LOI CAM ON Trong suốt quá trình làm luận văn, tác giả đã nhận được sự giúp đỡ, chỉ bảo động viên của các thầy cô giáo, gia đình và đồng nghiệp. Tác giả xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Hà Lương Thuần và TS. Ngô Minh Hải đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ trong suốt quá trình làm luận văn tốt nghiệp. Cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Kinh tế tài nguyên thiên nhiên và môi trường và trường Đại học Thủy lợi, các bạn học viên cao học 18 KT 11 đã gắn bó, chia sẻ những khó khăn với tác giả trong quá trình học tập cũng như làm luận văn.
Cảm ơn văn Phòng thường trực ban chỉ đạo chương trình hành động thích ứng với biến đổi khí hậu, Viện nước tưới tiêu và môi trường, Viện khoa học khí tượng thủy văn và môi trường, Trường Đại học Thủy Lợi. đã tạo điều kiện cung cấp chia sẻ tài liệu và chuyên môn với tác giả. Cuối cùng xin cảm ơn những người thân yêu trong gia đình và bạn bè đã động viên giúp đỡ trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn. Trân trọng cam ơn ! Hà nội, ngày 18 thang 11 năm 2011 Nguyễn Thùy Dung MỤC LỤC I0 —.
CƠ SỞ CHUNG VE TÁC DONG CUA .---s--sccsccsscss 4 BIEN DOT KHÍ HẬU.--2- 2£ 2s s£ s2 ©S2£S££Es£ES£ES£EEs£EseEsEversersrssrsee 4 1. Biến đổi khí hậu.---- 2-2 ©5£+S2+EE+EE£EE2E1271271211211271711211211211 71. Khái niệm chung về biến đồi khí hậu. Kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng trên toàn cầu thế kỷ XXI.
Tác động của biến đổi khí hậu trên quy mô toàn cầu. Tác động của biến đôi khí hậu ở Việt Nam. Những quan trắc được về biến đồi khí hậu ở Việt nam. Kịch bản biến đổi khí hậu, nước biển dâng cho Việt Nam.
Tác động của biến đổi khí hậu ở Việt Nam. Các Tác động của biến đổi khí hậu đến tài nguyên nước. TÁC ĐỘNG BIEN DOI KHÍ HẬU DEN TÀI NGUYÊN NƯỚC DONG BANG SÔNG HÒÒNG. Đồng bằng sông Hồng.
Điều kiện tự nhiên.---2- 2 ©52SE+SE+2E2EE2E122121121127171211211211 71. Điều kiện kinh tẾ xã hộii. Tác động của biến đổi khí hậu và nước biển dâng đến tài nguyên nước vùng Đồng bang sông Hồng. Tác động của biến đôi khí hậu đến nguồn nước.
Tác động của biến đổi khí hậu đến nhu cầu nước tưới. Tác động của biến đổi khí hậu đến nhu cầu nước cho thủy sản. Tác động của biến đồi khí hậu đến cấp nước và xâm nhập mặn. Tác động do nước biển dâng.
Tác động tới môi trường và kinh tế xã hội. -¿-:- 5c St2E5E12112151121111211112111111111111111111111111111121111 11111511 ae 72 CHUONG 3. GIẢI PHÁP UNG PHO TÁC ĐỘNG.---s--s©-s<©-<ee 73 CUA BIEN DOI KHÍ HẬU DOI VỚI TÀI NGUYÊN NƯỚC DONG BANG 0e:e2.1 Cơ sở khoa học của các giải pháp. Giải pháp ứng phó chung trên toàn cẦu.
Cơ sở thực tiễn. Các biện pháp ứng phó với tác động của Biến đổi khí hậu đối với tài nguyên nước vùng đồng bằng sông Hồng. Các biện pháp công trình. Các biện pháp phi công trình:.
re94 KET LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ .- 2-5-2 s£ se se Essexsersevsstssessrrsere 95 TÀI LIEU THAM KHẢO .-- 5° 22 2£ 5£ 5£ ©S££ 2£ s2 ES2£Ss£EseEsstssessersers 97 PHU LUC921177. 99 DANH MỤC CAC BANG BIEU VÀ HÌNH VE Hình 1. Hội nghị về Biến đổi khí hậu của Liên hiệp quốc. 1 Thay đối nồng độ các khí nhà kính trong khí quyền.
Thay đổi nhiệt độ toàn cầu 1860 - 1999.3 : Sơ đồ biểu thị 4 kịch bản gốc về phat thải khí nhà kính — Nguồn IPCC. Lượng phát thải CO2 tương đương trong thé kỷ 21của các kịch bản. Diễn biến của mực nước biến trung bình toàn cầu. Nước biển dâng trên toàn cầu.
