Luận Văn Thạc Sĩ Về Lãnh Đạo Xây Dựng Nông Thôn Mới Tại Huyện Ba Vì, Hà Nội (2008-2015)

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ussh đảng bộ huyện ba vì hà nội lãnh đạo xây dựng nông thôn mới từ năm 2008 đến năm 2015, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện pháp hoàn

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sỹ

2016

107
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỞ ĐẦU

0.1. Lý do chọn đề tài

0.2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề

0.3. Mục đích nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu

0.4. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

0.5. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

0.6. Những đóng góp khoa học của đề tài

0.7. Bố cục

1. CHƯƠNG 1: NHỮNG YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN QUÁ TRÌNH LÃNH ĐẠO XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI CỦA ĐẢNG BỘ HUYỆN BA VÌ

1.1. Điều kiện tự nhiên

1.1.1. Vị trí địa lý

1.1.2. Những tài nguyên chủ yếu của Huyện

1.1.3. Tình hình kinh tế - xã hội và thực trạng nông thôn ở huyện Ba Vì trước năm 2008

1.1.3.1. Hạ tầng kinh tế, xã hội
1.1.3.2. Thực trạng về kinh tế và tổ chức sản xuất
1.1.3.3. Tình hình văn hóa – xã hội, an ninh trật tự
1.1.3.4. Về phát triển giáo dục, y tế và bảo vệ môi trường
1.1.3.5. Công tác xây dựng Đảng, chính quyền và các đoàn thể chính trị xã hội

1.1.4. Quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam và Đảng bộ Thành phố Hà Nội về xây dựng nông thôn mới

1.1.5. Hoàn cảnh lịch sử

1.1.6. Chủ trương của Đảng và bộ tiêu chí Quốc gia về xây dựng NTM

1.1.7. Chủ trương của Đảng bộ thành phố Hà Nội về xây dựng NTM

1.1.8. Tiểu kết chương 1

2. CHƯƠNG 2: CHỦ TRƢƠNG VÀ SỰ CHỈ ĐẠO CỦA ĐẢNG BỘ HUYỆN BA VÌ VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TỪ NĂM 2008 ĐẾN NĂM 2015

2.1. Chủ trƣơng của Đảng bộ Huyện Ba Vì

2.2. Về mục tiêu xây dựng nông thôn mới

2.3. Kế hoạch và chương trình hành động của Đảng bộ Huyện

2.4. Quá trình chỉ đạo thực hiện

2.4.1. Thành lập, kiện toàn Ban chỉ đạo Chương trình, lập quy hoạch

2.4.2. Huy động, sử dụng nguồn lực để xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu

2.4.3. Thực hiện phát triển kinh tế nông thôn

2.4.4. Về phát triển giáo dục, y tế, văn hóa và bảo vệ môi trường

2.4.5. Về xây dựng Đảng, hệ thống chính trị xã hội vững mạnh và giữ gìn an ninh, trật tự xã hội

2.5. Tiểu kết chương 2

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ NHẬN XÉT VÀ KINH NGHIỆM CHỦ YẾU

3.1. Về kết quả đạt được

3.2. Những hạn chế, tồn tại chủ yếu và nguyên nhân

3.3. Một số kinh nghiệm chủ yếu

3.4. Tiểu kết chương 3

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Xây Dựng Nông Thôn Mới Tại Huyện Ba Vì 2008 2015

Xây dựng nông thôn mới là một trong những chương trình trọng điểm của Đảng và Nhà nước Việt Nam nhằm nâng cao chất lượng đời sống nông dân. Tại huyện Ba Vì, Hà Nội, chương trình này được triển khai từ năm 2008 đến 2015 với nhiều thành tựu đáng kể. Huyện Ba Vì, với vị trí địa lý thuận lợi và nguồn tài nguyên phong phú, đã có những bước tiến quan trọng trong việc cải thiện cơ sở hạ tầng và phát triển kinh tế nông thôn.

1.1. Lịch Sử Hình Thành Chương Trình Nông Thôn Mới Tại Ba Vì

Chương trình xây dựng nông thôn mới tại Ba Vì được khởi xướng từ năm 2008, trong bối cảnh cả nước thực hiện Nghị quyết số 26-NQ/TW. Mục tiêu chính là cải thiện đời sống nông dân và phát triển kinh tế nông thôn bền vững.

1.2. Những Thành Tựu Đạt Được Trong Giai Đoạn 2008 2015

Trong giai đoạn này, huyện Ba Vì đã đạt được nhiều thành tựu như nâng cấp hạ tầng giao thông, cải thiện chất lượng giáo dục và y tế, cũng như giảm tỷ lệ hộ nghèo. Những kết quả này đã góp phần nâng cao đời sống người dân và tạo ra môi trường sống tốt hơn.

