Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Xây dựng website thu thuế trực tiếp tại điểm thu của Kho bạc Nhà nước" được thực hiện bởi sinh viên Nguyễn Thị Hường, chuyên ngành Công nghệ thông tin (Khóa 47), Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Trung Tuấn vào năm 2009. Đề tài được triển khai với sự hỗ trợ của Bộ môn Công nghệ thông tin cùng Phòng Giải pháp phần mềm số 1 (VSS1) thuộc Công ty Điện toán và Truyền số liệu khu vực 1 (VDC1).

Về bối cảnh thực tiễn, thuế là nguồn thu chủ yếu của Ngân sách Nhà nước (NSNN). Căn cứ theo Thông tư số 80/2003/TT-BTC ngày 13/08/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn tập trung, quản lý các khoản thu NSNN qua Kho bạc Nhà nước (KBNN), KBNN đảm nhận nhiệm vụ trực tiếp thu các khoản thuế, phí, lệ phí từ đối tượng nộp thuế (NNT). Trước đây, quy trình nộp thuế thủ công bộc lộ nhiều điểm bất cập: NNT phải lập 3 liên gửi cơ quan Thuế, giữ lại 1 liên mang sang KBNN, di chuyển qua lại giữa hai cơ quan; tại Kho bạc, NNT nộp tờ khai cho cán bộ kiểm tra rồi chuyển sang bàn khác để nộp tiền mặt. Phương thức phân tán qua cán bộ thuế trung gian tiềm ẩn rủi ro chiếm dụng vốn và thất thoát tiền mặt của Nhà nước. Từ ngày 01/07/2007, cơ quan thuế áp dụng cơ chế "một cửa" tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính, cho phép cán bộ kho quỹ KBNN tự đảm trách toàn bộ quy trình: tiếp nhận thông báo thuế, nhập dữ liệu vào máy tính, khớp lệnh dữ liệu, in giấy nộp tiền và thu tiền. Để đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính này, việc tin học hóa quy trình quản lý thu nộp trở nên cấp thiết.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể:

  1. Xây dựng website ứng dụng phục vụ công tác thu các khoản thu vào NSNN thông qua Kho bạc tại các điểm thu.
  2. Thiết lập cơ chế truyền số liệu thu đến Văn phòng Kho bạc và các cơ quan Thuế, Hải quan, Tài chính.
  3. Tiếp nhận dữ liệu từ các cơ quan liên quan để phục vụ trực tiếp quá trình thu nộp, tạo đầu vào cho hoạt động trao đổi thông tin liên ngành giữa KBNN, cơ quan Thuế, Hải quan và Bộ Tài chính.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là các nghiệp vụ xử lý chứng từ và quy trình giao dịch thu thuế trực tiếp tại điểm thu KBNN. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào quy trình tác nghiệp một cửa tại các bàn thu của điểm thu KBNN trên địa bàn được khảo sát (các giao dịch thu nộp bằng tiền mặt, chuyển khoản ngân hàng và thu phạt vi phạm hành chính) trong khuôn khổ chương trình hiện đại hóa quy trình thu nộp thuế năm 2009.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung cơ sở lý thuyết và văn bản quy phạm pháp luật được tác giả sử dụng bao gồm:

  • Căn cứ pháp lý: Thông tư số 80/2003/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định về quản lý thu NSNN qua KBNN và các văn bản chỉ đạo áp dụng cơ chế một cửa từ ngày 01/07/2007.
  • Kiến trúc phần mềm: Mô hình kiến trúc đa tầng, trọng tâm là mô hình 3 lớp (3-tier architecture) gồm Lớp trình diễn (Presentation Layer), Lớp logic nghiệp vụ (Business Logic Layer) và Lớp truy xuất dữ liệu (Data Access Layer).
  • Lý thuyết phân tích thiết kế hệ thống: Phương pháp phân tích thiết kế hướng cấu trúc, sử dụng Biểu đồ phân rã chức năng (BFD), Biểu đồ luồng dữ liệu (DFD) theo các cấp (mức ngữ cảnh, mức đỉnh, mức dưới đỉnh) và Mô hình dữ liệu quan hệ thực thể (ERD).

Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:

  • Phương pháp khảo sát hiện trạng: Phân tích thực tế quy trình luân chuyển chứng từ và tiền tệ tại điểm thu KBNN, so sánh quy trình thủ công trước ngày 01/07/2007 với quy trình cải cách một cửa.
  • Phương pháp phân tích và mô hình hóa nghiệp vụ: Sơ đồ hóa chi tiết các luồng công việc giữa Người nộp thuế, Kế toán điểm thu, Thủ quỹ KBNN và Ngân hàng.
  • Phương pháp thiết kế cơ sở dữ liệu: Chuẩn hóa dữ liệu, xác định thực thể, khóa chính, khóa ngoại, xây dựng cấu trúc 23 bảng quan hệ trong hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server.

Nguồn dữ liệu của đề tài được thu thập từ quy trình nghiệp vụ thực tế tại điểm thu KBNN; hệ thống biểu mẫu thu nộp ngân sách (Bảng kê nộp thuế, Giấy nộp tiền bằng tiền mặt, Giấy nộp tiền bằng chuyển khoản, Quyết định xử phạt, Biên lai thu tiền); danh mục dùng chung (DMDC) từ Trung tâm trao đổi trung ương (Cục Tin học và Thống kê - Bộ Tài chính); dữ liệu tờ khai nợ thuế do cơ quan Thuế và Cục Hải quan cung cấp.

Thiết kế và triển khai

Hệ thống được thiết kế theo mô hình 3 lớp phân định rõ trách nhiệm giữa các thành phần phần mềm:

  • Lớp trình diễn (Presentation Layer): Đảm nhận việc giao tiếp trực tiếp với người dùng cuối, tiếp nhận dữ liệu đầu vào và hiển thị giao diện thông qua các biểu mẫu web ASP.NET.
  • Lớp logic nghiệp vụ (Business Logic Layer): Thực hiện các quy tắc kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ, khớp mã số thuế, kiểm soát số tiền thực thu, xử lý chênh lệch thông tin và khóa sổ cuối ngày.
  • Lớp truy xuất dữ liệu (Data Access Layer): Thực thi các câu lệnh Transact-SQL để truy vấn, cập nhật, xóa và đọc dữ liệu từ hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft SQL Server 2005.

Công nghệ và công cụ phát triển phần mềm được sử dụng gồm:

  • Môi trường phát triển tích hợp (IDE): Microsoft Visual Studio 2005.
  • Ngôn ngữ lập trình: C# trên nền tảng .NET Framework, ứng dụng công nghệ web server-side ASP.NET.
  • Hệ quản trị cơ sở dữ liệu: Microsoft SQL Server 2005, sử dụng ngôn ngữ truy vấn Transact-SQL theo chuẩn ISO/ANSI.
  • Bộ công cụ hỗ trợ giao diện: Thư viện điều khiển Telerik và DevExpress tích hợp trong Visual Studio Toolbox, hỗ trợ giao diện người dùng và xử lý JavaScript, VBScript.

Hệ thống cơ sở dữ liệu được tổ chức thành 23 bảng dữ liệu quan hệ. Bảng dưới đây tổng hợp một số bảng dữ liệu tiêu biểu đại diện cho các nhóm chức năng trong hệ thống:

Tên bảng CSDL Khóa chính (PK) / Khóa ngoại (FK) Mô tả chức năng
HT_MA_NSD USERID (PK), GROUPID (FK) Quản lý danh sách tài khoản nhân viên được cấp quyền truy cập hệ thống.
HT_NHOM_NSD_MENU ID (PK), MENUID, GROUPIDD Phân quyền truy cập chức năng, trang web theo từng nhóm người sử dụng.
HT_LOGS ID (PK), USERID (FK) Ghi nhận nhật ký truy cập, thao tác chức năng và thời gian của người dùng.
DM_NNT MA_NNT (PK) Lưu trữ thông tin người nộp thuế (địa chỉ, mã chương, mã cấp, số phải nộp).
DM_CQ_THU MA_CQ_THU (PK) Danh mục các cơ quan thu gồm cơ quan Thuế, Hải quan.
DM_NGAN_HANG MA_NH (PK) Danh mục các ngân hàng tham gia thanh toán, trao đổi dữ liệu với KBNN.
DM_TY_GIA TG_ID (PK) Lưu trữ tỷ giá quy đổi của các loại nguyên tệ phục vụ hạch toán ngoại tệ.
CHUNG_TU_HDR KH_CT (PK) Lưu trữ thông tin chung của chứng từ thu thuế tại điểm thu KBNN.
BK_BIENLAI SO_BK, SO_BL, MA-NNT (FK) Bảng kê biên lai thu phạt do cơ quan thu truyền sang.
KHOA_SO NGAY_LV, NGAY_DC Lưu trữ dữ liệu ngày làm việc hiện tại và ngày điều chỉnh của hệ thống.

