CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT I. Visual studio Visual studio là một trong những công cụ hỗ trợ lập trình và thiết kế website rất nổi tiếng nhất hiện nay của Mcrosoft và chưa có một phần mềm nào có thể thay thế được nó. Visual Studio được viết bằng 2 ngôn ngữ đó chính là C# và VB+. Đây là 2 ngôn ngữ lập trình giúp người dùng có thể lập trình được hệ thống một các dễ dàng và nhanh chóng nhất thông qua Visual Studio.
Visual Studio là một phần mềm lập trình hệ thống được sản xuất trực tiếp từ Microsoft. Từ khi ra đời đến nay, Visual Studio đã có rất nhiều các phiên bản sử dụng khác nhau. Điều đó, giúp cho người dùng có thể lựa chọn được phiên bản tương thích với dòng máy của mình cũng như cấu hình sử dụng phù hợp nhất. Bên cạnh đó, Visual Studio còn cho phép người dùng có thể tự chọn lựa giao diện chính cho máy của mình tùy thuộc vào nhu cầu sử dụng 7 0 0 Hình 1: Visual Studio 2019 II.
Microsoft SQL Server SQL Server hay còn gọi là Microsoft SQL Server, viết tắt là MS SQL Server. Đây là một phần mềm được phát triển bởi Microsoft dùng để lưu trữ dữ liệu dựa trên chuẩn RDBMS, và nó cũng là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ đối tượng (ORDBMS). SQL Server là một trong 3 công nghệ dữ liệu dẫn đầu hiện này cùng với Oracle Database và IBM’s DB2. SQL Server hoạt động là một máy chủ cơ sở dữ liệu.
Chức năng chính của nó là lưu trữ và truy xuất dữ liệu theo yêu cầu của các ứng dụng phần mềm. Nó sử dụng câu lệnh SQL để trao đổi dữ liệu giữa máy Client và máy cài SQL Server. SQL Server cung cấp đầy đủ công cụ để quản lý, từ giao diện GUI cho đến việc sử dụng ngôn ngữ truy vấn SQL. Ngoài ra điểm mạnh của nó là Microsoft nên có khá nhiều nền tảng kết hợp hoàn hảo với SQL Server như ASP.NET, C# xây dựng Winform, bởi vì nó hoạt động hoàn toàn độc lập.
8 0 0 Hình 2: SQL Server 2014 9 0 0 CHƯƠNG 2: KHẢO SÁT VÀ PHÂN TÍCH YÊU CẦU ĐỀ I. Khảo sát hiện trạng: Sau khi khảo sát hiện trạng thì em có được những thông tin sau: - Quản lý khách hàng: Mỗi khách hàng được quản lý các thông tin như sau: Họ tên, Tuổi, SĐT, địa chỉ, email…. - Quản lý hàng hóa: Mỗi một hàng hóa thì sẽ được quản lý các thông tin sau: Mã hàng, Tên hàng, Nhà sản xuất, Hình ảnh, Số lượng, Đơn giá, Mã loại hàng, Tên loại hàng… - Quản lý nhà sản xuất: Tên nhà sản xuất, Mã nhà sản xuất, Địa chỉ, SĐT, Email,. - Quản lý tin tức: mã tin tức, tên tin tức, mục tin,.
- Bên cạnh đó thì hệ thống còn xử lý đơn hàng và thống kê. Về khách hàng: khác với việc mua sắm ở của hàng ở đây khách hàng sẽ tự thao tác thông qua website từng bước cụ thể để có thể mua sắm. Phân tích yêu cầu đề: 1. Mô tả bài toán: Đây là một website bán và giới thiệu sản phẩm của cửa hàng, công ty đến người tiêu dùng với các chi tiết mặt hàng và giá cả chính xác.
Có các chức năng cụ thể như sau: - Cho phép cập nhật hàng vào CSDL như thêm hàng, sửa thông tin mặt hàng, xóa mặt hàng đã hết… - Hiển thị danh sách các mặt hàng theo từng loại. - Hiển thị hàng hóa khách hàng đã chọn mua. - Hiển thị thông tin khách hàng. - Quản lý đơn đặt hàng.