II. Những Thách Thức Trong Quá Trình Xây Dựng Nông Thôn Mới Tại Ba Vì

Mặc dù đã đạt được nhiều thành tựu, huyện Ba Vì vẫn phải đối mặt với nhiều thách thức trong quá trình xây dựng nông thôn mới. Những vấn đề này bao gồm sự thiếu hụt nguồn lực, khó khăn trong việc huy động sự tham gia của cộng đồng và những tác động tiêu cực từ nền kinh tế thị trường.

2.1. Thiếu Hụt Nguồn Lực Đầu Tư

Nguồn lực đầu tư cho xây dựng nông thôn mới tại Ba Vì còn hạn chế, ảnh hưởng đến khả năng thực hiện các dự án phát triển hạ tầng và dịch vụ xã hội.

2.2. Khó Khăn Trong Việc Huy Động Cộng Đồng

Sự tham gia của cộng đồng trong quá trình xây dựng nông thôn mới chưa được phát huy tối đa, dẫn đến việc một số dự án không đạt được hiệu quả như mong đợi.

III. Phương Pháp Xây Dựng Nông Thôn Mới Tại Huyện Ba Vì

Để giải quyết những thách thức, huyện Ba Vì đã áp dụng nhiều phương pháp và giải pháp khác nhau trong quá trình xây dựng nông thôn mới. Những phương pháp này bao gồm việc tăng cường công tác tuyên truyền, huy động nguồn lực từ các tổ chức xã hội và cải thiện quản lý nhà nước.

3.1. Tăng Cường Công Tác Tuyên Truyền

Công tác tuyên truyền về chương trình nông thôn mới đã được đẩy mạnh, giúp người dân hiểu rõ hơn về lợi ích và trách nhiệm của mình trong việc tham gia xây dựng nông thôn mới.

3.2. Huy Động Nguồn Lực Từ Các Tổ Chức Xã Hội

Huyện Ba Vì đã tích cực hợp tác với các tổ chức xã hội, doanh nghiệp để huy động nguồn lực đầu tư cho các dự án phát triển nông thôn.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Và Kết Quả Nghiên Cứu Tại Ba Vì

Kết quả của quá trình xây dựng nông thôn mới tại Ba Vì đã được ghi nhận qua nhiều chỉ số phát triển. Những ứng dụng thực tiễn từ chương trình đã giúp cải thiện đáng kể đời sống của người dân và tạo ra những thay đổi tích cực trong cộng đồng.

4.1. Cải Thiện Chất Lượng Đời Sống Người Dân

Chương trình đã giúp nâng cao chất lượng đời sống của người dân thông qua việc cải thiện hạ tầng, giáo dục và y tế.

4.2. Tạo Ra Những Thay Đổi Tích Cực Trong Cộng Đồng

Sự tham gia của người dân vào các hoạt động xây dựng nông thôn mới đã tạo ra những thay đổi tích cực trong nhận thức và hành động của cộng đồng.

V. Kết Luận Và Tương Lai Của Xây Dựng Nông Thôn Mới Tại Ba Vì

Xây dựng nông thôn mới tại huyện Ba Vì từ năm 2008 đến 2015 đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng. Tuy nhiên, để tiếp tục phát triển bền vững, huyện cần có những chiến lược và giải pháp đồng bộ hơn trong tương lai.

5.1. Định Hướng Phát Triển Trong Tương Lai

Huyện Ba Vì cần tiếp tục đẩy mạnh các chương trình phát triển nông thôn mới, tập trung vào việc nâng cao chất lượng cuộc sống và phát triển bền vững.

5.2. Vai Trò Của Người Dân Trong Quá Trình Phát Triển

Người dân cần được khuyến khích tham gia tích cực hơn vào các hoạt động xây dựng nông thôn mới, từ đó tạo ra sự đồng thuận và phát triển bền vững.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ ussh đảng bộ huyện ba vì hà nội lãnh đạo xây dựng nông thôn mới từ năm 2008 đến năm 2015

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Những yếu tố tác động đến quá trình lãnh đạo xây dựng nông thôn mới của Đảng bộ huyện Ba Vì. Chương 2: Chủ trương và sự chỉ đạo của Đảng bộ huyện Ba Vì về xây dựng nông thôn mới từ năm 2008 đến năm 2015. Chương 3: Một số nhận xét và kinh nghiệm chủ yếu 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chƣơng 1: NHỮNG YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN QUÁ TRÌNH LÃNH ĐẠO XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI CỦA ĐẢNG BỘ HUYỆN BA VÌ 1. Điều kiện tự nhiên 1.