Về quy trình triển khai và thử nghiệm, tài liệu xác định các yêu cầu phần cứng phục vụ môi trường máy chủ và máy trạm, hướng dẫn cấu hình phần mềm trên Internet Information Services (IIS), thiết lập kết nối cơ sở dữ liệu và thử nghiệm hoạt động các mô-đun: Đăng nhập hệ thống, Phân quyền người dùng, Đổi mật khẩu, Xử lý chứng từ thu thuế và Tra cứu chứng từ theo thời gian.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan

Chương 1 trình bày phát biểu đề tài, mục đích và phạm vi nghiên cứu của ứng dụng website thu thuế trực tiếp tại điểm thu KBNN. Tác giả nhấn mạnh đây là một cấu phần thuộc chương trình hiện đại hóa quy trình thu nộp thuế giữa Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế, Cục Hải quan và Kho bạc Nhà nước. Kiến trúc tổng thể của ứng dụng bao gồm 6 phân hệ cốt lõi: Quản trị hệ thống, Quản lý danh mục, Quản lý kho quỹ, Trao đổi dữ liệu, Xử lý chứng từ và Xử lý cuối ngày, vận hành trên nền tảng hạ tầng phần cứng, mạng và cơ sở dữ liệu tập trung.

Chương 2: Khảo sát và phân tích hệ thống

Chương này đi sâu vào khảo sát hiện trạng thu nộp thuế và phân tích chi tiết 3 quy trình nghiệp vụ cốt lõi tại Kho bạc Nhà nước:

  • Quy trình thu bằng Giấy nộp tiền (GNT) vào NSNN theo mô hình Kế toán nhập chứng từ: Áp dụng khi NNT nộp tiền mặt. NNT nộp bảng kê, kế toán nhập mã NNT trên phần mềm và kiểm tra (CHECK). Nếu có thông tin, hệ thống tự động tải dữ liệu GNT; nếu chưa có dữ liệu, kế toán nhập tay từ bảng kê. Kế toán xử lý các sai lệch về địa bàn, cơ quan thu, kỳ thuế, số tờ khai, mục lục ngân sách (MLNS) và số tiền. Sau khi kế toán lưu xác nhận GNT, thủ quỹ nhận chứng từ trên phần mềm, nhận tiền mặt, kiểm đếm và nhập số tiền thực thu (cho phép nhập tổng số tiền hoặc nhập chi tiết số tờ từng loại mệnh giá). Thủ quỹ in, ký, đóng dấu lên 2 liên GNT (trả NNT 1 liên, giữ 1 liên để hạch toán). Nếu đối chiếu tiền không khớp, kế toán tiến hành hủy chứng từ trên máy tính.
  • Quy trình thu bằng chuyển khoản từ Ngân hàng vào NSNN: Áp dụng khi NNT lập 4 liên GNT tại ngân hàng nơi mở tài khoản. Quy trình phân tách thành hai trường hợp: ngân hàng có quan hệ trực tiếp với KBNN (trích tiền gửi chuyển trực tiếp) và ngân hàng không có quan hệ trực tiếp (thanh toán liên ngân hàng, bù trừ). Ngân hàng gửi 2 liên chứng từ phục hồi cùng tệp dữ liệu điện tử sang KBNN. Kế toán KBNN nhập số chứng từ, mã NNT, tên NNT. Đối với ngoại tệ, KBNN hạch toán ghi thu quỹ ngoại tệ tập trung và quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá hạch toán. Các sai lệch về MST, tên NNT, MLNS hoặc số tiền không tự điều chỉnh được sẽ được KBNN gửi trả ngân hàng để sửa đổi ngay trong ngày.
  • Quy trình thu bằng biên lai theo mô hình Kế toán lập biên lai: Áp dụng cho người nộp tiền phạt vi phạm hành chính giao thông. Người nộp phạt xuất trình Quyết định xử phạt; kế toán nhập dữ liệu biên lai trên phần mềm, điều chỉnh sai lệch địa bàn, cơ quan phạt, MLNS và số tiền; chuyển chứng từ cho thủ quỹ thu tiền, kiểm đếm và nhập số thực thu (theo tổng tiền hoặc chi tiết mệnh giá); thủ quỹ in 3 liên biên lai thu (1 liên lưu KBNN, 1 liên giao người nộp phạt, 1 liên gửi cơ quan ra quyết định xử phạt).

