Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Tổng quan về glucocorticoid (GC) 1. Nguồn gốc của glucocorticoid [16] Glucocorticoid có nguồn gốc thiên nhiên gồm hai chất chính: hydrocortison (cortisol) và cortison Glucocorticoid bán tổng hợp: sự thay đổi nhóm thế trên phân tử hydrocortison làm thay đổi cường độ các hoạt tính của hợp chất thiên nhiên này, với mục đích có được tác động GC mạnh, ít hoặc không có tác động giữ muối và nước. Tác dụng dược lý của glucocorticoid Glucocorticoid là một loại hormon do vùng bó vỏ thượng thận tiết ra, gồm hai chất là hydrocortison và cortison.
Glucocorticoid dạng tổng hợp gồm nhiều chất khác nhau, được nghiên cứu và tổng hợp dựa trên sự thay đổi trong công thức nhằm cải thiện tác dụng dược lý, thời gian tác dụng, nâng cao hiệu quả điều trị và hạn chế tác dụng không mong muốn. Tác dụng sinh lý của glucocorticoid: chống stress, kháng viêm, ức chế miễn dịch, tham gia vào sự cân bằng nội môi, tác dụng trên chuyển hóa và một số tác dụng khác như: kích thích thần kinh, tăng tiết dịch vị, gây ra tăng huyết áp thường xảy ra khi dùng liều cao. Trong đó, cơ chế tác dụng chống viêm của glucocorticoid là ức chế các hóa chất trung gian gây sưng viêm, giảm chức năng của nguyên bào sợi, giảm sản xuất collagen và glycosaminglycan nên ngăn cản sự phát triển của lớp sừng. Lớp sừng có nhiệm vụ bảo vệ da và cơ thể, mất đi lớp sừng các tế bào non dễ bị ảnh hưởng của bức xạ mặt trời nên da càng dễ bị nám hơn.
Đặc điểm của các glucocorticoid trong nghiên cứu 1. Dexamethason (DX) [3][44] Dexamethason: 9-fluoro-11β,17,21-trihydroxy-16α-methylpregna-1,4-dien- 3,20-dion. CTPT: trong C22H29FO5. Tính chất: - Bột kết tinh trắng hoặc gần như trắng.
- Thực tế không tan trong nước, tan ít trong ethanol, khó tan trong dichloromethan. - Cực đại hấp thu khi pha trong methanol 238,5 nm Hình 1. Phổ UV của DX trong MeOH O CH3 OH HO OH CH3 H CH3 H F H O Hình 1. Cấu trúc của DX 5 1.
Dexamethason acetat (DXA) [3][44] Dexamethason acetat: 9-fluoro-11β, 17-dihydroxy-16α-methyl-3,20- dioxopregna-1,4-dien-21-yl acetat. CTPT: trong C24H31FO6. Tính chất: - Bột kết tinh màu trắng hoặc gần như trắng, đa hình. - Dễ tan ethanol 96% và aceton, khó tan trong dichloromethan, thực tế không tan trong nước.
- Cực đại hấp thu khi pha trong methanol 238,5 nm Hình 1. Phổ UV của DXA trong MeOH O O H CH3 O CH3 HO OH CH3 H CH3 H F H O Hình 1. Cấu trúc của DXA 6 1. Bethamethason (BT) [3][44] Betamethason: 9-fluoro-11β, 17, 21-trihydroxy-16β-methylpregna-1, 4- diene 3,20-dion.
Tính chất: - Dạng bột kết tinh màu trắng hoặc gần như trắng. - Thực tế không tan trong nước, ít tan trong ethanol khan, rất ít tan trong dichloromethan. - Cực đại hấp thu khi pha trong methanol là 238,5 nm Hình 1. Phổ UV của BT trong MeOH O CH3 OH HO OH CH3 H CH3 F H O Hình 1.
Cấu trúc của BT 7 1. Prednisolon (PR) [3],[28] Prenisolon: 11β, 17, 21-trihydroxypregna-1,4-dien-3, 20- dion. Tính chất: - Bột kết tinh màu trắng hoặc gần như trắng, tinh thể, hút ẩm. - Rất ít tan trong nước, dễ tan trong ethanol 96% và methanol, tan một phần trong aceton và dichloromethan.
- Cực đại hấp thu trong methanol là 242 nm. Phổ UV của PR trong MeOH O H CH3 OH HO OH CH3 H H H O Hình 1. Cấu trúc của PR 8 1. Hydrocortison acetat (HCA) [3][44] Hydrocortison acetat: 11β, 17, 21-trihydroxypregna-4-en-3, 20- dion 21- acetat.