Vị trí địa lý Ba Vì là huyện tận cùng phía Tây Bắc của Hà Nội, trên địa bàn huyện có một phần lớn của dãy núi Ba Vì chạy qua phía Nam huyện, phía Đông giáp thị xã Sơn Tây, phía Đông Nam giáp huyện Thạch Thất. Phía Nam giáp các huyện Lương Sơn (về phía Đông Nam huyện) và Kỳ Sơn của Hòa Bình (về phía Tây Nam huyện). Phía Bắc giáp thành phố Việt Trì, Phú Thọ, với ranh giới là sông Hồng (sông Thao) nằm ở phía Bắc. Phía Tây giáp các huyện Lâm Thao, Tam Nông, Thanh Thủy của Phú Thọ.

Phía Đông Bắc giáp huyện Vĩnh Tường tỉnh Vĩnh Phúc, ranh giới là sông Hồng. Huyện Ba Vì là một huyện bán sơn địa, diện tích tự nhiên là 428,0 km², lớn nhất Thủ đô Hà Nội Trước khi sáp nhập vào Hà Nội, toàn huyện Ba Vì có 1 thị trấn và 31 xã. Hiện tại, huyện Ba Vì có 1 thị trấn là Tây Đằng (huyện lỵ) và 30 xã: Ba Trại, Ba Vì, Cẩm Lĩnh, Cam Thượng, Châu Sơn, Chu Minh, Cổ Đô, Đông Quang, Đồng Thái, Khánh Thượng, Minh Châu, Minh Quang, Phong Vân, Phú Châu, Phú Cường, Phú Đông, Phú Phương, Phú Sơn, Sơn Đà, Tản Hồng, Tản Lĩnh, Thái Hòa, Thuần Mỹ, Thụy An, Tiên Phong, Tòng Bạt, Vân Hòa, Vạn Thắng, Vật Lại, Yên Bài. Ba Vì có một hệ thống đường giao thông thuỷ bộ rất thuận lợi nối liền các tỉnh Tây Bắc, Việt Bắc với toàn bộ đồng bằng Bắc Bộ, trong đó có thủ đô Hà Nội - Trung tâm kinh tế, chính trị, văn hoá của cả nước.

Từ Trung tâm huyện lỵ theo quốc lộ 32 đi Sơn Tây về Hà Nội và các tỉnh đồng bằng Bắc bộ hoặc ngược Trung Hà đi Tây Bắc, Việt Bắc. Đồng thời cũng từ trung tâm huyện lỵ theo sông Hồng ngược Trung Hà theo sông Lô, sông Thao lên Tây Bắc, hoặc theo sông Đà đi Hoà Bình - cửa ngõ Tây Bắc của Tổ quốc. Ngoài ra trên địa bàn huyện còn có một số tuyến đường Tỉnh lộ như 411A, B, C; 412, 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 413, 414, 415 và các đường liên huyện, đê sông Hồng, sông Đà. thông thương giữa các vùng, miền, các tỉnh, huyện bạn.

Với những lợi thế về giao thông đường thủy, đường bộ, Ba Vì có điều kiện khá thuận lợi trong giao lưu kinh tế, văn hóa với bên ngoài, tiếp thu những tiến bộ khoa học - kỹ thuật để phát triển kinh tế với cơ cấu đa dạng: nông nghiệp, dịch vụ, du lịch, công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp. Những tài nguyên chủ yếu của Huyện Tổng diện tích đất tự nhiên của toàn Huyện là 42.402,69 ha trong đó: - Đất nông nghiệp: 29183,72 ha, chiếm 68,83% tổng diện tích đất tự nhiên, trong đó diện tích đất trồng cây hàng năm là 11.513 ha; diện tích đất trồng cây lâu năm là: 5. Theo số liệu thống kê năm 2008, diện tích rừng toàn huyện có 10.724,9 ha, trong đố rừng sản xuất 4.400,4 ha, rừng phòng hộ 78,4 ha và 6.246 ha rừng đặc dụng [58]. Diện tích rừng tự nhiên tập trung chủ yếu ở vùng núi Ba Vì từ độ cao 400m trở lên.

Rừng tự nhiên được phủ xanh bằng các loại thảm thực vật phong phú, đa dạng, trong đó có nhiều loại cây đặc trưng của rừng nhiệt đới thuộc phạm vi Vườn quốc gia Ba Vì. - Đất phi nông nghiệp là: 11241, 81 ha, chiếm 26,51 % tổng diện tích đất tự nhiên. - Đất chưa sử dụng là: 274,13 ha, chiếm 0,65 % tổng diện tích đất tự nhiên. - Đất trong khu dân cư là: 1.703,03 ha chiếm 4,02 % tổng diện tích đất tự nhiên [58].