Chương 2 cũng xác lập các đặc tả yêu cầu:

  • Yêu cầu chức năng: Nhập và xử lý chứng từ; in GNT; tìm kiếm thông tin và xuất báo cáo (Excel, PDF); quản lý danh mục dùng chung; quản trị người dùng và phân quyền chi tiết.
  • Yêu cầu phi chức năng: Tốc độ xử lý dữ liệu nhanh, dung lượng website tối ưu, bảo đảm tính toàn vẹn dữ liệu, tăng cường bảo mật, mã hóa thông tin và tương thích với các trình duyệt web phổ biến.

Chương 3: Phân tích và thiết kế dữ liệu

Chương 3 trình bày toàn bộ các sơ đồ phân tích và thiết kế cấu trúc dữ liệu của ứng dụng:

  • Biểu đồ phân rã chức năng (BFD): Hệ thống phân rã thành 3 phân hệ chính:
    1. Phân hệ Quản trị hệ thống: Gồm 6 chức năng (Đăng nhập vào hệ thống, Ra khỏi hệ thống, Đổi mật khẩu, Quản lý NSD và nhóm NSD, Khóa sổ cuối ngày để chọn ngày làm việc tiếp theo, Kết thúc ứng dụng).
    2. Phân hệ Quản lý danh mục hệ thống: Cập nhật, xóa, sửa thông tin trong các danh mục (mã chương, loại thuế, địa bàn hành chính...).
    3. Phân hệ Xử lý chứng từ: Lập chứng từ (GNT tiền mặt, GNT chuyển khoản, chứng từ hoàn thuế VAT, biên lai thu phạt), Tra cứu chứng từ, Kiểm soát chứng từ và In báo cáo.
  • Biểu đồ luồng dữ liệu (DFD): Mô hình hóa mức ngữ cảnh gồm 3 tác nhân chính (Người nộp thuế, Nhà quản lý, Nhân viên Kho bạc); biểu đồ DFD mức đỉnh với 3 tiến trình xử lý; biểu đồ DFD mức dưới đỉnh chi tiết cho từng phân hệ quản trị, danh mục và chứng từ.
  • Thiết kế dữ liệu: Xây dựng biểu đồ thực thể liên kết (ERD) với các thực thể Quản trị viên, NNT, Loại thuế, Chứng từ, Nhân viên. Xác lập chi tiết danh sách 23 bảng dữ liệu quan hệ với đầy đủ định nghĩa trường, kiểu dữ liệu, ràng buộc khóa chính và khóa ngoại.

Chương 4: Xây dựng ứng dụng

Chương 4 tập trung vào công cụ phát triển và hiện thực hóa giao diện phần mềm:

  • Trình bày đặc điểm các công cụ Visual Studio 2005, SQL Server 2005, ngôn ngữ C#, kỹ thuật ASP.NET và hai bộ điều khiển giao diện Telerik, DevExpress.
  • Phân tích nguyên lý mô hình 3 lớp trong việc phân tách trách nhiệm và tái sử dụng mã nguồn.
  • Thiết kế và minh họa các màn hình giao diện thực tế của website: Giao diện Đăng nhập (Login); Giao diện Danh mục người sử dụng; Giao diện Đổi mật khẩu; Giao diện Phân quyền truy cập trang theo nhóm người sử dụng; Giao diện Danh mục mã chương; Giao diện Xử lý chứng từ; Giao diện Tìm kiếm chứng từ theo thời gian.

Chương 5: Cài đặt và thử nghiệm ứng dụng

Chương 5 nêu các yêu cầu về hạ tầng phần cứng cho hệ thống, hướng dẫn quy trình cài đặt phần mềm trên máy chủ và máy trạm. Tác giả trình bày kết quả thử nghiệm vận hành các chức năng nghiệp vụ tại điểm thu, tổng kết các kết quả đạt được, đồng thời đánh giá những hạn chế còn tồn tại và đề xuất định hướng phát triển phần mềm trong tương lai.