Tính chất: - Bột kết tinh trắng hoặc gần như trắng. - Thực tế không tan trong nước, khó tan trong ethanol và dichloromethan. - Cực đại hấp thu trong methanol là 252 nm Hình 1. Phổ UV của HCA trong MeOH O H Me OAc HO OH Me H H H O Hình 1.
Cấu trúc của HCA 9 1. Thực trạng sử dụng mỹ phẩm dạng kem bôi da 1. Tác hại của việc sử dụng kem bôi da có trộn lẫn glucocorticoid Glucocorticoid là nhóm thuốc có gốc steroid hay được sử dụng vì đặc tính dược lực quý báu là chống viêm mạnh, chống dị ứng và ức chế miễn dịch [7], nhóm chất này có nhiều tác dụng phụ khi dùng tại chổ như: teo da, xơ cúng bì, viêm da ửng đỏ, mụn trứng cá hoặc bội nhiễm nấm, vi khuẩn và virus, chậm liền sẹo, đục thủy tinh thể hoặc tăng nhãn áp [4],[7],[21]. Glucocorticoid có tác dụng chống viêm mạnh, được dùng trị các mụn viêm, mụn mủ.
Làm giảm nhờn da mạnh do ức chế nhanh mạnh tạm thời các tuyến bã nhờn, mụn cám nhờ vậy giảm cho đến mất. Làm mất đi chứng dày sần sùi da, mang lại làn căng, mịn, trắng do tác dụng giữ nước. Glucocorticoid bôi ngoài da được điều trị triệu chứng với kết quả rất nhanh và rõ ràng nhưng lại gây ra tái phát nhất là kịch phát của tổn thương khi ngừng thuốc, đặc biệt khi ngừng thuốc đột ngột. Điều này thật nguy hiểm vì sẽ gây ra tình trạng hư da nặng nề cho người bệnh và cũng rất khó chữa.
Trong khi sử dụng da từ từ mỏng dần, gân và vết nám cũng dần dần xuất hiện. Vết nám ngày càng sâu, đậm, lan rộng dần, càng diễn tiến nặng khi gặp nắng. Da có cảm giác rát, ngứa, ửng đỏ hơn khi đi ra nắng hoặc khi đứng gần bếp lửa. Chỉ sau một thời gian ngắn ngưng dùng mỹ phẩm có chứa glucocorticoid đột ngột da trở nên sần sùi, đen sạm lan rộng, nhăn nheo, khô, tiết nhiều chất nhờn và mụn nhiều hơn.
Nhiều trường hợp có chảy nước vàng do tiết dịch vì những hạt li ti vỡ ra, kèm theo rất ngứa. Các vết nám càng lan rộng và đậm màu hơn trước. Khi gặp các tác nhân nắng, gió, bụi, da rất dễ ngứa, đỏ, rát. Những hậu quả mà corticoid gây ra nặng hay nhẹ đều tùy thuộc vào thời gian và nồng độ sử dụng.
10 Do có tác dụng chống viêm, làm nhẵn bóng da, giảm ngứa nên dễ bị lợi dụng trộn trái phép vào các kem bôi da mỹ phẩm [43], đặc biệt là các sản phẩm kem bôi da trị nám, mụn, làm trắng. Thực trạng về quản lý chất lượng mỹ phẩm đặc biệt là kem bôi da Hiện nay nền kinh tế phát triển, thu nhập của người dân ngày càng được cải thiện, nhu cầu chăm sóc bản thân cũng được nâng cao, do đó mỹ phẩm dần dần trở thành sản phẩm tiêu dùng quen thuộc. Không những thế, ngày nay nó đã trở thành một loại hình sản phẩm không thể thiếu được với tất cả mọi người ở mọi lứa tuổi, tầng lớp khác nhau. Ảnh hưởng của nó không chỉ dừng lại ở khía cạnh thẩm mỹ mà còn qua đó gián tiếp tác động đến nhiều khía cạnh khác nữa; công tác quản lý thị trường mỹ phẩm còn nhiều hạn chế đặc biệt là công tác quản lý chất lượng mỹ phẩm.
Hàng giả, hàng nhái hàng kém chất lượng còn chưa triệt để. Riêng với loại sản phẩm mỹ phẩm còn có mối liên hệ mật thiết với sức khỏe của người tiêu dùng. Vì vậy việc nghiên cứu mỹ phẩm có nhiều ý nghĩa. Trong những năm gần đây Viện Kiểm nghiệm thuốc và các Trung tâm Kiểm nghiệm thuốc của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đã tăng cường kiểm tra lấy mẫu kiểm nghiệm mỹ phẩm, kết quả đạt được như trình bày trong bảng 1.