Động thực vật Ba Vì rất đa dạng, phong phú. Hiện nay các nhà thực vật học Việt Nam ước khoảng 2. Gồm thực vật nhiệt đới, á nhiệt đới bước đầu kê được 812 loài thực vật bậc cao với 88 họ thực vật, 270 loài bậc cao gồm nhiều loại gỗ quý hiếm như lát hoa, sồi, dẻ gai. Hai loại cây rất quý được ghi vào "Sách đỏ Việt Nam" là Bách xanh và Thông đỏ đang được bảo 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com vệ nghiêm ngặt.

Động vật cú 44 loài thú, 104 loại chim, 15 loại bò sát, 9 loại lưỡng cư (tài liệu quy hoạch Vườn quốc gia Ba Vì). Đây là nguồn tài nguyên rừng quý hiếm được bảo vệ nghiêm ngặt. Trên địa bàn huyện có 2 sông chính chảy qua và một sông tiêu thoát nước nội địa: Sông Đà, Sông Hồng, Sông Tích. Có 01 Hồ lớn (Hồ Suối Hai) và 24 hồ đập nhỏ tập trung chủ yếu ở các xã vùng núi và đồi gò.

Trong đó hồ Suối Hai có dung tích 46 triệu m3 nước. Các công trình hồ đập trong huyện có tác dụng cung cấp nước, phòng chống lũ nội địa và các khu vực lân cận. Tài nguyên nhân văn và yếu tố nguồn nhân lực: Ba Vì là vùng đất địa linh nhân kiệt, có truyền thống văn hóa lâu đời, độc đáo, đặc trưng bởi 3 dân tộc Kinh, Mường, Dao với những phong tục tập quán, nét văn hóa riêng biệt. Núi Ba Vì là cái nôi của huyền thoại Sơn Tinh, Thuỷ Tinh - Thần Tản Viên và thần Sông nước (sông Đà).

Xung quanh núi Ba Vì có nhiều nơi thờ Sơn Tinh - vị thánh đứng đầu trong Tứ bất tử mà điển hình là: Đền Thượng, Đền Trung, Đền Hạ, Đình Tây Đằng (Bắc Cung), Đền Và - Sơn Tây (Đông Cung), Đền Bố - Tản Lĩnh (Nam Cung)… Đến năm 2008 huyện Ba Vì có 63 di tích lịch sử - văn hoá được xếp hạng, được phân bố đều khắp ở cả 3 vùng trong huyện. Những di tích lịch sử này phần lớn có kiến trúc độc đáo gắn liền với tên tuổi các vị anh hùng của dân tộc, danh nhân văn hoá. Nhiều di tích có tầm cỡ quốc gia như: Đình Tây Đằng, Đình Chu Quyến là 2 di tích được xếp hạng đặc biệt quan trọng cấp quốc gia, Đình Thụy Phiêu được các nhà khoa học đánh giá là một trong những ngôi đình cổ nhất Việt Nam có niên đại 1531- thời Nhà Mạc, Đền thờ Chủ tịch Hồ Chí Minh trên đỉnh núi Ba Vì, Khu di tích K9. Nhân dân Ba Vì vốn hiếu học, cần cù, sáng tạo trong lao động, kiên cường, bất khuất trong chống giặc ngoại xâm nhất là trong hai cuộc kháng chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ xâm lược.

Trong thời kỳ đổi mới, 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Đảng bộ, nhân dân huyện Ba Vì tiếp tục phát huy truyền thống quê hương, phát triển mạnh mẽ và vững chắc, góp phần thực hiện thắng lợi sự nghiệp CNH, HĐH đất nước. Ba vì có trên 26 vạn người với 3 dân tộc sinh sống (Kinh, Mường, Dao). Do là huyện thuần nông nên lao động nông nghiệp chiếm chủ yếu (70% lao động trong độ tuổi). Lao động qua đào tạo chiếm 18% tổng lao động toàn Huyện.

Đây là nguồn lực to lớn tạo tiền để, đảm bảo cho sự phát triển của Huyện. Thế mạnh du lịch nghỉ dưỡng là một trong những tài nguyên tự nhiên mà thiên nhiên ưu đãi cho Ba Vì, với lợi thế vùng núi rừng có cảnh quan thiên nhiên đẹp hấp dẫn, khí hậu mát mẻ của vùng núi Ba Vì thu hút khách du lịch trong và ngoài nước tới tham quan, nghỉ dưỡng. Các khu du lịch nghỉ dưỡng thiên nhiên đang từng bước được đầu tư và phát triển. