Tổng quan luận án

Cây cao su (Hevea brasiliensis Muell. Arg.) thuộc họ Euphorbiaceae là cây công nghiệp dài ngày cung cấp hơn 98% sản lượng cao su tự nhiên trên toàn cầu (Priyadarshan và Goncalves, 2003). Tại Việt Nam, cây cao su giữ vị trí chủ lực trong cơ cấu cây công nghiệp lâu năm, đưa sản lượng mủ của quốc gia đứng thứ ba thế giới (ANRPC, 2018). Tuy nhiên, phần lớn các giống cao su thương mại hiện nay đều bắt nguồn từ tập đoàn Wickham với cơ sở di truyền ban đầu rất hẹp – chỉ từ 22 cây con sống sót sau chuyến thu thập của Henry Wickham năm 1876 tại Brazil (Webster và Baulkwill, 1989; Souza và ctv, 2015). Trải qua hơn một thế kỷ chọn tạo định hướng năng suất cao với số lượng dòng bố mẹ hạn chế (từ 7 đến 16 dòng), nguồn giống trồng đứng trước nguy cơ xói mòn di truyền, suy giảm khả năng đáp ứng cải thiện năng suất và dễ mẫn cảm với dịch bệnh như bệnh cháy lá Nam Mỹ (Microcyclus ulei) (Tan, 1987; Simmonds, 1989; Wycherley, 1969).

Nhằm mở rộng nền di truyền, Hiệp hội Nghiên cứu và Phát triển Cao su Quốc tế (IRRDB) đã tổ chức chuyến thám hiểm thu thập nguồn gen hoang dại tại lưu vực sông Amazon (Brazil) vào năm 1981 (IRRDB’81). Việt Nam đã tiếp nhận hơn 3.000 mẫu giống từ bộ sưu tập này và lưu giữ tại Viện Nghiên cứu Cao su Việt Nam (Lại Văn Lâm và ctv, 2001; Vũ Văn Trường và ctv, 2021). Mặc dù các mẫu giống đã được theo dõi về đặc tính nông học, việc đánh giá đặc điểm di truyền ở mức độ phân tử đối với tập đoàn này còn rất hạn chế (Lại Văn Lâm và ctv, 2009; 2012). Khoảng trống nghiên cứu này đòi hỏi phải có một khảo sát toàn diện bằng chỉ thị phân tử nhằm xác định mức độ đa dạng, cấu trúc quần thể và nhận diện các mẫu giống tiềm năng phục vụ chọn giống bền vững.

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu tổng quát: Đánh giá di truyền ở mức độ phân tử một phần bộ sưu tập quỹ gen cây cao su ở Việt Nam nhằm xác định sự đa dạng, mối quan hệ di truyền giữa các nguồn gen và tiềm năng của các mẫu giống có nguồn gốc từ bang Rondonia (Brazil) để sử dụng hiệu quả và bền vững trong dài hạn.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Xác định mức độ đa dạng di truyền của các nguồn gen cây cao su có nguồn gốc từ bang Rondonia (Brazil) đang bảo tồn ở Việt Nam.
    2. Xác định mối quan hệ di truyền giữa các mẫu giống và giữa các nhóm giống cao su có nguồn gốc từ các tiểu vùng thuộc bang Rondonia.
    3. Xác định cấu trúc di truyền của các mẫu giống cao su sưu tập từ các tiểu vùng thuộc bang Rondonia đang bảo tồn ở Việt Nam.
    4. Xác định mối quan hệ giữa các mẫu giống tiềm năng về sinh trưởng và năng suất mủ có trong mỗi nhóm giống từ các tiểu vùng thuộc bang Rondonia.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng: Toàn bộ mẫu giống cao su có nguồn gốc từ bang Rondonia (Brazil) gồm 1.042 mẫu thuộc bộ sưu tập quỹ gen IRRDB’81 và các mẫu giống đối chứng từ bang Acre, Mato Grosso, quần thể Wickham và dòng lai Wickham × Amazon, bảo tồn dạng vườn nhân chồi ghép (ex-situ) tại Viện Nghiên cứu Cao su Việt Nam.
  • Phạm vi nghiên cứu: 15 chỉ thị phân tử microsatellite (SSRs) phân bố trên 12 nhóm liên kết/nhiễm sắc thể; các chỉ tiêu nông học gồm chu vi thân (sinh trưởng) trên 821 mẫu và năng suất mủ khô (gam/cây/lần cạo) trên 616 mẫu qua 8 thí nghiệm tại Lai Khê (Lai Hưng, Bàu Bàng, Bình Dương) trong chu kỳ theo dõi 15 năm.
  • Thời gian thực hiện: 2015 – 2022 (thu thập mẫu và ly trích DNA: 2015 – 2017; phân tích SSRs và điện di mao quản tại phòng thí nghiệm CIRAD, Pháp: 2018; xử lý dữ liệu và hoàn thiện báo cáo: 2019 – 2022).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã hệ thống hóa các chặng đường phát triển của cây cao su trên thế giới và tại Việt Nam, từ chuyến thám hiểm của Christopher Columbus (1492), sự kiện Henry Wickham đưa 70.000 hạt giống về Vườn thực vật Kew năm 1876 (Wycherley, 1968; Baulkwill, 1989), đến quá trình di nhập vào Việt Nam từ năm 1897 bởi Yersin và Jean Louis Pierre (Đặng Văn Vinh, 1997; Nguyễn Thị Huệ, 2006).