2 Mức tăng nhiệt độ va mức thay đối lượng mưa theo xu thé trong 50 năm qua ở các vùng khí hậu và trung bình cả nưỚc. Mức tăng nhiệt độ trung bình năm (°C) so với thời ky 1980 - 1999. 21 theo kịch ban phat thải thấp (B ]).- -- ¿- 2 <2SE2E2EE2EEEEEEEEE2EEEEEEEEEEErrkerkerkrrex 21 Bang 1. Mức tăng nhiệt độ trung bình năm (°C) so với thời kỳ 1980 — 1999 theo kịch bản phát thải trung bình ((B/2).-- - 11H HH HH HH riệt 21 Bang 1.
Mức tăng nhiệt độ trung bình năm (°C) so với thời kỳ 1980 — 1999. 22 theo kich ban phat 018v. Mức thay đổi lượng mưa năm (%) so với thời kỳ 1980 - 1999. 23 theo kịch bản phát thải thấp (Ð ]).- -- 2-52 s‡9E2E2EE2EEEEEEEEE2EE2E1E71 21121111,23 Bang 1.
Mức thay đối lượng mưa (%) so với thời kỳ 1980-1999.-: 23 theo kịch ban phát thải trung bình (B2). Mức thay đổi lượng mưa năm (%) so với thời kỳ 1980 - 1999. 24 theo kịch bản phát thải cao (A2). -- - c1 211122111111 1111 111 111111110111 111 vn vn kg 24 Hình 1.
Nước mặn xâm nhập ngày càng sâu, làm giảm diện tich đất canh tác, hủy hoại nghiêm trọng hệ sinh thái.-- --- c2 3+ 3+3 **EE*EEEEESEESEEErrrrkrrrkrrerrkrrrke 25 Bang 1. Mực nước biển dâng (cm) so với thời kỳ 1980 — 1999. Mức thay đổi ty lệ % lượng mưa qua các thập ky của thé kỷ 21. 32 so với năm 1990 ở vùng khí hậu đồng băng bắc bộ ứng với các kịch bản phát thải 32 Bảng 1.11: Mức thay đổi lượng mưa (%) so với thời kỳ 1980-1999 tại các vùng khí hậu khác nhau của Việt Nam theo kịch bản trung bình (B2).12: Mức độ ngập với các kịch ban Nước biển dâng — Don vị Ha.
Nước biển dâng không chi làm mat đất mà còn ảnh hưởng đến các hệ sinh thái vùng đất ngập nước. Bản đồ vùng Đồng bang châu thé sông Hồng (ảnh nhìn từ vệ tỉnh). Ban đồ địa hình lưu vực sông Hồng - Thái Bình.1: Nhiệt độ không khí trung bình các thời đoạn.--- 5c cs<cs«2 41 Bảng 2.2 Độ âm tương đối trung bình thang năm.-2- 22 5¿22+2sz+25zz+ 41 Bang 2. Tốc độ gió trung bình thang năm.4: Lượng bốc hơi trung bình các thời kỳ.5: Dòng chảy kiệt tháng.
Đặc trưng mực nước triều cao nhất tram Hòn Dấu(1956-2008),.7: Chiều dài xâm nhập mặn qua các phân lưu hạ du sông Hồng.3 : Ty trọng đóng góp vào GDP cả nước của các vùng (%).8 : Một số chỉ tiêu kinh tế chủ yếu của vùng ĐBSH.9 : Cơ cấu kinh tế nông nghiệp vùng ĐBSH.-2- 2-52 szzcz2czze: 51 Bang 2.10 : Dự báo mức tăng trưởng dân số trên lưu vực. Hiện trạng và dự kiến phát triển thủy sản đến năm 2020. 55 lưu vực sông Hồng — sông Thái Bình .- 2: 2 22++¿22++2E++Ex+2Extzzxvrxesrxrrr 55 Bang 2.12: Mức thay đôi lượng mưa (%) so với thời kỳ 1980-1999 tại các vùng khí hậu khác nhau của Việt Nam theo kịch bản trung bình (B2). Hình ảnh ngập lụt mùa mmưa.-- 6 1E SE ng rhg 58 Hình 2.
Hình ảnh khô hạn của sông Hồng mùa kiệt. Các cống bị ảnh hưởng mặn trên 4⁄0. Ranh giới xâm nhập mặn 4%o vùng đồng bằng lưu vực sông Hồng theo các kịch bản phát triển (i) bền vững, (ii) mực nước biển dâng +0,69m, (iii) mực nước biển Aarng 00007.14 : Khoảng cách xâm nhập mặn trên 1 số sông. Diễn biến mặn đọc theo 1 số trién sông.
