Chương 1 giới thiệu chung về các vn đề mua quần áo online, Kho st và trao đi với các cửa hàng kinh doanh online ti Việt Nam, giới thiệu công nghệ PHP, các Framework sử dụng, công nghệ MySQL, ưu và nhược điểm của MySQL trong chương này cũng trình bày mục tiêu, đối tượng và phương php thực hiện. Mô tả bài toán: 1. Giới thi ệu về Website bán quần áo cho cửa hàng NTD. Tên đề tài: Website bán quần áo cho cửa hàng NTD Website bán quần áo cho cửa hàng NTD là một trang web, nơi mọi người có thể tìm cho mình những bộ quần áo đẹp.
Thay vì phải tìm và chạy xe đến cửa hàng, chỉ cần một chiếc điện thoại hay một máy tính có kết nối internet, mọi người đều đã có thể truy cập vào cửa hàng của chúng tôi và tìm kiếm cực kỳ dễ dàng theo ý muốn mà không cần phải mất nhiều thờ i gian tìm kiếm. Website bán quần áo cho cửa hàng NTD cung cấp các chức năng bạn cần nhất để tìm cho mình những bộ quần áo cực kì đẹp và đem lại sự thoải mái và tiện lợ i nhất. Mục tiêu và đối tượng nghiên cứu. Với mục tiêu hỗ trợ cho việc mua quần áo trở nên thuận lợi mọi lúc mọi nơi chỉ với một chiếc Smartphone, laptop có kết nối internet.
Website cung cấp cho người dùng thông tin sản phẩm với tính trung thực và s ự tin cậy, khách hàng dễ dành có thể lựa chọn, xem trước, trao đổi với nhân viên chăm sóc khách hàng để có những bộ quần áo tuyệt vời một cách nhanh nhất và thuận tiện nhất. Các yêu cầu của hệ thống. Áp dụng kiến thức về thiết kế web, lập trình web và hệ quản trị cơ sở dữ liệu để xây dựng Website bán quần áo cho cử a hàng NTD thực hiện tự động một số công việc bằng máy tính có thể thay thế con người nhằm tiết kiệm thờ i gian cho người dùng với những tính năng sau: Xây dựng chức năng Đăng Nhập, Đăng Kí 10 0 0 c Tài khoản được phân phối cho khách hàng và quản lý. Tài khoản khách hàng và tải khoản quản lý sẽ được cấp các quyền hạn khác nhau trong hệ thống.
Xây dựng chức năng Quản Lý Chỉ duy nhất người quản lý mớ i có thể sử dụng chức năng này. Chức năng này sẽ đáp ứng việc quản lý các sản phẩm, thông tin các tài khoản, hóa đơn được bán đi. Yêu cầu về bảo mật Ứng dụng có tài khoản riêng cho người quản lí và khách hàng. Chỉ người quản lý mớ i có quyền hạng truy cập, cập nhật, sữa chữa và thay đổi dữ liệu trong cơ sở dữ liệu.
Khách hảng chỉ được xem, đặt hàng và nhập dữ liệu của bản thân vào hệ thống. Các chức năng tiêu biểu. Chức năng của người qun lý: Đăng nhập Quản lý sẽ được cung cấp một tài khoản mặc định. Trang chủ Quay về Trang chủ (Trang mua bán sản phẩm) Quản lý sản phẩm Quản lý số lượng sản phẩm.
Thêm các sản phẩm mớ i. Xóa các sản phẩm mà cửa hàng không còn bán. Thay đổi thông tin về sản phẩm của cửa hàng. Quản lý đơn hàng Thay đổi thông tin về khách hàng như tên, số điện thoại, địa chỉ.
Thay đổi thông tin về phương thức thanh toán và số tiền. Xóa các đơn hàng mà cửa hàng không cần lưu trữ nữa. Quản lý tài khoản Thay đổi thông tin về khách hàng như tên, email, số điện thoại, địa chỉ. Thay đổi thông tin về tài khoản như tên tài khoản, mật khẩu.
