Xây Dựng Quy Trình Định Lượng Đồng Thời Một Số Glucocorticoid Trong Kem Bôi Da

Nghiên cứu quy trình định lượng glucocorticoid ngụy tạo trong kem bôi da bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao, đảm bảo độ chính xác và tin cậy.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ dược học

2020

113
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Tổng quan về glucocorticoid

1.1.1. Nguồn gốc của glucocorticoid

1.1.2. Tác dụng dược lý của glucocorticoid

1.1.3. Đặc điểm của các glucocorticoid trong nghiên cứu

1.1.3.1. Dexamethason (DX)
1.1.3.2. Dexamethason acetat (DXA)
1.1.3.3. Betamethason (BT)
1.1.3.4. Prednisolon (PR)
1.1.3.5. Hydrocortison acetat (HCA)

1.2. Thực trạng sử dụng mỹ phẩm dạng kem bôi da

1.2.1. Tác hại của việc sử dụng kem bôi da có trộn lẫn glucocorticoid

1.2.2. Thực trạng về quản lý chất lượng mỹ phẩm đặc biệt là kem bôi da

1.3. Một số phương pháp phân tích glucocorticoid

1.3.1. Định tính bằng các phản ứng hoá học đặc trưng cho glucocorticoid

1.3.2. Định tính bằng phương pháp quang phổ

1.3.3. Các phương pháp sắc ký

1.3.4. Phương pháp hòa hợp ASEAN ACM SIN 01

2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.2. Tiêu chuẩn chọn mẫu

2.3. Tiêu chuẩn loại trừ

2.4. Địa điểm nghiên cứu

2.5. Phương pháp nghiên cứu

2.5.1. Thiết kế nghiên cứu

2.5.2. Phương pháp chọn mẫu

2.5.3. Nội dung nghiên cứu

2.5.4. Tính thích hợp của hệ thống

2.5.5. Thẩm định phương pháp

3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Kết quả khảo sát điều kiện sắc ký

3.2. Kết quả khảo sát quy trình xử lý mẫu

3.2.1. Tính tương thích hệ thống

3.2.2. Kết quả thẩm định qui trình phân tích

3.2.2.1. Tính đặc hiệu
3.2.2.2. Tính tuyến tính
3.2.2.3. Giới hạn phát hiện và giới hạn định lượng

3.3. Kết quả ứng dụng quy trình phân tích trên một số mẫu mỹ phẩm được lấy tại tỉnh Trà Vinh

3.3.1. Khảo sát điều kiện sắc ký tối ưu

3.3.2. Khảo sát pha tĩnh

3.3.3. Khảo sát bước sóng phân tích và thành phần pha động

3.3.4. Khảo sát sự ảnh hưởng của pH pha động

3.3.5. Khảo sát tỷ lệ pha động

3.3.6. Khảo sát sự ảnh hưởng của nhiệt độ cột

3.3.7. Qui trình xử lý mẫu

3.3.7.1. Khảo sát dung môi chiết và phương pháp chiết
3.3.7.2. Khảo sát phương pháp loại tạp
3.3.7.3. Khảo sát chiết kiệt

3.3.8. Thẩm định quy trình phân tích

3.3.8.1. Tính đặc hiệu
3.3.8.2. Tính tuyến tính
3.3.8.3. Giới hạn phát hiện và giới hạn định lượng

3.3.9. Ứng dụng quy trình phân tích trên một số mẫu mỹ phẩm được lấy tại tỉnh Trà Vinh

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Quy Trình Định Lượng Glucocorticoid Trong Kem Bôi Da

Quy trình định lượng glucocorticoid trong kem bôi da là một phần quan trọng trong việc kiểm soát chất lượng mỹ phẩm. Glucocorticoid, với tác dụng chống viêm mạnh, thường bị lạm dụng trong các sản phẩm làm đẹp. Việc xây dựng quy trình này không chỉ giúp phát hiện các chất cấm mà còn bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng.

1.1. Khái Niệm Về Glucocorticoid Và Tác Dụng Của Chúng

Glucocorticoid là nhóm hormone steroid có tác dụng chống viêm và ức chế miễn dịch. Chúng được sử dụng rộng rãi trong điều trị các bệnh da liễu nhưng cũng có thể gây ra nhiều tác dụng phụ nghiêm trọng khi lạm dụng.

1.2. Tình Hình Sử Dụng Kem Bôi Da Có Chứa Glucocorticoid

Nhiều sản phẩm kem bôi da hiện nay chứa glucocorticoid mà không được công bố rõ ràng. Việc này dẫn đến những rủi ro cho sức khỏe người tiêu dùng, bao gồm teo da và các vấn đề về da khác.