Kết quả và đóng góp

Về kết quả nghiên cứu, khóa luận đạt được các sản phẩm cụ thể:

  • Chuẩn hóa và tin học hóa thành công 3 quy trình thu ngân sách nghiệp vụ thực tế tại điểm thu KBNN (thu tiền mặt qua GNT, thu chuyển khoản qua ngân hàng, thu phạt vi phạm hành chính bằng biên lai).
  • Thiết kế hoàn chỉnh hệ thống cơ sở dữ liệu quan hệ gồm 23 bảng dữ liệu, bao quát toàn bộ thông tin quản trị hệ thống, danh mục hành chính nhà nước, danh mục ngân hàng, người nộp thuế và chứng từ thu ngân sách.
  • Xây dựng website ứng dụng hoàn chỉnh trên nền tảng ASP.NET và C# theo kiến trúc 3 lớp, tích hợp các bộ điều khiển Telerik và DevExpress; triển khai đầy đủ các giao diện quản trị người dùng, phân quyền nhóm, quản lý danh mục và giao diện xử lý chứng từ thu thuế trực tiếp.
  • Hỗ trợ kế toán và thủ quỹ xử lý chứng từ nhanh chóng, cho phép đối chiếu mã số thuế trực tiếp, xử lý các sai lệch thông tin MLNS, và cung cấp hai phương thức ghi nhận số tiền thực thu (nhập tổng tiền hoặc nhập số lượng chi tiết từng mệnh giá tiền mặt).

Về giải pháp và đóng góp, đề tài góp phần hiện thực hóa quy trình nghiệp vụ thu thuế "một cửa" theo định hướng cải cách của ngành Tài chính:

  • Loại bỏ các khâu trung gian, rút ngắn thời gian giao dịch của người nộp thuế, giúp người nộp chỉ cần khai 1 bảng kê cung cấp MST và số tiền thay vì phải viết nhiều liên và di chuyển giữa Cục thuế và Kho bạc.
  • Giảm thiểu rủi ro thất thoát hoặc chiếm dụng tiền mặt ngân sách nhà nước thông qua việc tập trung tiền thuế trực tiếp vào tài khoản KBNN ngay tại thời điểm giao dịch.
  • Tạo nền tảng dữ liệu số chuẩn hóa làm đầu vào cho quy trình trao đổi dữ liệu điện tử liên ngành giữa cơ quan Kho bạc, Thuế, Hải quan và Bộ Tài chính.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài:

  • Ứng dụng chỉ tập trung giải quyết các tình huống giao dịch tại điểm thu KBNN; chưa triển khai thử nghiệm diện rộng trên môi trường mạng diện rộng kết nối nhiều điểm thu phân tán.
  • Cơ chế trao đổi dữ liệu với các cơ quan bên ngoài (Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan, hệ thống ngân hàng thương mại) trong văn bản mới dừng lại ở mức mô hình hóa quy trình và thiết kế bảng dữ liệu tiếp nhận, chưa tích hợp giao thức truyền thông tự động thời gian thực với Trung tâm trao đổi trung ương.

Hướng phát triển tiếp theo:

  • Hoàn thiện và tích hợp sâu mô-đun trao đổi dữ liệu tự động giữa website tại điểm thu với Trung tâm trao đổi trung ương đặt tại Cục Tin học và Thống kê - Bộ Tài chính.
  • Phát triển hoàn thiện phân hệ Quản lý kho quỹ và phân hệ Khóa sổ cuối ngày nhằm đồng bộ hóa toàn diện số liệu hạch toán với Hệ thống kế toán kho bạc (KTKB).
  • Nâng cấp khả năng bảo mật, mã hóa dữ liệu đường truyền và mở rộng khả năng tích hợp thanh toán điện tử trực tuyến.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Công nghệ thông tin, Hệ thống thông tin quản lý: Tài liệu cung cấp ví dụ thực tế về quy trình phân tích và thiết kế hệ thống thông tin theo hướng cấu trúc; cách thức lập biểu đồ BFD, DFD đa cấp, ERD và hiện thực hóa kiến trúc 3 lớp trên nền tảng .NET Framework (C#, ASP.NET, SQL Server).
  • Sinh viên và cán bộ nghiên cứu chuyên ngành Quản trị công, Tài chính - Kế toán nhà nước: Cung cấp tài liệu mô tả chi tiết quy trình nghiệp vụ thu nộp ngân sách nhà nước, các biểu mẫu chứng từ và cơ chế phối hợp "một cửa" giữa Kho bạc, cơ quan Thuế, Hải quan và Ngân hàng thương mại theo Thông tư số 80/2003/TT-BTC.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Toàn bộ bảng mô tả chi tiết từng bước của 3 quy trình nghiệp vụ thu thuế tại Chương 2 và danh mục đặc tả chi tiết 23 bảng dữ liệu quan hệ tại Chương 3.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận giải quyết vấn đề gì trong quy trình thu thuế tại Kho bạc Nhà nước?
Khóa luận giải quyết bài toán tin học hóa quy trình thu thuế trực tiếp tại điểm thu KBNN nhằm đáp ứng cơ chế "một cửa" áp dụng từ ngày 01/07/2007. Ứng dụng thay thế quy trình thủ công (NNT phải lập 3 liên tờ khai và đi lại giữa cơ quan thuế và kho bạc) bằng quy trình NNT chỉ nộp 1 bảng kê có MST; cán bộ KBNN trực tiếp đối chiếu dữ liệu tờ khai, nhập máy, in chứng từ và thu tiền, giảm thiểu rủi ro thất thoát vốn nhà nước.

