đan xen.
- Đúc kết và làm rõ khả năng vận dụng bài học kinh nghiệm quốc tế (như mô hình quản lý nông nghiệp bền vững, chương trình IPM, INM của Hàn Quốc) vào điều kiện thực tiễn của một tỉnh nông nghiệp tại Việt Nam.
Đóng góp về mặt thực tiễn:
- Cung cấp bức tranh toàn cảnh, có căn cứ khoa học và số liệu minh chứng về thực trạng phát triển nông nghiệp tỉnh Cà Mau trong suốt giai đoạn 1997 - 2015 từ khi tái lập tỉnh.
- Nhận diện rõ những mâu thuẫn nội tại giữa mục tiêu tăng trưởng sản lượng trước mắt với sự suy thoái tài nguyên đất, nước, rừng và sự thiếu hụt kết cấu hạ tầng kỹ thuật tại địa phương.
- Đề xuất hệ thống quan điểm, mục tiêu và các nhóm giải pháp đồng bộ, khả thi, gắn liền với phân vùng sinh thái và liên kết vùng Đồng bằng sông Cửu Long, phục vụ xây dựng nền nông nghiệp Cà Mau phát triển theo hướng bền vững giai đoạn 2016 - 2025.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu:
- Do phạm vi đối tượng là tổng thể nền nông nghiệp toàn tỉnh, luận án chưa thể phân tích chi tiết bài toán hạch toán chi phí - lợi ích vi mô của từng mô hình trang trại riêng lẻ trên từng địa bàn xã/ấp.
- Nguồn dữ liệu chủ yếu dựa trên hệ thống số liệu thống kê tổng hợp và báo cáo thứ cấp giai đoạn 1997 - 2015, việc định lượng giá trị cạn kiệt tài nguyên và suy giảm môi trường theo chỉ số EDP chưa được hạch toán đầy đủ thành chuỗi số liệu tài khoản quốc gia xanh do hạn chế về nguồn số liệu gốc tại địa phương.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Đi sâu nghiên cứu thực nghiệm và đo lường chi tiết giá trị kinh tế của các dịch vụ hệ sinh thái rừng - tôm kết hợp tại Cà Mau.
- Khảo sát, đánh giá định lượng tác động trực tiếp của các kịch bản biến đổi khí hậu, nước biển dâng và hiện tượng hạn mặn cực đoan đối với cơ cấu sinh kế của các hộ nông dân Cà Mau trong giai đoạn sau năm 2015.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn đối với các nhóm đối tượng:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên các chuyên ngành Kinh tế chính trị, Kinh tế nông nghiệp, Quản lý kinh tế và Phát triển nông thôn có thể sử dụng khung lý thuyết, phương pháp đánh giá tính bền vững và hệ thống số liệu thực tiễn để phục vụ học tập, nghiên cứu.
- Giảng viên các trường đại học, viện nghiên cứu kinh tế có thêm tư liệu giảng dạy thực chứng về bài toán chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp và phát triển bền vững tại vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
- Cán bộ lãnh đạo, chuyên viên hoạch định chính sách tại Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Kế hoạch và Đầu tư Cà Mau và các tỉnh ven biển Tây Nam Bộ có thể tham khảo ma trận SWOT, định hướng phân vùng sinh thái và các nhóm giải pháp chính sách để xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội địa phương.
Câu hỏi thường gặp
-
Đối tượng nghiên cứu của luận án có điểm gì đặc thù so với các nghiên cứu kinh tế nông nghiệp thông thường?
Đối tượng nghiên cứu của luận án là tổng thể nền nông nghiệp tỉnh Cà Mau trên phương diện phát triển bền vững (vận động đồng thời theo ba mục tiêu: kinh tế, xã hội, môi trường), tập trung đồng bộ vào ba lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp và ngư nghiệp chứ không nghiên cứu các ngành nông nghiệp đơn lẻ.
-
Mô hình lý thuyết nào được luận án sử dụng để phân tích tiến trình phát triển bền vững?
Luận án sử dụng tổng hợp các mô hình: mô hình tương tác 3 hệ thống của Jacobs và Sadler (1990), mô hình 3 cực của Mohan Munasinghe (1993), mô hình "quả trứng" của Prescott-Allen (1995) và mô hình trình tự đánh giá tiến bộ về bền vững của Hodge (1993, 1995) dựa trên 4 câu hỏi về điều kiện sinh thái và điều kiện con người.
-
Bài học kinh nghiệm từ Hàn Quốc được luận án nhấn mạnh ở những khía cạnh nào?
Luận án nhấn mạnh 3 khía cạnh quản lý của Hàn Quốc: (1) Khung thể chế và chính sách với Đạo luật khuyến khích nông nghiệp bền vững (1997) và Vụ Nông nghiệp bền vững (1994); (2) Quản lý giảm thiểu ô nhiễm thông qua chương trình IPM và INM, xử lý chất thải chăn nuôi; (3) Duy trì và cải thiện độ màu mỡ của đất trồng trọt qua chu kỳ cải tạo đất 6 năm/lần dựa trên chỉ số axit si-lic và độ chua pH.
-
Thách thức lớn nhất đối với nền nông nghiệp Cà Mau giai đoạn 1997 - 2015 được luận án xác định là gì?
Đó là tình trạng phát triển nóng ở một số mô hình nuôi tôm và chuyển đổi tự phát; quy hoạch thiếu tính đồng bộ; hệ thống hạ tầng thủy lợi, kênh cấp thoát nước và lưới điện phục vụ sản xuất chưa đáp ứng yêu cầu; đi kèm với nguy cơ ô nhiễm môi trường nước và suy giảm diện tích rừng phòng hộ ven biển.
-
Luận án đề xuất phân vùng không gian sản xuất nông nghiệp Cà Mau giai đoạn 2016 - 2025 theo nguyên tắc nào?
Luận án đề xuất phân vùng dựa trên đặc thù sinh thái tự nhiên: vùng ngọt hóa Bắc Cà Mau tập trung chuyên canh lúa chất lượng cao, hoa màu và thủy sản nước ngọt; vùng sinh thái mặn - lợ Nam Cà Mau ưu tiên phát triển nuôi trồng thủy sản sinh thái, mô hình tôm - lúa, tôm - rừng kết hợp bảo vệ rừng ngập mặn.
Kết luận
Luận án "Nông nghiệp tỉnh Cà Mau phát triển theo hướng bền vững" đã giải quyết một cách có hệ thống những vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển nông nghiệp bền vững tại một tỉnh địa đầu cực Nam đất nước. Thông qua việc phân tích thực trạng giai đoạn 1997 - 2015 trên ba trụ cột kinh tế, xã hội và môi trường, tác giả đã làm rõ các thành tựu, điểm nghẽn hạ tầng và xung đột sinh thái trong quá trình chuyển đổi sản xuất. Hệ thống quan điểm, mục tiêu và giải pháp cho giai đoạn 2016 - 2025 được xây dựng trên cơ sở khoa học, bám sát lợi thế tự nhiên và yêu cầu liên kết vùng Đồng bằng sông Cửu Long, cung cấp tài liệu tham khảo thiết thực cho công tác nghiên cứu học thuật và hoạch định chính sách phát triển nông nghiệp địa phương.