II. Vấn Đề Và Thách Thức Trong Định Lượng Glucocorticoid

Việc định lượng glucocorticoid trong kem bôi da gặp nhiều thách thức. Các chất này thường có cấu trúc hóa học tương tự nhau, làm cho việc phân tích trở nên phức tạp. Hơn nữa, sự thiếu hụt quy trình chuẩn hóa cũng là một vấn đề lớn.

2.1. Khó Khăn Trong Phân Tích Các Chất Đồng Phân

Các chất đồng phân như dexamethason và betamethason rất khó phân biệt trong các phương pháp phân tích hiện tại. Điều này đòi hỏi phải có các phương pháp phân tích chính xác hơn.

2.2. Thiếu Quy Trình Chuẩn Hóa Trong Kiểm Nghiệm

Hiện tại, nhiều phòng thí nghiệm chưa có quy trình chuẩn hóa cho việc định lượng glucocorticoid, dẫn đến kết quả không đồng nhất và khó khăn trong việc kiểm soát chất lượng.

III. Phương Pháp Định Lượng Glucocorticoid Hiệu Quả

Để định lượng glucocorticoid trong kem bôi da, phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) là một trong những lựa chọn hàng đầu. Phương pháp này cho phép phân tích chính xác và nhanh chóng các thành phần trong sản phẩm.

3.1. Sử Dụng Sắc Ký Lỏng Hiệu Năng Cao HPLC

HPLC là phương pháp phổ biến trong việc phân tích glucocorticoid. Nó cho phép tách biệt và định lượng các chất trong mẫu một cách hiệu quả.

3.2. Thẩm Định Quy Trình Phân Tích

Thẩm định quy trình phân tích là bước quan trọng để đảm bảo độ chính xác và độ tin cậy của kết quả. Các tiêu chí như tính đặc hiệu, tính tuyến tính và giới hạn phát hiện cần được kiểm tra kỹ lưỡng.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Quy Trình Định Lượng

Quy trình định lượng glucocorticoid không chỉ có giá trị trong nghiên cứu mà còn trong thực tiễn kiểm soát chất lượng mỹ phẩm. Việc áp dụng quy trình này giúp phát hiện kịp thời các sản phẩm không đạt chất lượng trên thị trường.

4.1. Kiểm Soát Chất Lượng Mỹ Phẩm Trên Thị Trường

Việc áp dụng quy trình định lượng glucocorticoid giúp các cơ quan chức năng kiểm soát chất lượng mỹ phẩm, bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng.

4.2. Nâng Cao Hiệu Quả Kiểm Nghiệm

Quy trình này không chỉ giúp phát hiện glucocorticoid mà còn nâng cao hiệu quả kiểm nghiệm, giảm thiểu rủi ro cho người tiêu dùng.

V. Kết Luận Về Quy Trình Định Lượng Glucocorticoid

Quy trình định lượng glucocorticoid trong kem bôi da là một công cụ quan trọng trong việc bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng. Cần tiếp tục nghiên cứu và hoàn thiện quy trình này để đáp ứng nhu cầu kiểm soát chất lượng mỹ phẩm ngày càng cao.

5.1. Tương Lai Của Nghiên Cứu Về Glucocorticoid

Nghiên cứu về glucocorticoid cần được mở rộng để phát hiện và kiểm soát các sản phẩm chứa chất cấm, đảm bảo an toàn cho người tiêu dùng.

5.2. Đề Xuất Các Giải Pháp Cải Tiến

Cần có các giải pháp cải tiến quy trình phân tích và kiểm nghiệm để nâng cao độ chính xác và hiệu quả trong việc phát hiện glucocorticoid trong mỹ phẩm.

09/07/2025
Xây dựng quy trình định lượng đồng thời một số glucocorticoid ngụy tạo trong kem bôi da bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Tổng quan về glucocorticoid (GC) 1. Nguồn gốc của glucocorticoid [16] Glucocorticoid có nguồn gốc thiên nhiên gồm hai chất chính: hydrocortison (cortisol) và cortison Glucocorticoid bán tổng hợp: sự thay đổi nhóm thế trên phân tử hydrocortison làm thay đổi cường độ các hoạt tính của hợp chất thiên nhiên này, với mục đích có được tác động GC mạnh, ít hoặc không có tác động giữ muối và nước. Tác dụng dược lý của glucocorticoid Glucocorticoid là một loại hormon do vùng bó vỏ thượng thận tiết ra, gồm hai chất là hydrocortison và cortison.

Glucocorticoid dạng tổng hợp gồm nhiều chất khác nhau, được nghiên cứu và tổng hợp dựa trên sự thay đổi trong công thức nhằm cải thiện tác dụng dược lý, thời gian tác dụng, nâng cao hiệu quả điều trị và hạn chế tác dụng không mong muốn. Tác dụng sinh lý của glucocorticoid: chống stress, kháng viêm, ức chế miễn dịch, tham gia vào sự cân bằng nội môi, tác dụng trên chuyển hóa và một số tác dụng khác như: kích thích thần kinh, tăng tiết dịch vị, gây ra tăng huyết áp thường xảy ra khi dùng liều cao. Trong đó, cơ chế tác dụng chống viêm của glucocorticoid là ức chế các hóa chất trung gian gây sưng viêm, giảm chức năng của nguyên bào sợi, giảm sản xuất collagen và glycosaminglycan nên ngăn cản sự phát triển của lớp sừng. Lớp sừng có nhiệm vụ bảo vệ da và cơ thể, mất đi lớp sừng các tế bào non dễ bị ảnh hưởng của bức xạ mặt trời nên da càng dễ bị nám hơn.

Đặc điểm của các glucocorticoid trong nghiên cứu 1. Dexamethason (DX) [3][44] Dexamethason: 9-fluoro-11β,17,21-trihydroxy-16α-methylpregna-1,4-dien- 3,20-dion. CTPT: trong C22H29FO5. Tính chất: - Bột kết tinh trắng hoặc gần như trắng.

- Thực tế không tan trong nước, tan ít trong ethanol, khó tan trong dichloromethan. - Cực đại hấp thu khi pha trong methanol 238,5 nm Hình 1. Phổ UV của DX trong MeOH O CH3 OH HO OH CH3 H CH3 H F H O Hình 1. Cấu trúc của DX 5 1.

Dexamethason acetat (DXA) [3][44] Dexamethason acetat: 9-fluoro-11β, 17-dihydroxy-16α-methyl-3,20- dioxopregna-1,4-dien-21-yl acetat. CTPT: trong C24H31FO6. Tính chất: - Bột kết tinh màu trắng hoặc gần như trắng, đa hình. - Dễ tan ethanol 96% và aceton, khó tan trong dichloromethan, thực tế không tan trong nước.

- Cực đại hấp thu khi pha trong methanol 238,5 nm Hình 1. Phổ UV của DXA trong MeOH O O H CH3 O CH3 HO OH CH3 H CH3 H F H O Hình 1. Cấu trúc của DXA 6 1. Bethamethason (BT) [3][44] Betamethason: 9-fluoro-11β, 17, 21-trihydroxy-16β-methylpregna-1, 4- diene 3,20-dion.

Tính chất: - Dạng bột kết tinh màu trắng hoặc gần như trắng. - Thực tế không tan trong nước, ít tan trong ethanol khan, rất ít tan trong dichloromethan. - Cực đại hấp thu khi pha trong methanol là 238,5 nm Hình 1. Phổ UV của BT trong MeOH O CH3 OH HO OH CH3 H CH3 F H O Hình 1.

Cấu trúc của BT 7 1. Prednisolon (PR) [3],[28] Prenisolon: 11β, 17, 21-trihydroxypregna-1,4-dien-3, 20- dion. Tính chất: - Bột kết tinh màu trắng hoặc gần như trắng, tinh thể, hút ẩm. - Rất ít tan trong nước, dễ tan trong ethanol 96% và methanol, tan một phần trong aceton và dichloromethan.

- Cực đại hấp thu trong methanol là 242 nm. Phổ UV của PR trong MeOH O H CH3 OH HO OH CH3 H H H O Hình 1. Cấu trúc của PR 8 1. Hydrocortison acetat (HCA) [3][44] Hydrocortison acetat: 11β, 17, 21-trihydroxypregna-4-en-3, 20- dion 21- acetat.

Tính chất: - Bột kết tinh trắng hoặc gần như trắng. - Thực tế không tan trong nước, khó tan trong ethanol và dichloromethan. - Cực đại hấp thu trong methanol là 252 nm Hình 1. Phổ UV của HCA trong MeOH O H Me OAc HO OH Me H H H O Hình 1.

Cấu trúc của HCA 9 1. Thực trạng sử dụng mỹ phẩm dạng kem bôi da 1. Tác hại của việc sử dụng kem bôi da có trộn lẫn glucocorticoid Glucocorticoid là nhóm thuốc có gốc steroid hay được sử dụng vì đặc tính dược lực quý báu là chống viêm mạnh, chống dị ứng và ức chế miễn dịch [7], nhóm chất này có nhiều tác dụng phụ khi dùng tại chổ như: teo da, xơ cúng bì, viêm da ửng đỏ, mụn trứng cá hoặc bội nhiễm nấm, vi khuẩn và virus, chậm liền sẹo, đục thủy tinh thể hoặc tăng nhãn áp [4],[7],[21]. Glucocorticoid có tác dụng chống viêm mạnh, được dùng trị các mụn viêm, mụn mủ.

Làm giảm nhờn da mạnh do ức chế nhanh mạnh tạm thời các tuyến bã nhờn, mụn cám nhờ vậy giảm cho đến mất. Làm mất đi chứng dày sần sùi da, mang lại làn căng, mịn, trắng do tác dụng giữ nước. Glucocorticoid bôi ngoài da được điều trị triệu chứng với kết quả rất nhanh và rõ ràng nhưng lại gây ra tái phát nhất là kịch phát của tổn thương khi ngừng thuốc, đặc biệt khi ngừng thuốc đột ngột. Điều này thật nguy hiểm vì sẽ gây ra tình trạng hư da nặng nề cho người bệnh và cũng rất khó chữa.

Trong khi sử dụng da từ từ mỏng dần, gân và vết nám cũng dần dần xuất hiện. Vết nám ngày càng sâu, đậm, lan rộng dần, càng diễn tiến nặng khi gặp nắng. Da có cảm giác rát, ngứa, ửng đỏ hơn khi đi ra nắng hoặc khi đứng gần bếp lửa. Chỉ sau một thời gian ngắn ngưng dùng mỹ phẩm có chứa glucocorticoid đột ngột da trở nên sần sùi, đen sạm lan rộng, nhăn nheo, khô, tiết nhiều chất nhờn và mụn nhiều hơn.

Nhiều trường hợp có chảy nước vàng do tiết dịch vì những hạt li ti vỡ ra, kèm theo rất ngứa. Các vết nám càng lan rộng và đậm màu hơn trước. Khi gặp các tác nhân nắng, gió, bụi, da rất dễ ngứa, đỏ, rát. Những hậu quả mà corticoid gây ra nặng hay nhẹ đều tùy thuộc vào thời gian và nồng độ sử dụng.

10 Do có tác dụng chống viêm, làm nhẵn bóng da, giảm ngứa nên dễ bị lợi dụng trộn trái phép vào các kem bôi da mỹ phẩm [43], đặc biệt là các sản phẩm kem bôi da trị nám, mụn, làm trắng. Thực trạng về quản lý chất lượng mỹ phẩm đặc biệt là kem bôi da Hiện nay nền kinh tế phát triển, thu nhập của người dân ngày càng được cải thiện, nhu cầu chăm sóc bản thân cũng được nâng cao, do đó mỹ phẩm dần dần trở thành sản phẩm tiêu dùng quen thuộc. Không những thế, ngày nay nó đã trở thành một loại hình sản phẩm không thể thiếu được với tất cả mọi người ở mọi lứa tuổi, tầng lớp khác nhau. Ảnh hưởng của nó không chỉ dừng lại ở khía cạnh thẩm mỹ mà còn qua đó gián tiếp tác động đến nhiều khía cạnh khác nữa; công tác quản lý thị trường mỹ phẩm còn nhiều hạn chế đặc biệt là công tác quản lý chất lượng mỹ phẩm.

Hàng giả, hàng nhái hàng kém chất lượng còn chưa triệt để. Riêng với loại sản phẩm mỹ phẩm còn có mối liên hệ mật thiết với sức khỏe của người tiêu dùng. Vì vậy việc nghiên cứu mỹ phẩm có nhiều ý nghĩa. Trong những năm gần đây Viện Kiểm nghiệm thuốc và các Trung tâm Kiểm nghiệm thuốc của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đã tăng cường kiểm tra lấy mẫu kiểm nghiệm mỹ phẩm, kết quả đạt được như trình bày trong bảng 1.