11 0 0 c Xóa các tài khoản mà không còn sử dụng hoặc theo yêu cầu của khách hàng. Chức năng của khách hàng: Đăng nhập Tải khoản đăng nhập sẽ được người dùng tự đăng ký. Tìm kiếm sản phẩm Tìm kiếm sản phẩm theo tên. Quản lý tài khoản Thay đổi thông tin về khách hàng như email, số điện thoại, địa chỉ.
Thay đổi thông tin về tài khoản như tên người dng. Đổi mật khẩu Thay đổi thông tin về mật khẩu tài khoản. Quản lý đơn hàng Xem thông tin về khách hàng như tên, số điện thoại, địa chỉ. Xem đổi thông tin về phương thức thanh toán và số tiền.
TỔNG QUAN VỀ PHP, CÁC FRAMEWORK SỬ DỤNG VÀ CC SƠ ĐỒ CHỨC NĂNG Chương 2 trnh bày cơ sở lý thuyt liên quan đn các nội dung như quy trình đt hàng online, kho sát các website có mục tiêu giống như website của đề tài ,tìm hiểu cách tích hợp các công nghệ vào website, tìm hiểu và vn dụng các framework, cc Usecase Diagram: Sơ đồ chức năng, sơ đồ Usecase của nhân viên và khch hàng, sơ đồ liên kt cc trang, lược đồ CSDL. Tổng quan về PHP: 2. Giới thi ệu PHP. - PHP: Hypertext Preprocessor, thường được viết tắt thành PHP là một ngôn ngữ lập trình kịch bản hay một loại mã lệnh chủ yếu được dng để phát triển các ứng dụng viết cho máy chủ, mã nguồn mở, dùng cho mục đích tổng quát.
Nó rất thích hợp vớ i web và có thể dễ dàng nhúng vào trang HTML. - PHP là ngôn ngữ lập trình mã nguồn mở phía server được thiết kế để xây dựng ứng dụng web động. Code PHP thực thi trên server để sinh ra code HTML và trả về cho trình duyệt web render theo yêu cầu của nhà phát triển. PHP cho phép xây dựng ứng dụng web tương tác với mọi cơ sở dữ liệu như: MySQL, Oracle,.
Lịch sử phát triển. - PHP được phát triển từ một sản phẩm có tên là PHP/FI. PHP/FI do Rasmus Lerdorf tạo ra năm 1995 được viết bằng C và được sửa lại năm 1997.0: Được Andi Gutmans và Zeev Suraski tạo ra năm 1997 sau khi viết lại hoàn toàn bộ mã nguồn trước đó. Lý do chính mà họ đã tạo ra phiên bản này là do họ nhận thấy PHP/FI 2.0 không mở rộng được trong việc phát triển các ứng dụng thương mại điện tử.0 như là phiên bản thế hệ kế tiếp của PHP/FI 2.0, và chấm dứt phát triển PHP/FI 2.0 cung cấp cho người dùng cuối một cơ sở hạ tầng dùng cho nhiều cơ sở dữ liệu, giao thức và API khác nhau.
Cho phép người dùng có thể mở rộng theo module. Chính điều này làm cho PHP3 thành công so với PHP2. Lúc này chính thức đặt tên ngắn gọn là PHP (Hypertext Preprocessor). - PHP4: Được công bố năm 2000 tốc độ xử lý được cải thiện, PHP 4.0 đem đến các tính năng chủ yếu khác gồm có hỗ trợ nhiều máy chủ web, hỗ trợ session HTTP, tạo output buffering, nhiều cách xử lý dữ liệu input bảo mật hơn và cung cấp một vài các cấu trúc ngôn ngữ mớ i.