10 0 0 - Cập nhật thông tin nhà sản xuất, loại hàng, tin tức. - Thống kê các khách hàng đã mua hàng trong ngày, trong tháng, trong năm. Xác định yêu cầu trang web: Hệ thống có 2 phần: Thứ nhất: Phần khách hàng: - Khách hàng là những người có nhu cầu mua sắm hàng hóa, họ sẽ tìm kiếm các mặt hàng cần thiết từ hệ thống và đặt mua các mặt hàng này. Vì thể phải có các chức năng sau: - Hiển thị danh sách các mặt hàng của cửa hàng để khách hàng xem, lựa chọn và mua.
- Khách hàng xem các thông tin tin tức mới, khuyến mãi trên trang web. - Sau khi khách hàng chọn và đặt hàng trực tiếp thì phải hiện lên đơn hàng để khách hàng có thể nhập thông tin mua hàng và xem hóa đơn mua hàng. Thứ hai: Dành cho người quản trị: - Người làm chủ có quyền kiểm soát mọi hoạt động của hệ thống. Người này được cấp username và password để đăng nhập vào hệ thống thực hiện các chức năng như sau: - Cập nhật, thêm, sửa, xóa các mặt hàng, loại hàng, nhà sản xuất và các thông tin cụ thể khác đòi hỏi phải có sự chính xác.
- Tiếp nhận kiểm tra và xác nhận các đơn hàng đặt qua website của khách hàng. - Thống kê doanh thu bán được trong ngày, các mặt hàng chạy. Từ đó mỗi tháng sẽ thống kê lại doanh thu các mặt hàng bán được nhiều và các mặt hàng bán chậm. - Chăm sóc khách hàng: Tiếp nhận thông tin các câu hỏi của khách và phản hồi lại cho khách hàng khi cần thiết.
Bên cạnh đó thì có thể tư vấn và giúp đỡ khách hàng có nhu cầu. 11 0 0 - Ngoài những yêu cầu trên thì website cấp các thông tin quảng cáo hấp dẫn thu hút khách hàng. Và điều website phải được thiết kế sao cho nhìn bắt mắt dễ hiểu và làm sao cho khách hàng có thể nhìn thấy được thông tin họ cần tìm, cuối cùng là hệ thống website phải có tính bảo mật an toàn về thông tin của khách hàng. Đồng thời website luôn phải cập nhật, sửa lỗi và đổi mới.
12 0 0 CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH HỆ THỐNG I. Phân tích hệ thống: Biểu đồ phân cấp chức năng: website bán QUẦN ÁO Quản trị Khách hàng QL Khách Giao dịch hàng Đăng nhập QL sản phẩm Đăng ký QL hóa đơn Tìm kiếm QL bình luận Xem TT sản Thống kê phảm Đặt hàng Góp ý Liên hệ Hình 3: Chức năng cơ bản của website Biểu đồ luồng dữ liệu: 13 0 0 + Biểu đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh: Biểu đồ mức khung cảnh cần thể hiện các tác nhân của hệ thống, các luồng dữ liệu tổng quan. Khách hàng gửi các yêu cầu mua hàng tới hệ thống, hệ thống nhận các đơn hàng và gửi lại các thông tin cho khách hàng. Sau quá trình kiểm tra và xử lý thì sẽ trả lời khách hàng.
Các thông tin tiện ích Khách hàng Quản trị Thông tin Hóa đơn mua hàng Báo cáo trả lời mua hàng Mua hàng Website bán Quần áo Yêu cầu thống kê kho Thông tin đăng nhập Kiểm soát Thông tin thông tin KH phản hồi Thông tin phản hồi Quản trị + Biểu đồ phân cấp chức năng dưới mức đỉnh 14Khách Hàng Xem thông tin Hình 0thành cấp chức Đăng4:kýPhân 0 năng Ph ản hôồi thông sản phẩm viên VIP tin Báo giá Hàng hóa Hàng hóa Các thông tin khác 15 0 0 II. Mô tả yêu cầu hệ thống: 1. Biểu đồ use case: A/ Sơ đồ use case tổng quát: Hình 5: Sơ đồ Use Case tổng quát 16 0 0 B/ Sơ đồ use case tác nhân Khách hàng: Hình 6: Sơ đồ Use Case khách hàng 17 0 0 C/ Sơ đồ use case tác nhân Quản trị viên: Hình 7: Sơ đồ Use Case Admin 2. Xác định các Use Case: 2.
