Luận văn thạc sĩ dạy học số thập phân phát triển năng lực giải quyết vấn đề của Vũ Ngọc Lan ĐH Sư phạm Thái Nguyên

Luận văn nghiên cứu biện pháp dạy học chủ đề số thập phân nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học cho học sinh tiểu học hiệu quả.

Tác giả

Vũ Ngọc Lan

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2025

99
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về dạy học số thập phân ở Trường ĐHSP Thái Nguyên

Chương trình Toán tiểu học xem số thập phân là nội dung then chốt. Đề tài nghiên cứu tại Trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên tập trung vào chủ đề này. Mục tiêu chính là phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh. Khái niệm số thập phân mở rộng hiểu biết về số tự nhiên và phân số. Kiến thức này gắn liền trực tiếp với đo lường, tính toán đời sống thường ngày. Học sinh lớp 5 thường gặp thách thức khi tiếp cận bản chất giá trị thập phân. Do đó, hoạt động sư phạm cần đổi mới theo hướng hiện đại hóa. Giảng viên và giáo viên phối hợp phân tích chương trình giáo dục phổ thông. Việc làm rõ chuẩn đầu ra giúp định hướng thiết kế bài giảng hiệu quả. Nội dung số thập phân không chỉ dừng lại ở quy tắc tính toán máy móc. Bản chất của học phần là xây dựng tư duy phản biện và khả năng ứng dụng. Quá trình học tập đòi hỏi học sinh chuyển hóa dữ liệu thực tế thành ngôn ngữ toán. Nghiên cứu cung cấp luận cứ khoa học vững chắc cho giáo dục tiểu học vùng trung du miền núi.

1.1. Khái niệm năng lực giải quyết vấn đề trong môn Toán

Năng lực giải quyết vấn đề là khả năng nhận biết thách thức toán học. Học sinh phân tích dữ liệu, lựa chọn công cụ và thực hiện phép tính hợp lý. Trong chủ đề số thập phân, năng lực này biểu hiện qua ba thành tố cơ bản. Thứ nhất là kỹ năng nhận diện tình huống đo lường hay trao đổi hàng hóa. Thứ hai là lập quy trình giải toán với các số đo thập phân. Thứ ba là đánh giá, kiểm chứng kết quả trong thực tế. Các thao tác tư duy diễn ra liên tục xuyên suốt giờ học. Học sinh chủ động vận dụng bảng đơn vị đo đại lượng để xử lý yêu cầu. Năng lực này giúp học sinh hình thành phản xạ tư duy mạch lạc và độc lập.

1.2. Vị trí chủ đề số thập phân ở cấp tiểu học

Số thập phân và các phép tính liên quan giữ vai trò hạt nhân ở lớp 5. Mạch kiến thức này kết nối giữa số học cơ bản và toán học ứng dụng. Học sinh hoàn thiện biểu tượng số học qua việc tiếp cận số đo lẻ. Các phép cộng, trừ, nhân, chia số thập phân đòi hỏi sự cẩn trọng cao. Việc xác định dấu phẩy là kỹ năng căn bản giúp tránh sai số. Nội dung này chuẩn bị nền tảng tính toán vững chắc cho cấp trung học cơ sở. Sách giáo khoa thiết kế nhiều bài học gắn với ngữ cảnh đời sống thường nhật. Mối liên hệ giữa phân số và số thập phân được củng cố rõ ràng. Học sinh nắm vững lý thuyết sẽ giải quyết tốt các bài toán thực hành.

II. Thực trạng dạy học số thập phân và những rào cản nhận thức

Khảo sát thực tiễn tại các trường tiểu học cho thấy nhiều chuyển biến tích cực. Đa số giáo viên nhận thức sâu sắc tầm quan trọng của việc phát triển năng lực. Cụ thể, hơn sáu mươi phần trăm cán bộ coi việc nghiên cứu bài học là rất cần thiết. Tuy nhiên, việc triển khai trên lớp vẫn đối mặt với nhiều rào cản cố hữu. Một bộ phận giáo viên quen với phương pháp thuyết giảng truyền thống. Học sinh chỉ tiếp thu thụ động và ghi nhớ quy tắc tính toán một cách máy móc. Khi gặp tình huống thực tiễn phức tạp, trẻ em lúng túng trong khâu chuyển đổi số liệu. Sách giáo khoa mới cung cấp nhiều ngữ cảnh mở nhưng giáo viên chưa khai thác hết tiềm năng. Thời lượng tiết dạy giới hạn cũng gây khó khăn cho hoạt động thảo luận nhóm. Thiết bị trực quan chưa phong phú khiến học sinh khó hình dung bản chất của dấu phẩy. Mức độ đồng đều giữa các nhóm học sinh trong lớp tạo thêm áp lực sư phạm. Nhiều em có xu hướng nhầm lẫn phép tính số thập phân với số tự nhiên thông thường.