Nhóm nghiên cứu Nội dung và công trình tiêu biểu Phát hiện / Đóng góp chính
Nguồn gen Wickham và nguy cơ thoái hóa Tan (1987), Simmonds (1989), Priyadarshan & Clement-Demange (2004) Chỉ ra sự thu hẹp nền di truyền do chọn giống cận huyết qua nhiều thế hệ từ 7 – 16 bố mẹ ban đầu; suy giảm khả năng đáp ứng năng suất.
Khám phá và thu thập quỹ gen Amazon Ong và ctv (1983), Clement-Demange và ctv (1998, 2007), Goncalves (1982) Thu thập 10.000 mẫu giống IRRDB’81 tại 3 bang Acre, Mato Grosso, Rondonia; xác định tính biến thiên lớn về hình thái và sinh trưởng.
Đánh giá nông học nguồn gen IRRDB’81 Ramli và ctv (2004), Clement-Demange và ctv (2002), Vũ Văn Trường và ctv (2010, 2021) Nguồn gen IRRDB’81 có năng suất mủ thấp nhưng sinh trưởng mạnh, trữ lượng gỗ đạt 1,0 – 2,6 $\text{m}^3/\text{cây}$, có khả năng kháng bệnh lá và chịu hạn.
Ứng dụng chỉ thị phân tử trên cây cao su Chevallier (1988), Besse và ctv (1994), Seguin và ctv (2003), Le Guen và ctv (2009, 2011), Souza và ctv (2015) Sử dụng Isozyme, RFLP, RAPD, AFLP và SSRs để nhận dạng giống, kiểm tra phả hệ và phân chia các nguồn gen hoang dại theo vị trí địa lý thu thập.

Khoảng trống học thuật mà luận án giải quyết: Hầu hết các nghiên cứu phân tử trước đây trên tập đoàn IRRDB’81 chỉ khảo sát trên số lượng mẫu nhỏ mang tính đại diện (từ vài chục đến dưới 200 mẫu) hoặc phân tích tập trung vào các nguồn gen bản địa tại Nam Mỹ. Tại Việt Nam, tập đoàn giống Rondonia được nhập nội với quy mô lớn nhưng chưa từng được đánh giá cấu trúc di truyền và mức độ trùng lặp ở quy mô toàn bộ quần thể bằng hệ thống chỉ thị SSRs đồng trội.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án vận dụng lý thuyết di truyền quần thể đối với loài cây giao phấn nhị bội ($2n = 36$), cấu trúc bộ gen nhị bội kép (Ong, 1979; Priyadarshan và Goncalves, 2003) và nguyên lý đa hình chuỗi lặp đơn (Simple Sequence Repeats - SSRs). Hệ thống thông số phân tích gồm:

  • Tần số allele, số dị hợp tử quan sát ($H_o$), dị hợp tử kỳ vọng ($H_e$) theo công thức $H_e = 1 - \sum P_i^2$.
  • Chỉ số cố định ($F = 1 - H_o/H_e$) và hệ số phân hóa di truyền ($F_{st} = (H_t - H_s)/H_t$).
  • Chỉ số thông tin đa hình ($PIC = 1 - \sum P_{ai}^2$).
  • Ma trận khoảng cách sai biệt bắt cặp đơn ($d_{ij} = 1 - \frac{1}{L} \sum \frac{m_l}{\pi}$).

Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm

  • Ly trích DNA: 1.094 mẫu lá cao su non (giai đoạn tầng lá tím đồng) tại vườn tập đoàn Lai Hưng được ly trích theo phương pháp CTAB cải tiến (Trần Thanh, 2007; Murray và Thompson, 1980). Nồng độ và độ tinh sạch xác định bằng máy quang phổ Nanophotometer® P330 và điện di gel agarose 1%.
  • Phản ứng PCR và điện di mao quản: Sử dụng 15 cặp mồi SSRs gắn đuôi M13 (5’-CAC GAC GTT GTA AAA CGA C-3’) kết hợp mồi huỳnh quang M13 (FAM, NED, VIC, PET) (Schuelke, 2000). Phản ứng PCR Touchdown (hạ nhiệt độ bắt mồi từ 55°C xuống 50°C qua 10 chu kỳ, tiếp theo 25 chu kỳ ở 50°C). Phân tách phân đoạn trên máy giải trình tự tự động ABI 3500 và đọc kích thước allele bằng phần mềm GeneMapper® v4.0 tại phòng thí nghiệm CIRAD (Pháp).
Tên chỉ thị Mã NCBI Motif lặp Kích thước (bp) Màu nhuộm Nhiễm sắc thể
A2365 AY486666 $(\text{ct})_{16}$ 188 – 229 NED 4
A2368 AY486668 $(\text{ct})_{14}$ 191 – 279 FAM 2
A2387 AY486690 $(\text{ct})_{17}$ 187 – 227 FAM 17
A2406 AY486697 $(\text{ga})_{20}$ 114 – 178 VIC 6
A2508 AY486740 $(\text{ct})_{21}$ 238 – 317 NED 13
A2684 AY486821 $(\text{ga})_{20}$ 238 – 315 FAM 1
A2689 AY486822 $(\text{ct})_{22}$ 84 – 120 FAM 9
A2736 AY486841 $(\text{ct})_{15}$ 102 – 148 FAM 11
A31 AF383940 $(\text{ga})_{22}$ 124 – 180 PET 3
BAC55B02 DQ115609 $(\text{ct})_{7}$ 147 – 175 NED 8
M574 AF221706 $(\text{ta}){10}(\text{ga}){24}$ 210 – 270 VIC 15
MnSod G73377 $(\text{ct})_{16}$ 178 – 244 PET 11
T2083 AY486904 $(\text{ca})_{5}$ 280 – 308 VIC 12
TA2163 AY486617 $(\text{ct}){11}(\text{ca}){9}$ 193 – 248 NED 15
TAs2558 AY486760 $(\text{ct}){9}(\text{ga}){19}$ 212 – 269 PET 3
  • Phân tích dữ liệu:
    • GenAlEx v6.5: Tính toán $H_o, H_e, F, F_{st}$, PIC, phân tích phương sai phân tử (AMOVA) và phân tích thành phần chính (PCA) với 1.000 bootstrap và 999 hoán vị.
    • DARwin v6.0: Tính ma trận sai biệt di truyền, xây dựng cây phả hệ theo thuật toán Neighbor-Joining với 10.000 lần lặp.
    • STRUCTURE v2.3: Mô hình phân cụm Bayes hỗn hợp (admixture model, allele frequencies correlated), thiết lập $K = 1 \dots 10$, 20 lần lặp độc lập cho mỗi $K$, burn-in 100.000 và MCMC 100.000 bước.
    • Structure Harvester, CLUMPP v1.1 & DISTRUCT v1.0: Xác định giá trị $K$ tối ưu theo phương pháp $\Delta K$ (Evanno và ctv, 2005) và trực quan hóa hệ số phân bổ thành phần ($q \ge 0,75$: cụm thuần; $q < 0,75$: cụm hỗn hợp).
    • Xử lý số liệu nông học: Kiểm tra phân bố chuẩn các chỉ tiêu sinh trưởng và năng suất mủ bằng kiểm định $\chi^2$ ($\lambda^2$) với mức ý nghĩa $\alpha = 0,05$.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Chương 1 trình bày chi tiết lịch sử thuần hóa, di thực và phát triển của cây cao su trên phạm vi toàn cầu và tại Việt Nam. Tác giả phân tích các mốc hình thành ngân hàng gen cao su tại Việt Nam từ thời kỳ người Pháp (125 mẫu VQ), các đợt nhập nội dòng vô tính Wickham (1977 – 1978) và tiếp nhận quỹ gen hoang dại IRRDB’81 giai đoạn 1983 – 1990. Chương này làm rõ cơ sở sinh học, đặc điểm hình thái thân, lá, cấu trúc ống mủ nghiêng $2^\circ - 7^\circ$ ngược chiều kim đồng hồ, đặc tính thụ phấn chéo và cấu trúc di truyền nhị bội kép $2n = 36$. Đồng thời, chương 1 so sánh ưu nhược điểm của 5 hệ thống chỉ thị phân tử (RFLP, RAPD, AFLP, SSRs, SNP), khẳng định SSRs là công cụ tối ưu cho phân tích cấu trúc quần thể quỹ gen cao su.

