Tổng quan nghiên cứu

Năm học 2020-2021, mạng lưới giáo dục tiểu học tại thành phố Bắc Kạn ghi nhận quy mô 4.527 học sinh theo học tại 8 cơ sở trường học công lập, trong đó có 3.032 học sinh là đồng bào dân tộc thiểu số, chiếm tỷ lệ 66,98%. Trong bối cảnh toàn ngành giáo dục triển khai quyết liệt Nghị quyết số 29-NQ/TW về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, nhiệm vụ trọng tâm đặt ra cho các nhà trường không chỉ dừng lại ở việc đổi mới nội dung sách giáo khoa hay mua sắm trang thiết bị, mà mấu chốt là xây dựng nền tảng văn hóa nhà trường nhân văn và lành mạnh. Thực tế quản lý giáo dục thời gian qua cho thấy, bên cạnh những mặt tích cực, tại một số địa phương vẫn nảy sinh những biểu hiện lệch chuẩn trong quan hệ ứng xử giữa cán bộ quản lý với giáo viên, giữa thầy cô và phụ huynh, gây ảnh hưởng tiêu cực đến hình ảnh người thầy.

Xuất phát từ yêu cầu cấp thiết đó, đề tài luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục tập trung nghiên cứu toàn diện quá trình xây dựng văn hóa nhà trường tại 8 trường tiểu học trên địa bàn thành phố Bắc Kạn, phân tích vai trò dẫn dắt của đội ngũ Hiệu trưởng trong giai đoạn từ tháng 12 năm 2020 đến tháng 3 năm 2021. Nghiên cứu hướng đến việc xác lập hệ thống biện pháp quản lý phù hợp với đặc thù miền núi, góp phần trực tiếp giúp thành phố Bắc Kạn giữ vững tỷ lệ huy động trẻ 6 tuổi vào lớp 1 đạt 100%, tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình lớp học đạt 99,99% (4.525 trên tổng số 4.527 học sinh), đồng thời tạo động lực vững chắc cho sự phát triển giáo dục bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết văn hóa tổ chức của Edgar H. Schein năm 2004, phân định văn hóa thành ba tầng bậc gồm cấu trúc hữu hình, hệ thống giá trị tuyên bố và những giả định căn bản, từ đó quy chiếu về hai thành tố cơ bản trong trường học là văn hóa vật chất và văn hóa tinh thần. Đồng thời, đề tài kế thừa các luận điểm của Roland S. Barth năm 2002 và Kent D. Peterson năm 2002 về tác động sâu rộng của văn hóa học đường tới kết quả rèn luyện của học sinh và hành vi sư phạm của giáo viên. Bốn khái niệm công cụ được xác lập rõ ràng gồm: văn hóa nhà trường, xây dựng văn hóa nhà trường, văn hóa ứng xử sư phạm và quản lý trường học dựa vào nhà trường. Cơ sở pháp lý và định hướng chuyên môn của nghiên cứu gắn liền với Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4 tháng 11 năm 2013 cùng Thông tư số 27/2020/TT-BGDĐT về đánh giá học sinh tiểu học, nhấn mạnh mục tiêu giáo dục toàn diện 5 phẩm chất và 10 năng lực cốt lõi thông qua môi trường sư phạm tích cực, không tạo áp lực thi cử.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn tiến hành khảo sát thực chứng trên mẫu nghiên cứu gồm toàn bộ cán bộ quản lý và giáo viên cốt cán tại 8 trường tiểu học thuộc thành phố Bắc Kạn, thu về 145 phiếu khảo sát hợp lệ, kết hợp phân tích dữ liệu học tập của 4.527 học sinh trong năm học 2020-2021. Phương pháp chọn mẫu mục đích kết hợp phân tầng địa lý được áp dụng nhằm phản ánh đầy đủ bối cảnh của các trường trung tâm như Tiểu học Đức Xuân, Phùng Chí Kiên cũng như các trường khu vực ngoại thành như Tiểu học Dương Quang, Xuất Hóa. Công cụ đo lường chính là bảng hỏi An-két theo thang đo Likert 5 mức độ, kết hợp phỏng vấn sâu chuyên gia, quan sát hoạt động sư phạm và phân tích hồ sơ quản lý. Việc kết hợp phương pháp định lượng và định tính là giải pháp tối ưu giúp lượng hóa chính xác các chỉ số thống kê mô tả gồm điểm trung bình, độ lệch chuẩn, tỷ lệ phần trăm bằng phần mềm toán học, đảm bảo đo lường khách quan mối quan hệ giữa phong cách lãnh đạo của Hiệu trưởng và hiệu quả xây dựng văn hóa học đường trong 4 tháng khảo sát thực địa.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả điều tra thực trạng tại 8 trường tiểu học thành phố Bắc Kạn đã mang lại 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, về văn hóa vật chất, 100% học sinh và giáo viên được trang bị đầy đủ sách giáo khoa và thiết bị dạy học tối thiểu theo Chương trình Giáo dục phổ thông mới. Dẫu vậy, tỷ lệ phòng học bộ môn và sân chơi bãi tập đạt chuẩn hiện đại tại các trường vùng ven mới chỉ đạt khoảng 62,5% do hạn chế về kinh phí đầu tư.