Thống kê tỷ lệ mỹ phẩm không đạt chất lượng giai đoạn 2014 – 2018 của VKNT Trung Ương [20] Số mẫu lấy để Số mẫu không Tỷ lệ mẫu không Năm KTCL đạt TCCL đạt TCCL (%) 2014 1.919 57 2,97 11 Bên cạnh đó Cục Quản lý Dược đã ra nhiều quyết định đình chỉ lưu hành và thu hồi nhiều sản phẩm mỹ phẩm không đạt chất lượng hay có chứa thành phần cấm sử dụng trong mỹ phẩm [8], [9], [10], [11]. Hiện nay, tại Việt Nam đã có nhiều nghiên cứu phát hiện đồng thời GC trộn trái phép trong mỹ phẩm bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao đầu dò UV [23], đầu dò PDA [2][14], sắc ký lỏng ghép với đầu dò khối phổ [19]. Tuy nhiên chưa có nghiên cứu định lượng đồng thời hai chất đồng phân betamethason và dexamethason, hai chất này rất khó phân biệt được khi thực hiện sắc ký lớp mỏng hay sắc ký lỏng hiệu năng. Hiện tại Trung tâm Kiểm nghiệm Trà Vinh chỉ phân tích riêng lẽ từng hoạt chất chưa có qui trình kỹ thuật để phân tích định tính, định lượng đồng thời các glucocorticoid có trong các mẫu mỹ phẩm.
Vì thế đề tài nghiên cứu này sẽ có một ý nghĩa thực tiễn lớn trong việc áp dụng kiểm soát chất lượng mỹ phẩm tại địa bàn tỉnh Trà Vinh. Một số phương pháp phân tích glucocorticoid 1. Định tính bằng các phản ứng hoá học đặc trưng cho glucocorticoid [7], [1] - Bị oxy hóa với tác nhân H2SO4 đặc, có màu đỏ (thường kèm huỳnh quang). Pha loãng với nước, màu biến mất.
- Cho phản ứng với phenylhydrazin trong môi trường acid tạo dẫn chất pheninhydrazon có màu vàng 1. Định tính bằng phương pháp quang phổ - Quang phổ hồng ngoại (IR): bằng cách so sánh phổ IR của chất phân tích với phổ IR của chất chuẩn trong cùng điều kiện phân tích. Phương pháp này thường được áp dụng để định tính nguyên liệu và một vài chế phẩm đơn chất. - Quang phổ UV-VIS: Tạo dẫn xuất với xanh tetrazolium cho sản phẩm 12 có màu, đo quang ở vùng khả kiến (400 – 760 nm).
Các phương pháp sắc ký - Sắc ký lớp mỏng - Sắc ký lỏng hiệu năng cao detector UV-VIS [1],[3],[7], HPLC với detector UV [29], [41],[ 42] hay khối phổ [19],[22],[34],[35] thường được dùng để xác định các glucocorticoid trong các chế phẩm. Phương pháp hòa hợp ASEAN ACM SIN 01 đã đưa ra quy trình định tính và định lượng Hydrocortison axetat, Dexamethasone, Betamethasone, Betamethasone 17-valates, Triamcinolone acetonide trong mỹ phẩm bằng TLC và HPLC [26]: * Định tính bằng phương pháp sắc ký lớp mỏng: - Dung môi chiếc: Methanol - Phương pháp chiếc: ly tâm + làm lạnh - Dung môi khai triển: Dichloromethane - methyl Acetate - nước (100: 50: 50) Sử dụng lớp dưới của hỗn hợp Phát hiện vết bằng soi dưới đèn UV ở bước sóng 254 nm và phun dung dịch anisaldehyd trong acid sufuric. Phương pháp SKLM được dùng để định tính * Định lượng bằng phương pháp HPLC: - Dung môi chiếc: Methanol - Phương pháp chiếc: ly tâm + làm lạnh - Điều kiện sắc ký: + Thể tích tiêm mẫu: 20 µL + Tốc độ dòng: 1,2 mL/phút + Bước sóng phát hiện: 245 nm + Pha tĩnh: cột sắc ký thép không rỉ, kích thước (250 x 4,6 mm; 5μm) + Pha động : Acetonitril – nước (gradien) 13 Bảng 1.