2.1. Khó khăn của học sinh khi học các phép tính thập phân

Học sinh lớp 5 thường mắc lỗi khi đặt tính và tính toán với số thập phân. Lỗi phổ biến nhất xuất hiện ở khâu gióng thẳng hàng dấu phẩy. Trong phép cộng và trừ, học sinh dễ quên bổ sung chữ số 0 ở phần thập phân. Đối với phép nhân và chia, việc xác định vị trí dấu phẩy ở kết quả gây nhiều bối rối. Nhiều học sinh áp dụng quy tắc máy móc mà thiếu đi sự thấu hiểu bản chất. Khi đề bài thay đổi ngữ cảnh, các em không biết nên chọn phép tính nào. Sự lúng túng này kéo dài dẫn đến tâm lý e ngại giải toán có lời văn. Các bài toán đo độ dài hay khối lượng thường bị làm sai đơn vị đo lường.

2.2. Hạn chế trong phương pháp tổ chức giảng dạy của giáo viên

Một số giáo viên vẫn nặng về rèn luyện kỹ năng giải các dạng bài mẫu. Hoạt động khởi động đôi khi mang tính hình thức và thiếu tính thách thức. Tình huống thực tiễn được đưa vào nhưng chưa khơi gợi được nhu cầu tìm hiểu của học sinh. Việc phân bổ thời gian cho học sinh tự phát hiện vấn đề còn hạn chế. Giáo viên thường vội vàng giải thích thay vì để học sinh tự tranh luận. Hoạt động nhóm đôi lúc chỉ dừng lại ở sự tham gia của một vài cá nhân nổi trội. Công tác kiểm tra đánh giá chủ yếu tập trung vào kết quả đúng sai của phép tính. Các tiêu chí về khả năng lập luận và tư duy sáng tạo chưa được đo lường cụ thể.

III. Giải pháp dạy học số thập phân nhằm nâng cao năng lực toán học

Nghiên cứu đề xuất hệ thống biện pháp sư phạm đồng bộ và thực tế. Trọng tâm của phương pháp là kiến tạo môi trường học tập có tính tương tác cao. Giáo viên cần thiết kế các tình huống có vấn đề xuất phát từ đời sống sinh hoạt. Trẻ em được đặt vào vai trò chủ thể để tự khám phá và giải quyết bài toán. Các hoạt động học tập được phân chia thành chuỗi nhiệm vụ rõ ràng và vừa sức. Ví dụ, tình huống so sánh độ dài chiếc khăn cuộn tròn kích thích sự tò mò của học sinh. Trẻ phải tìm cách đo đạc và so sánh hai số đo thập phân cụ thể. Hoạt động sắm vai nhân vật giúp giờ học trở nên sinh động và cuốn hút. Giáo viên đóng vai trò là người định hướng, tổ chức và gợi mở từng bước đi. Học sinh làm việc theo nhóm, trình bày ý kiến và phản biện lẫn nhau. Quy trình này củng cố năng lực ngôn ngữ toán học và rèn luyện tư duy phản biện. Việc đánh giá tiến trình học tập được thực hiện liên tục qua bảng kiểm quan sát.

3.1. Thiết kế tình huống thực tiễn khơi gợi hứng thú học tập

Tình huống dạy học phải bảo đảm tính chân thực và gần gũi với đời sống. Giáo viên lựa chọn các chủ đề quen thuộc như đi chợ, đo chiều cao hay làm thủ công. Dữ liệu đưa vào tình huống cần có độ mở hợp lý và kích thước chuẩn xác. Độ phức tạp của bài toán phải phù hợp với trình độ nhận thức lứa tuổi lớp 5. Tình huống không được quá dễ khiến học sinh mất đi động lực khám phá. Ngược lại, bài toán quá khó sẽ làm các em nản lòng và bỏ cuộc. Hình thức thể hiện có thể là tranh vẽ sinh động, truyện tranh toán học hay video ngắn. Việc quan sát hình ảnh giúp học sinh nhanh chóng nắm bắt bản chất của mâu thuẫn nhận thức.

3.2. Tổ chức hoạt động nhóm phát triển tư duy phản biện

Hoạt động nhóm tạo điều kiện cho học sinh trao đổi và kiểm chứng suy nghĩ. Mỗi thành viên được giao nhiệm vụ cụ thể như ghi chép, tính toán hoặc báo cáo. Các nhóm cùng giải quyết một tình huống toán học với các dữ liệu thập phân. Học sinh tự do tranh luận để tìm ra cách chuyển đổi đơn vị đo nhanh nhất. Trưởng nhóm điều phối việc so sánh các kết quả và chọn giải pháp tối ưu. Sau khi hoàn thành, đại diện nhóm thuyết trình phương án trước toàn thể lớp học. Các nhóm khác đặt câu hỏi chất vấn để làm rõ các bước tính toán. Quá trình chia sẻ này rèn luyện sự tự tin và kỹ năng giao tiếp toán học sắc bén.