Thứ hai, kết quả xếp loại phẩm chất học sinh đạt mức rất cao với 90,43% xếp loại Tốt (4.094 học sinh), 16,19% xếp loại Đạt và chỉ 0,02% (1 học sinh) thuộc diện cần cố gắng. Về năng lực, tỷ lệ Tốt đạt 78,24% (3.542 học sinh), mức Đạt chiếm 28,27% và mức cần cố gắng chỉ chiếm 0,08% (4 học sinh).

Thứ ba, nhận thức về chuẩn mực quy tắc ứng xử học đường của đội ngũ quản lý và giáo viên đạt mức điểm trung bình từ 4,15 đến 4,35 trên thang điểm 5,0. Đáng chú ý, mức độ nêu gương của Hiệu trưởng nhận được sự đồng thuận cao với tỷ lệ tán thành lên tới 88,5%.

Thứ tư, công tác khuyến khích sáng tạo còn gặp trở ngại khi có khoảng 37,5% giáo viên nhận định cơ chế khen thưởng hiện nay còn mang tính hình thức, chưa kịp thời động viên các sáng kiến đổi mới phương pháp giảng dạy.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính của bức tranh thực trạng trên xuất phát từ bối cảnh địa phương có 66,98% học sinh là con em các dân tộc Tày, Nùng, Dao, Mông. Nếp sống cộng đồng mộc mạc giúp duy trì sự tôn sư trọng đạo, tạo nền tảng vững chắc để đạt tỷ lệ phẩm chất Tốt trên 90,43%. Tuy nhiên, sự rụt rè của học sinh vùng cao và tâm lý e ngại đổi mới của một bộ phận giáo viên đòi hỏi phương pháp giáo dục phải rất linh hoạt. So với các nghiên cứu của Roland Barth hay các công trình tương đồng tại Thái Nguyên, sự quyết đoán và tinh thần dân chủ của Hiệu trưởng tại Bắc Kạn có vai trò chi phối hơn 70% bầu không khí tâm lý nhà trường. Nhằm phục vụ công tác đối sánh khoa học, toàn bộ số liệu thực trạng có thể được hệ thống hóa qua biểu đồ cột so sánh tương quan giữa xếp loại phẩm chất học sinh với điểm số văn hóa ứng xử của giáo viên, kết hợp bảng thống kê phân loại 8 trường trên thang đo Likert để người quản lý dễ dàng nhận diện điểm mạnh và hạn chế của từng đơn vị.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm phát triển bền vững văn hóa học đường, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp quản lý trọng tâm:

Thứ nhất, ban hành và chuẩn hóa bộ quy tắc ứng xử văn hóa trong nhà trường: Ban Giám hiệu 8 trường tiểu học chủ trì việc lấy ý kiến dân chủ từ cán bộ, giáo viên và học sinh để hoàn thiện quy tắc ứng xử với môi trường và con người. Mục tiêu đặt ra là 100% giáo viên và học sinh ký cam kết và thực hiện nghiêm túc ngay từ tháng 9 đầu năm học.

Thứ hai, xây dựng và vận hành cơ chế khen thưởng, trách phạt minh bạch: Hội đồng Thi đua Khen thưởng phối hợp cùng Công đoàn nhà trường ban hành tiêu chí thi đua thực chất, khen thưởng kịp thời các sáng kiến dạy học tích cực. Mục tiêu là nâng tỷ lệ giáo viên ứng dụng thành thạo phương pháp dạy học mới lên trên 85%, giảm 100% các vi phạm kỷ luật sư phạm trong giai đoạn 2021-2023.

Thứ ba, kiến tạo phong cách quản lý dân chủ và nhân văn: Người Hiệu trưởng trực tiếp thiết lập kênh đối thoại hai chiều, phân quyền chuyên môn và lắng nghe ý kiến đóng góp của giáo viên. Chỉ tiêu hướng tới là đạt chỉ số hài lòng nội bộ và niềm tin của phụ huynh trên 92%, thực hiện thường xuyên trong suốt các năm học.

Thứ tư, đổi mới việc tổ chức nghi lễ và sự kiện học đường gắn với truyền thống địa phương: Tổng phụ trách Đội cùng tổ chuyên môn lồng ghép các làn điệu Then, múa Bát, trò chơi dân gian vào các buổi chào cờ và hoạt động trải nghiệm. Chỉ tiêu là mỗi trường tổ chức tối thiểu 4 chuyên đề văn hóa dân tộc trong một năm học, áp dụng liên tục từ năm học 2021-2022 trở đi.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng sau:

Thứ nhất, cán bộ quản lý các trường tiểu học (Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng): Đây là tài liệu tham khảo đắc lực giúp người lãnh đạo nâng cao kỹ năng điều hành, chuyển biến từ mệnh lệnh hành chính sang quản trị văn hóa và xây dựng bầu không khí dân chủ, cởi mở trong tập thể sư phạm.