Chương 2: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Chương 2 mô tả chi tiết quy trình triển khai 5 nội dung nghiên cứu trên hệ thống vật liệu gồm 1.127 mẫu giống thuộc 18 nhóm giống (1.094 mẫu từ Việt Nam và 33 mẫu từ CIRAD).

Nhóm vật liệu nghiên cứu Số lượng mẫu ban đầu Số lượng phân tích quan hệ di truyền Số lượng phân tích cấu trúc di truyền Số lượng đánh giá nông học
Nguồn gen Rondonia (Brazil) 1.062 960 951 821 (ST) / 616 (NS)
Trong đó: RO (sưu tập 1974) 18 17 16 7 (ST) / 7 (NS)
RO/A/7 (Ariquemes) 153 144 142 128 (ST) / 101 (NS)
RO/C/8 & RO/C/9 (Calama) 211 196 194 168 (ST) / 119 (NS)
RO/CM & các tiểu vùng (Costa Marques) 251 220 218 186 (ST) / 126 (NS)
RO/J/5 & RO/J/6 (Jaru) 113 101 100 96 (ST) / 78 (NS)
RO/JP/3 (Ji-Parana) 144 116 115 95 (ST) / 84 (NS)
RO/OP/4 (Ouro Preto) 27 27 27 22 (ST) / 18 (NS)
RO/PB/1 & RO/PB/2 (Pimenta Bueno) 145 139 139 119 (ST) / 83 (NS)
Nguồn gen khác (Acre, MT, Wickham, WxA) 65 62 - -
Tổng số 1.127 1.022 951 821 (ST) / 616 (NS)

Chương này cũng chuẩn hóa các bước thực nghiệm: quy trình tách chiết DNA CTAB cải tiến, tối ưu hóa chu trình nhiệt PCR Touchdown, thông số đọc băng mao quản ABI 3500 và phương pháp thu thập dữ liệu nông học tại 8 thí nghiệm (SGLK85 đến SGLK06) tại Lai Khê.

Chương 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

Chương 3 trình bày các kết quả thực nghiệm đạt được:

  • Kiểm tra chất lượng DNA và sản phẩm PCR: 99,5% mẫu DNA (1.089/1.094 mẫu) đạt tỷ lệ $OD_{260}/OD_{280} > 1,7$ (dao động từ 1,54 đến 2,13); 99% mẫu có nồng độ đạt trên 400 ng/µL (dao động 101 – 3.782 ng/µL). Điện di kiểm tra trên gel agarose 1% cho thấy các băng DNA tổng số sắc nét, không bị đứt gãy. Sản phẩm khuếch đại với 15 chỉ thị SSRs trên ABI 3500 cho các đỉnh tín hiệu rõ ràng, phân giải chính xác hai allele ở trạng thái dị hợp tử.
  • Khả năng tạo băng đa hình và thông số di truyền: 15 locus SSRs đều thể hiện mức độ đa hình cao trên tập đoàn mẫu giống nghiên cứu.
  • Xác định quan hệ di truyền và trùng lặp mẫu giống: Trong tổng số 1.127 mẫu phân tích, đã phát hiện 105 mẫu giống bị trùng lặp di truyền hoàn toàn (gồm 85 cặp và 10 bộ ba). Sau khi loại bỏ trùng lặp, bộ dữ liệu còn lại 1.022 mẫu giống độc bản được sử dụng để thiết lập cây phả hệ Neighbor-Joining.
  • Cấu trúc di truyền quần thể Rondonia: Phân tích STRUCTURE trên 951 mẫu giống độc bản của bang Rondonia bảo tồn tại Việt Nam kết hợp chỉ số $\Delta K$ của Evanno đã xác định cấu trúc phân cụm tối ưu, phân chia rõ rệt các nhóm giống thu thập theo các lưu vực sông và tiểu vùng địa lý (Ariquemes, Calama, Costa Marques, Jaru, Ji-Parana, Ouro Preto, Pimenta Bueno).
  • Đánh giá tiềm năng nông học và tương quan di truyền: Phân tích biến thiên chu vi thân trên 821 mẫu và năng suất mủ khô trên 616 mẫu qua 15 năm theo dõi tại Lai Khê. Nhận diện các dòng vô tính hoang dại Rondonia có sinh trưởng vượt trội làm vật liệu lai tạo giống cao su lấy gỗ - mủ.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt khoa học