Khách hàng - Đăng nhập - Đăng ký thành viên (VIP) - Tìm kiếm sản phẩm - Xem quảng cáo, tin tức - Liên hệ - Thanh toán - Đặt hàng 2. Quản trị viên - Đăng nhập - Quản lý sản phẩm - Quản lý hóa đơn 18 0 0 - Quản lý hỏi đáp - Quản lý thông tin khách hàng - Thống kê doanh thu 19 0 0 3. Mô tả các Use Case: 3. Use case đăng nhập Tên UC: Đăng nhập Tác nhân Khách hàng, Quản trị viên Mô tả: Use Case này cho phép các tác nhân có thể đăng nhập vào hệ thống Tiền điệu kiện Các tác nhân chưa đăng nhập vào hệ thống.
Dòng sự kiện chính 1. Tại trang chủ các tác nhân chọn chức năng đăng nhập. Form đăng nhập hiển thị. Nhập thông tin cần đăng nhập sau đó nhấp đăng nhập.
Hệ thống kiểm tra tín hợp lệ thông tin vừa nhập. Nếu đăng nhập thành công, hệ thống sẽ quay trở về trang chủ. Use case kết thúc. Dòng sự kiện phụ Thứ nhất 1.
Thông tin các tác nhân nhập vào không hợp lệ. Hệ thống hiển thị thông báo bị lỗi. Hệ thống quay trở lại bước 2 của sự kiện chính và yêu cầu nhập lại. Kết thúc Use case.
Các tác nhân hủy bỏ việc đăng nhập. Hệ thống bỏ qua form đăng nhập và trở về trang chủ. Kết thúc Use case. Hậu điều kiện Các tác nhân đã đăng nhập thành công thì hệ thống quay về trang chủ khách hàng có thể sử dụng được các chức năng của hệ thống.
Bảng 1: Đặc tả Use Case Đăng nhập 20 0 0 3. Use Case Đăng ký thành viên Tên UC: Đăng ký Tác nhân Khách hàng Mô tả: Use Case này cho phép khách hàng có thể đăng ký trở thành viên của cửa hàng. Tiền điệu kiện Khách hàng chưa đăng ký vào hệ thống. Dòng sự kiện chính 1.
Tại trang chủ khách hàng chọn chức năng đăng ký. Form đăng ký hiển thị. Nhập thông tin cần đăng ký như họ tên, địa chỉ, sdt, ngày sinh, tên đăng nhập, mật khẩu… sau đó nhấp đăng ký. Hệ thống kiểm tra tín hợp lệ thông tin vừa nhập.
Nếu đăng ký thành công, hệ thống sẽ quay trở về trang chủ. Use case kết thúc. Dòng sự kiện phụ Thứ nhất 1. Thông tin khách hàng nhập vào không hợp lệ.
Hệ thống hiển thị thông báo bị lỗi. Hệ thống quay trở lại bước 2 của sự kiện chính và yêu cầu nhập lại. Kết thúc Use case. Khách hàng hủy bỏ việc đăng ký.
Hệ thống bỏ qua form đăng ký và trở về trang chủ. Kết thúc Use case. Hậu điều kiện Khách hàng đã đăng ký thành công thì hệ thống quay về trang chủ. Bảng 2: Đặc tả Use Case đăng ký 3.
Use Case Tìm kiếm sản phẩm 21 0 0 3. Use case xem quảng cáo, tin tức Tên UC: tìm kiếm sản phẩm Tác nhân Khách hàng Tên UC: Xem quảng cáo, tin tức về sản phẩm Mô tả: Use Case này cho phép khách hàng có thể tìm kiếm sản Tác nhân Khách hàng phẩm. Mô tả: Use Case này cho phép khách hàng có thể xem quảng cáo, tin Tiền điệu kiện - Khách hàng cần đăng nhập vào hệ tức về các sản phẩm của cửa hàng.