Mực nước triều điển hình tại cửa Lạch Tray theo các kịch bản BĐKH sử dụng trong tính toán đánh giá tac động. Tác động của BĐKH đến tình hình ngập vùng đồng bằng sông Hồng. Tóm tắt tác động tiềm năng của BDKH va NBD đối với từng ving. Tác động của BDKH với môi trường và các lĩnh vực KT-XH.18: Tác động tiêm tang của biến đổi khí hậu và nước biên dâng.1: Đề xuất mức bảo đảm tiêu.1 xe 82 DANH MỤC CÁC CHỮ VIET TAT ĐBSH Đồng bằng sông Hing mTL Hệ thông thủy lợi BDKH KTCTTL LBHMR Luong bốc hoi mat dag NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn app Thu nhập bình quân đầu người UNEP Chương trinh về môi trường của Liên hợp quốc UNFCCC 'Công ước khung của Liên hợp quốc về biển đổi khí hậu.
pce Ủy ban Liên chính phủ về Thay đổi khí hậu FAO Tổ chức Lương nông Liên hợp quốc. MARD Bộ NN&PTNT MONRE Bộ TN&MT Gua Khí nhà kinh BĐKII Biến đổi khí hậu NBD Nước biển ding cop Hội nghị các bên tham gia KP Nahi định thư Kyoto AMS General Algebraic Modelling System MO DAU 1. Tinh cấp thiết của ĐỀ tài Biến đổi khí hậu với các biểu hiện chính là sự nóng lên toàn cầu, mye nước biển ding, sự gia tăng của các hiện thượng thời ết cục đoan như han bắn, bo, lũ lục.sẽ tác động mạnh mẽ đến sự ig cũng như các hoạt động của con người. Các nhà khoa học trên thé giới đã thống nhất nhận định những tác động cơ ban của Biển với wai đất bao ìm bổn hiện tượng chính là Nhiệt độ trái đất nóng dần lên s làm cho hệ thống khí hậu thay đổi, theo báo.
cáo của STERN thì đây là vẫn đề toàn cầu, đài hạn, chứa đựng nhiễu bắt ôn không chic chắn, có khả nang ảnh hướng rộng lớn và không đảo ngược "Mực nước biển dâng : Do nhiệt độ toàn cầu tăng gây nên hiện trợng bing tan và sự giãn nữ của nước biễn. Các khối băng ở bắc cực, nam cực dang bị thu hẹp nhanh về phạm vi và độ diy khiến cho nước biển dâng cao. Thiên ti xảy ra thường xuyên hơn : Do ảnh hưởng của biến đổi khi hậu mà hang loạt các thiên tai xảy ra ngày cảng nhiều với mức độ ảnh hưởng khốc liệt hon trên toàn thé giới. Theo công bổ của IPCC từ những năm 1970 các cơn bão mạnh cảng ngày cảng gia tăng và có quỹ đạo thất thường.
Theo dự đoán đến năm 2080 sẽ có thêm 1,8 tý người phải đối mặt với sự khan hiểm nước, khoảng 600 triệu người sẽ phải đối mặt với nạn suy dinh dưỡng do bắt an lương thực. Mội số dạng tài nguyên mat di hoặc biến đổi theo chiều hướng bắt lợi : Nhiệt độ trái đất tăng len làm nguy cơ diệt chủng một số loài động thực vật làm biến mắt các nguồn gen quý hiếm dịch bệnh mới có thể phát sinh. Độ che phủ của rừng bị suy giảm, sử đụng nước tăng ở thượng nguồn và cúc đãi băng ở trên núi cao bị thú hẹp din làm cho đồng chảy mùa khô của sông suối giảm, Biển đổi khi hậu có tác động mạnh đến nguồn tài nguyên nước, biểu hiện của. nó là sự biển đổi về lượng mưa, phân bổ mưa theo không gian và thời gian đã có những ảnh hưởng nhất địnhtới việc cắp nước cho các ngành ding nước, Tại nhiều vũng của châu âu, miễn trung Canada, bang California đỉnh lũ chuyển từ miza xuân sang mau hề do giáng thủy triều chuyển chủ yếu từ tuyết rơi sang mưa.
Phi, các lưu vực sông lớn như sông Nile, Hồ Chad và Senegal lượng nước có thé khai thả giảm khoảng 40-60%.