  1. Khảo sát phân tử quy mô lớn: Đây là công trình đầu tiên tại Việt Nam đánh giá toàn diện mức độ đa dạng và cấu trúc di truyền của toàn bộ 1.042 mẫu giống cao su có nguồn gốc từ bang Rondonia (Brazil) thuộc bộ sưu tập quỹ gen IRRDB’81 đang được bảo tồn ex-situ.
  2. Lập hồ sơ phân tử 15 locus SSRs: Chuẩn hóa bộ dữ liệu kích thước allele cho 1.127 mẫu giống cao su trên 12 nhóm liên kết/nhiễm sắc thể bằng kỹ thuật điện di mao quản ABI 3500, tạo lập cơ sở dữ liệu ADN phục vụ công tác định danh và quản lý nguồn gen lâu dài.
  3. Làm rõ cấu trúc quần thể: Chứng minh sự phân hóa di truyền của nguồn gen Rondonia có sự tương đồng chặt chẽ với nguồn gốc phân bố địa lý tự nhiên tại các tiểu vùng thu thập ở Brazil, đồng thời xác định khoảng cách di truyền giữa nguồn gen Rondonia với các nguồn gen Acre, Mato Grosso và tập đoàn Wickham.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  1. Thanh lọc và tối ưu hóa ngân hàng gen: Phát hiện chính xác 105 mẫu giống trùng lặp di truyền (85 cặp mẫu và 10 bộ ba mẫu) mà phương pháp đánh giá hình thái không thể phân biệt. Kết quả này cho phép tinh giản diện tích lưu giữ tại vườn tập đoàn ex-situ, giảm thiểu chi phí quản lý và bảo tồn quỹ gen tại Viện Nghiên cứu Cao su Việt Nam.
  2. Định hướng chọn tạo giống cao su gỗ - mủ: Xác định mối liên hệ giữa các nhóm di truyền phân tử với các tính trạng nông học (sinh trưởng chu vi thân và năng suất mủ khô). Sàng lọc được các mẫu giống Rondonia ưu việt về sinh trưởng làm vật liệu bố mẹ phục vụ các chương trình lai tạo mở rộng nền di truyền, khai thác ưu thế lai và phát triển giống cao su đa mục đích (gỗ - mủ).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu mới chỉ tập trung phân tích sâu trên quần thể mẫu giống có nguồn gốc từ bang Rondonia; các nguồn gen từ bang Acre, Mato Grosso và các loài phụ khác thuộc chi Hevea mới chỉ được đưa vào với tư cách mẫu đối chứng quy mô nhỏ. Hệ thống chỉ thị sử dụng giới hạn ở 15 locus SSRs.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phân tích di truyền phân tử toàn diện cho toàn bộ hơn 3.500 mẫu giống thuộc ngân hàng gen cao su Việt Nam (bao gồm đầy đủ nguồn gen Acre và Mato Grosso).
    • Ứng dụng công nghệ giải trình tự thế hệ mới (NGS) nhằm phát triển các chỉ thị đa hình nucleotide đơn (SNP) mật độ cao, xây dựng bản đồ liên kết phân tử và xác định các vùng gen quy định tính trạng số lượng (QTL) liên quan đến tính kháng bệnh lá và chất lượng gỗ.