IV. Kết luận về dạy học số thập phân và hướng ứng dụng thực tế

Đổi mới dạy học số thập phân mang lại nhiều chuyển biến rõ rệt cho học sinh. Năng lực giải quyết vấn đề của các em được nâng lên một tầm cao mới. Trẻ em không chỉ thành thạo phép tính mà còn biết ứng dụng vào cuộc sống thường nhật. Mô hình nghiên cứu tại Trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên chứng minh tính khả thi cao. Các biện pháp sư phạm đề xuất có thể nhân rộng tại nhiều cơ sở giáo dục tiểu học. Giáo viên tiểu học có thêm tài liệu tham khảo giá trị để thiết kế giáo án sáng tạo. Quá trình tập huấn chuyên môn cần chú trọng rèn luyện kỹ năng xây dựng tình huống thực tiễn. Nhà trường cần đầu tư thêm đồ dùng dạy học trực quan và phần mềm bổ trợ. Sự phối hợp chặt chẽ giữa giảng viên đại học và giáo viên phổ thông là chìa khóa then chốt. Học sinh chủ động và tự tin hơn khi đối diện với các bài kiểm tra đánh giá năng lực. Đây là tiền đề vững chắc cho việc thực hiện thành công chương trình giáo dục phổ thông.

4.1. Đánh giá hiệu quả của phương pháp dạy học đổi mới

Thực nghiệm sư phạm cho thấy học sinh đạt tiến bộ vượt bậc sau quá trình can thiệp. Tỷ lệ học sinh đạt điểm giỏi trong các bài kiểm tra năng lực tăng đáng kể. Khả năng phát hiện vấn đề trong các tình huống thực tiễn được cải thiện rõ nét. Trẻ biết cách phân tích đề toán, chọn phép tính và kiểm tra lại kết quả một cách độc lập. Thái độ học tập của các em cũng có sự thay đổi tích cực theo hướng chủ động. Học sinh yêu thích môn Toán hơn và không còn tâm lý sợ hãi các phép tính dài. Mức độ hợp tác trong các giờ thảo luận nhóm đạt chất lượng cao và hiệu quả hơn.

4.2. Khuyến nghị ứng dụng cho các trường tiểu học hiện nay

Các trường tiểu học cần tăng cường tổ chức sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học. Giáo viên cần được tạo điều kiện tham gia các khóa tập huấn phương pháp dạy học tích cực. Việc biên soạn ngân hàng bài tập tình huống thực tiễn là nhiệm vụ cấp bách và lâu dài. Ban giám hiệu nên khuyến khích giáo viên ứng dụng công nghệ thông tin vào bài giảng số thập phân. Nhà trường cần trang bị thêm các thước đo, cân đĩa và mô hình trực quan cho lớp học. Phụ huynh cũng nên phối hợp hướng dẫn con em áp dụng toán học vào các công việc gia đình. Môi trường giáo dục đồng bộ sẽ phát huy tối đa năng lực học tập của học sinh.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

19/10/2026
Dạy học chủ đề số thập phân và các phép tính với số thập phân theo hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 1. Sơ lược tình hình nghiên cứu 1. Nghiên cứu trên thế giới Nhiều nhà nghiên cứu trên thế giới đã công bố kết quả nghiên cứu về năng lực giải quyết vấn đề. Chẳng hạn: Polya (1973) đã trình bày bốn bước của quy trình giải quyết vấn đề: tìm hiểu vấn đề, lập kế hoạch, thực hiện kế hoạch, rà soát kiểm tra.

Những kết quả này là cơ sở của nghiên cứu là cơ sở để nghiên cứu năng lực giải quyết vấn đề [7]. Hai tác giả Stephen Krulik, Jesse A. Rudnick đã thảo luận về tầm quan trọng của giải quyết vấn đề toán học trong quá trình giảng dạy và học tập toán học. Đồng thời, các tác giả cũng đưa ra ví dụ và phương pháp giúp GV, HS tiểu học giải quyết vấn đề toán học [27] Tác giả I.