Thứ hai, giáo viên tiểu học và cán bộ Tổng phụ trách Đội: Cung cấp các kỹ năng sư phạm ứng dụng trong việc xử lý tình huống giao tiếp, xây dựng quy tắc ứng xử lớp học và tích hợp các nét đẹp văn hóa địa phương vào hoạt động giáo dục cho học sinh vùng cao.

Thứ ba, lãnh đạo và chuyên viên Phòng Giáo dục và Đào tạo: Cung cấp nguồn số liệu khảo sát thực chứng từ 8 trường tiểu học và 4.527 học sinh, làm cơ sở khoa học để xây dựng bộ tiêu chí đánh giá trường học hạnh phúc và chỉ đạo công tác văn hóa học đường trên địa bàn thành phố.

Thứ tư, học viên cao học và các nhà nghiên cứu giáo dục: Là tài liệu học thuật giá trị về phương pháp khảo sát định lượng kết hợp định tính, cung cấp khung phân tích về văn hóa tổ chức tại các địa phương có tỷ lệ hơn 66% học sinh dân tộc thiểu số.

Câu hỏi thường gặp

Bản sắc văn hóa đặc thù của các trường tiểu học tại thành phố Bắc Kạn là gì? Bản sắc nổi bật là sự giao thoa hài hòa giữa chuẩn mực học đường hiện đại và văn hóa bản địa của người Tày, Nùng, Dao, Mông, vốn chiếm 66,98% tổng số 4.527 học sinh. Các giá trị truyền thống như làn điệu Then, hát Lượn và nghệ thuật múa Bát được đưa vào trường học, tạo nên môi trường giáo dục đậm nét văn hóa vùng cao.

Vai trò nêu gương của Hiệu trưởng ảnh hưởng như thế nào đến giáo viên và học sinh? Hiệu trưởng là người định hướng giá trị cốt lõi. Khảo sát thực tế chỉ ra tiêu chí Hiệu trưởng gương mẫu đạt điểm trung bình trên 4,25 trên thang điểm 5,0 và nhận 88,5% sự đồng thuận. Sự mẫu mực của người đứng đầu tạo động lực trực tiếp để tập thể giáo viên tích cực thay đổi phương pháp giảng dạy.

Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT có ý nghĩa gì trong việc xây dựng văn hóa nhà trường? Thông tư 27 tập trung đánh giá sự tiến bộ của từng cá nhân học sinh, không so sánh hay chấm điểm gây áp lực. Triết lý nhân văn này giúp 90,43% học sinh đạt xếp loại phẩm chất Tốt, hình thành môi trường học tập cởi mở, khuyến khích học sinh tự tin bộc lộ năng lực bản thân.

Làm cách nào để xóa bỏ tính hình thức trong công tác thi đua, khen thưởng tại trường học? Nhà trường cần xây dựng tiêu chí đánh giá linh hoạt theo từng chuyên đề thay vì chỉ dựa vào đợt tổng kết cuối kỳ. Việc ghi nhận ngay các nỗ lực đổi mới phương pháp dạy học sẽ giải quyết được băn khoăn của 37,5% giáo viên, biến thi đua thành động lực tự thân thực chất.

Tại sao các trường tiểu học miền núi cần chú trọng đổi mới nghi lễ và sự kiện? Nghi lễ là công cụ trực quan để lan tỏa hệ giá trị. Thay vì những buổi sinh hoạt cứng nhắc, việc chuyển đổi sang các hoạt động trải nghiệm văn hóa đa dạng giúp học sinh hào hứng tham gia, bồi đắp tình yêu trường lớp và rèn luyện kỹ năng giao tiếp tự tin cho các em.

Kết luận

Luận văn thạc sĩ mang lại những kết luận và đóng góp khoa học nổi bật:

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về quản lý và xây dựng văn hóa nhà trường tiểu học đáp ứng Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.
  • Phản ánh trung thực bức tranh thực trạng văn hóa học đường tại 8 trường tiểu học thành phố Bắc Kạn với dữ liệu từ 145 cán bộ giáo viên và 4.527 học sinh.
  • Khẳng định vai trò quyết định của người Hiệu trưởng trong việc làm gương, truyền cảm hứng và thiết lập môi trường sư phạm dân chủ, nhân văn.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp quản lý toàn diện, đạt độ cần thiết và tính khả thi trên 85% qua kết quả khảo nghiệm chuyên gia.
  • Gắn kết chặt chẽ yêu cầu đổi mới giáo dục hiện đại với việc gìn giữ bản sắc văn hóa của hơn 66% học sinh dân tộc thiểu số tại địa phương.

Về lộ trình tiếp theo, các giải pháp cần được triển khai theo giai đoạn 2021-2025, khởi đầu bằng việc chuẩn hóa quy tắc ứng xử học đường ngay trong năm học mới. Các nhà trường hãy chủ động vận dụng những khuyến nghị này để kiến tạo một môi trường giáo dục thân thiện, chất lượng và nhân bản.