Với PHP 4, số nhà phát triển dng PHP lên đến hàng trăm nghìn và hàng triệu trang web dùng PHP, chiếm 20% số tên miền trên mạng Internet. Team phát triển PHP lên tớ i con số hàng nghìn người và nhiều người khác tham gia vào các dự án có liên quan đến PHP như PEAR, PECL và tài liệu cho PHP. - PHP5: Bản chính thức ra mắt ngày 13 tháng 7 năm 2004 sau một chuỗi các bản kiểm thử bao gồm Beta 4, RC 1, RC2, RC3. M ặc d đây là phiên bản sản xuất đầu tiên nhưng PHP 5.0 vẫn còn một số lỗi, đáng kể là lỗi xác thực HTTP.
Một số thư viện của Framework. Laravel - Khi mọi người nói về PHP frameworks, một cái tên nổi tiếng nhất sẽ khiến mọi người nghĩ ngay đến là Laravel. Framework đặc biệt này chiếm cảm tình lớn của mọi người nhờ vào cấu trúc tinh tế, dễ học và rất thoải mái khi sử dụng. - Với Lavarel, bạn có thể bắt đầu dự án web nhanh chóng.
Bạn cũng có thể truy cập nhanh vào các chức năng như chứng thực người dng, quản lý session, và caching. Nhìn chung, Laravel có tất cả chức năng bạn cần để có thể tạo được một ứng dụng PHP hiện đại. 14 0 0 c - Nếu bạn thích các yếu tố kỹ thuật thì Laravel cũng sẽ là một nền tảng ưa thích của bạn. Mã nguồn Laravel rất chắc chắn tập trung vào khía cạnh hiệu năng, và có thể mở rộng framework này bằng rất nhiều add- ons.
- Laravel cũng tích hợp mượt mà với những thư viện bên thứ ba, như là Amazon Web Services (AWS), việc này sẽ dễ dàng giúp bạn xây dựng được các ứng dụng có khả năng mở rộng cực lớn. Đối với những tác vụ cần nhiều thơi gian để chạy, bạn có thể sắp hàng đợt để chạy nền tuần tự, việc này sẽ giúp cải thiện hiệu năng hơn cả. - Tính năng chính: Framework được đánh giá là có syntax đẹp và tinh tế nhất. Mở rộng chức năng của Laravel bằng add-ons.
Sử dụng hàm có sẵn để quản lý routing, người dng, caching,. Tích hợp Laravel với thư viên bên thứ 3 như là AWS. Chạy tác vụ tuần tự dưới nền để cải thiện hiệu năng. Jquery: - Jquery là một thư viện của javascript, được tạo ra bởi John Resig vào năm 2006.
Nó là một bước tiến mớ i trong cộng đồng javascript. Khi sử dụng Jquery thì sẽ giúp các lập trình viên giảm tối đa được thời gian cũng như hạn chế được các dòng lệnh dài và phức tạp. - jQuery là một thư viện JavaScript nhỏ gọn, chạy nhanh. jQuery giải quyết các vấn đề tương tác với HTML, bắt sự kiện, hiệu ứng động.
trở lên rất đơn giản. - Mọi tính năng của jQuery thực ra nó bao bọc các lệnh, hàm của JavaScript nên để hiểu jQuery bạn cần hiểu về HTML cơ bản cũng như CSS cơ bản trước. 15 0 0 c - Các tính năng chính jQuery cung cấp gồm: • Tương tác với HTML/DOM • Tương tác với CSS • Bắt và xử lý sự kiện HTML • Các hiệu ứng và chuyển động trong HTML • AJAX (Asynchronous JavaScript and XML) • JSON parsing • Các tiện ích xây dựng sẵn. Ajax: Asynchronous, nói ngắn là Async – tức là bất đồng bộ.
Bất đồng bộ được hiểu là một chương trình xử lý không theo bất kỳ thứ tự hàm hay quy trình nào. Nó có thể nhảy bước, hay bỏ qua vài bước. Ưu điểm của bất đồng bộ là chương trình có khả năng xử lý nhiều công việc trong cùng một lúc. XML là một ngôn ngữ markup tương tự như HTML.
Tên đầy đủ của XML là eXtensible Markup Language. Trong khi HTML được dùng nhằm mục đích hiể n thị dữ liệu, thì XML được thiết kế để thực hiện chức năng chứa dữ liệu.