Gelfand (2000) đã đề xuất phát triển kĩ năng giải quyết vấn đề của HS thông qua các bài toán đa dạng. Việc giải quyết các bài toán có thể giúp HS phát triển năng lực toán học của một cách sâu sắc và sáng tạo [25 Tác giả I. Theo [24], tác giả đã trình bày về khái niệm dạy học nêu vấn đề, đặc trưng về quy trình thực hiện của phương pháp nêu vấn đề trong quá trình dạy học và kết quả nghiệm thu được từ phương pháp này. Qua đó, tác giả khẳng định phương pháp dạy học nêu vấn đề là một phương pháp dạy học tích cực.

Nhà nghiên cứu I.Lecce (1977), đã trình bày khái niệm dạy học nêu vấn đề, cách thức tổ chức dạy học nêu vấn đề cho học sinh. Trong nghiên cứu của mình, tác giả cho rằng: “Dạy học nêu vấn đề là phương pháp dạy học trong đó sinh viên tham gia một cách có hệ thống vào quá trình giải quyết các vấn đề và các bài toán có vấn đề được xây dựng theo nội dung tài liệu trong chương trình” [14]. 5 Các tác giả Rob Foshay và Jamie Kirkley (1998) đã công bố nghiên cứu về nguyên tắc dạy học giải quyết vấn đề đồng thời đưa ra quy trình thực hiện [27]. Ở Việt Nam Các nhà nghiên cứu giáo dục trong nước quan tâm nghiên cứu về năng lực giải quyết vấn đề.

Cụ thể: Nguyễn Thị Lan Phương (2014) đã cho rằng cấu trúc của năng lực gồm các thành tố “(i) Nhận biết và Tìm hiểu vấn đề; (ii) Thiết lập không gian vấn đề; (iii) Lập kế hoạch và trình bày giải pháp; (iv) Đánh giá và phản ánh giải pháp” [19]. Phan Anh Tài (2014) khi nghiên cứu về năng lực giải quyết vấn đề cũng đã đưa ra cấu trúc sau: “(i) Xác định được mục đích và muc ̣ tiêu cơ bản đánh giá và năng lực giải quyết vấn đề của HS trong daỵ học toán trung học phổ thông; (ii) Xác định các thành tố của năng lực giải quyết vấn đề, theo hướng tiếp cận quá trình giải quyết vấn đề; (iii) Đưa ra phương án mới đánh giá năng lực và năng lực giải quyết vấn đề của HS trong dạy học môn Toán trung học phổ thông trên cơ sở đánh giá các năng lực thành tố đã xác định; (iv) Đề xuất giải pháp tiến hành đánh giá và năng lực giải quyết vấn đề của HS trong dạy học môn Toán trung học phổ thông theo phương án đánh giá đã đề xuất nhằm nâng cao chất lượng dạy học môn Toán ở trung học phổ thông” [20]. Hà Xuân Thành (2017) đã đề xuất: “Sưu tầm các bài toán có nội dung thực tiễn; Xây dựng bài toán có nội dung thực tiễn mới từ các bài toán chứa tình huống thực tiễn có sẵn; Xây dựng bài toán chứa tình huống thực tiễn từ bài tập “toán học thuần tuý”.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Cách trích dẫn tài liệu này

Chuẩn Việt Nam
Vũ Ngọc Lan (2025), Dạy học chủ đề số thập phân và các phép tính với số thập phân theo phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh, Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên, Thái Nguyên.
APA 7
Vũ, N. L. (2025). Dạy học chủ đề số thập phân và các phép tính với số thập phân theo phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh [Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên]. vn-document.net. https://vn-document.net/document/day-hoc-so-thap-phan-phat-trien-nang-luc-giai-quyet-van-de-dhsp-thai-nguyen/9387347765
IEEE
N. L. Vũ, "Dạy học chủ đề số thập phân và các phép tính với số thập phân theo phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh," Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên, Thái Nguyên, 2025. [Online]. Available: https://vn-document.net/document/day-hoc-so-thap-phan-phat-trien-nang-luc-giai-quyet-van-de-dhsp-thai-nguyen/9387347765

Tạo trích dẫn cho tài liệu khác

Luận văn thạc sĩ của tác giả Vũ Ngọc Lan tại Đại học Sư phạm Thái Nguyên nghiên cứu dạy học số thập phân nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh tiểu học. Tài liệu mang lại giá trị thiết thực khi cung cấp hệ thống bài tập thực tiễn, giúp giáo viên đổi mới phương pháp và nâng cao tư duy toán học cho học sinh. Bên cạnh đó, thầy cô có thể tham khảo thêm phương pháp khai thác <strong>mạch kiến thức thời gian</strong> cho học sinh lớp 4 và 5. Đồng thời, việc kết hợp dạy <strong>toán thực tiễn lớp 3</strong> sẽ tạo tiền đề vững chắc trước khi tiếp cận các dạng <strong>bài tập toán lớp 6</strong>.