Giá trị tham khảo

  • Cơ sở nghiên cứu và đào tạo: Là tài liệu chuyên khảo cho giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Di truyền và Chọn giống cây trồng, Công nghệ sinh học nông nghiệp và Lâm nghiệp.
  • Cơ quan quản lý nguồn gen và chọn tạo giống: Cung cấp quy trình chuẩn từ ly trích DNA lá cao su, vận hành PCR Touchdown với mồi huỳnh quang M13 đến các thuật toán phân tích di truyền quần thể (GenAlEx, DARwin, STRUCTURE) cho Viện Nghiên cứu Cao su Việt Nam và các trung tâm bảo tồn giống cây công nghiệp.
  • Doanh nghiệp và đơn vị sản xuất cao su: Cung cấp thông tin về các dòng vô tính Rondonia có sinh trưởng khỏe, hỗ trợ định hướng tái cơ cấu bộ giống cao su thương mại thích ứng với biến đổi khí hậu.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao nghiên cứu cần sử dụng 15 chỉ thị SSRs thay vì các chỉ thị khác như RAPD hay AFLP?
Chỉ thị SSRs là chỉ thị đồng trội, có tính đa hình cao, phân bố đều trên hệ gen, có độ lặp lại ổn định và phân biệt chính xác trạng thái đồng hợp tử và dị hợp tử. Ngược lại, RAPD và AFLP là chỉ thị trội, độ lặp lại kém hơn hoặc đòi hỏi quy trình kỹ thuật phức tạp (Low và ctv, 1996; Schuelke, 2000).

2. Luận án đã phát hiện bao nhiêu mẫu giống bị trùng lặp di truyền trong tập đoàn bảo tồn?
Nghiên cứu đã xác định được 105 mẫu giống trùng lặp di truyền hoàn toàn, bao gồm 85 cặp mẫu và 10 bộ ba mẫu giống, giúp thanh lọc bộ mẫu từ 1.127 mẫu ban đầu xuống còn 1.022 mẫu giống độc bản (Bảng 2.3).

3. Quy trình tách chiết DNA từ lá cao su trong luận án có điểm gì đặc thù?
Tác giả sử dụng mẫu lá non ở giai đoạn màu tím đồng của tầng lá trên cùng, áp dụng phương pháp CTAB cải tiến (Trần Thanh, 2007) kết hợp xử lý RNase A và làm sạch bằng hỗn hợp phenol : chloroform : isoamyl alcohol (25:24:1), giúp 99,5% mẫu đạt tỷ lệ $OD_{260}/OD_{280} > 1,7$.

4. Dữ liệu nông học trong luận án được thu thập trên quy mô và thời gian như thế nào?
Dữ liệu sinh trưởng (821 mẫu) và năng suất mủ khô (616 mẫu) được thu thập liên tục qua 15 năm trên 8 thí nghiệm quy mô nhỏ (SGLK85 đến SGLK06) tại Lai Khê (Bình Dương), cạo mủ theo chế độ S/2 d3 có sử dụng chất kích thích Ethrel 2,5% (Bảng 2.6).

5. Vì sao nguồn gen cao su Rondonia lại có giá trị cho chương trình chọn giống cao su gỗ - mủ?
Các mẫu giống Rondonia thuộc nguồn gen IRRDB’81 có đặc điểm sinh trưởng rất khỏe, biến thiên chu vi thân lớn và trữ lượng gỗ ở cuối chu kỳ có thể đạt từ 1,0 đến 2,0 $\text{m}^3/\text{cây}$, tạo cơ hội lựa chọn vật liệu lai cải thiện sinh trưởng và tăng sinh khối gỗ (Vũ Văn Trường và ctv, 2010, 2021).


Kết luận

Luận án đã phân tích toàn diện đặc điểm di truyền phân tử của 1.042 mẫu giống cao su nguồn gốc Rondonia (Brazil) bảo tồn tại Việt Nam bằng 15 chỉ thị SSRs, khẳng định chất lượng cao của quy trình tách chiết DNA và xác định mức độ đa hình di truyền phong phú của tập đoàn. Nghiên cứu đã phát hiện và loại bỏ 105 mẫu giống trùng lặp, đồng thời làm sáng tỏ cấu trúc quần thể theo từng tiểu vùng địa lý thu thập tự nhiên. Kết quả phân tích mối liên hệ giữa kiểu gen và các tính trạng sinh trưởng, năng suất mủ qua 15 năm theo dõi cung cấp luận cứ khoa học trực tiếp phục vụ công tác quản lý ngân hàng gen ex-situ và định hướng chọn tạo giống cao su gỗ - mủ bền vững tại Việt Nam.