2. Ba quy trình nghiệp vụ thu ngân sách được phân tích chi tiết trong đề tài là gì?
Ba quy trình nghiệp vụ gồm: (1) Quy trình thu bằng Giấy nộp tiền vào NSNN bằng tiền mặt theo mô hình Kế toán nhập chứng từ; (2) Quy trình thu bằng chuyển khoản từ Ngân hàng vào NSNN; (3) Quy trình thu bằng biên lai nộp phạt vi phạm hành chính giao thông theo mô hình Kế toán lập biên lai.

3. Kiến trúc phần mềm và công nghệ được lựa chọn để xây dựng website là gì?
Ứng dụng được xây dựng theo mô hình 3 lớp (Presentation Layer, Business Logic Layer, Data Access Layer) sử dụng ngôn ngữ C# và kỹ thuật ASP.NET trên môi trường Microsoft Visual Studio 2005, hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft SQL Server 2005 (ngôn ngữ Transact-SQL), kết hợp hai bộ công cụ điều khiển giao diện Telerik và DevExpress.

4. Cơ sở dữ liệu của ứng dụng gồm bao nhiêu bảng và quản lý những nhóm thông tin nào?
Cơ sở dữ liệu của hệ thống bao gồm 23 bảng quan hệ, quản lý 4 nhóm thông tin chính: quản trị tài khoản và phân quyền người dùng (HT_MA_NSD, HT_NHOM_NSD_MENU, HT_LOGS...); danh mục hành chính và đơn vị phối hợp (DM_TINH, DM_HUYEN, DM_CQ_THU, DM_NGAN_HANG...); thông tin quản lý thuế (DM_NNT, DM_LOAI_THUE, DM_DIEU_TIET...); và thông tin chứng từ, biên lai giao dịch nghiệp vụ (CHUNG_TU_HDR, BK_BIENLAI, KHOA_SO...).

5. Khi thu tiền mặt tại bàn thu, thủ quỹ có thể nhập số tiền thực thu vào phần mềm theo những hình thức nào?
Phần mềm hỗ trợ thủ quỹ nhập số tiền thực nộp theo hai hình thức: (1) Nhập trực tiếp tổng số tiền thực thu của từng GNT/biên lai hoặc nhập chung cho nhiều chứng từ; (2) Nhập chi tiết số tờ theo từng loại mệnh giá tiền (nhập số tờ dương đối với trường hợp thu tiền của NNT, nhập số tờ âm đối với trường hợp trả lại tiền thừa cho NNT).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Hường đã hoàn thành toàn diện nhiệm vụ khảo sát, phân tích và xây dựng website thu thuế trực tiếp tại điểm thu của Kho bạc Nhà nước. Tác giả đã chuẩn hóa 3 quy trình thu ngân sách nghiệp vụ, thiết kế hệ thống cơ sở dữ liệu quan hệ chuẩn mực gồm 23 bảng và hiện thực hóa ứng dụng trên nền tảng công nghệ ASP.NET, C# và SQL Server 2005 theo mô hình 3 lớp. Công trình phản ánh chính xác yêu cầu hiện đại hóa nghiệp vụ thu nộp ngân sách theo cơ chế "một cửa" của ngành Tài chính tại thời điểm nghiên cứu năm 2009, đóng vai trò là một tài liệu kỹ thuật có giá trị tham khảo cao về tin học hóa dịch vụ hành chính công.