Thống kê tỷ lệ mỹ phẩm không đạt chất lượng giai đoạn 2014 – 2018 của VKNT Trung Ương [20] Số mẫu lấy để Số mẫu không Tỷ lệ mẫu không Năm KTCL đạt TCCL đạt TCCL (%) 2014 1.919 57 2,97 11 Bên cạnh đó Cục Quản lý Dược đã ra nhiều quyết định đình chỉ lưu hành và thu hồi nhiều sản phẩm mỹ phẩm không đạt chất lượng hay có chứa thành phần cấm sử dụng trong mỹ phẩm [8], [9], [10], [11]. Hiện nay, tại Việt Nam đã có nhiều nghiên cứu phát hiện đồng thời GC trộn trái phép trong mỹ phẩm bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao đầu dò UV [23], đầu dò PDA [2][14], sắc ký lỏng ghép với đầu dò khối phổ [19]. Tuy nhiên chưa có nghiên cứu định lượng đồng thời hai chất đồng phân betamethason và dexamethason, hai chất này rất khó phân biệt được khi thực hiện sắc ký lớp mỏng hay sắc ký lỏng hiệu năng. Hiện tại Trung tâm Kiểm nghiệm Trà Vinh chỉ phân tích riêng lẽ từng hoạt chất chưa có qui trình kỹ thuật để phân tích định tính, định lượng đồng thời các glucocorticoid có trong các mẫu mỹ phẩm.

Vì thế đề tài nghiên cứu này sẽ có một ý nghĩa thực tiễn lớn trong việc áp dụng kiểm soát chất lượng mỹ phẩm tại địa bàn tỉnh Trà Vinh. Một số phương pháp phân tích glucocorticoid 1. Định tính bằng các phản ứng hoá học đặc trưng cho glucocorticoid [7], [1] - Bị oxy hóa với tác nhân H2SO4 đặc, có màu đỏ (thường kèm huỳnh quang). Pha loãng với nước, màu biến mất.

- Cho phản ứng với phenylhydrazin trong môi trường acid tạo dẫn chất pheninhydrazon có màu vàng 1. Định tính bằng phương pháp quang phổ - Quang phổ hồng ngoại (IR): bằng cách so sánh phổ IR của chất phân tích với phổ IR của chất chuẩn trong cùng điều kiện phân tích. Phương pháp này thường được áp dụng để định tính nguyên liệu và một vài chế phẩm đơn chất. - Quang phổ UV-VIS: Tạo dẫn xuất với xanh tetrazolium cho sản phẩm 12 có màu, đo quang ở vùng khả kiến (400 – 760 nm).

Các phương pháp sắc ký - Sắc ký lớp mỏng - Sắc ký lỏng hiệu năng cao detector UV-VIS [1],[3],[7], HPLC với detector UV [29], [41],[ 42] hay khối phổ [19],[22],[34],[35] thường được dùng để xác định các glucocorticoid trong các chế phẩm. Phương pháp hòa hợp ASEAN ACM SIN 01 đã đưa ra quy trình định tính và định lượng Hydrocortison axetat, Dexamethasone, Betamethasone, Betamethasone 17-valates, Triamcinolone acetonide trong mỹ phẩm bằng TLC và HPLC [26]: * Định tính bằng phương pháp sắc ký lớp mỏng: - Dung môi chiếc: Methanol - Phương pháp chiếc: ly tâm + làm lạnh - Dung môi khai triển: Dichloromethane - methyl Acetate - nước (100: 50: 50) Sử dụng lớp dưới của hỗn hợp Phát hiện vết bằng soi dưới đèn UV ở bước sóng 254 nm và phun dung dịch anisaldehyd trong acid sufuric. Phương pháp SKLM được dùng để định tính * Định lượng bằng phương pháp HPLC: - Dung môi chiếc: Methanol - Phương pháp chiếc: ly tâm + làm lạnh - Điều kiện sắc ký: + Thể tích tiêm mẫu: 20 µL + Tốc độ dòng: 1,2 mL/phút + Bước sóng phát hiện: 245 nm + Pha tĩnh: cột sắc ký thép không rỉ, kích thước (250 x 4,6 mm; 5μm) + Pha động : Acetonitril – nước (gradien) 13 Bảng 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề Xây Dựng Quy Trình Định Lượng Glucocorticoid Trong Kem Bôi Da cung cấp một cái nhìn sâu sắc về quy trình xác định hàm lượng glucocorticoid trong các sản phẩm kem bôi da. Bài viết nhấn mạnh tầm quan trọng của việc kiểm soát và định lượng chính xác glucocorticoid, nhằm đảm bảo an toàn cho người sử dụng và nâng cao hiệu quả điều trị. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích thiết thực từ việc áp dụng quy trình này, bao gồm việc cải thiện chất lượng sản phẩm và bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng.

Để mở rộng kiến thức về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ hus nghiên cứu xác định hàm lượng của chì cadmi trong một số mẫu mỹ phẩm bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử không ngọn lửa gf aas. Tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các phương pháp phân tích trong ngành mỹ phẩm, từ đó nâng cao kiến thức và kỹ năng trong việc kiểm soát chất lượng sản phẩm.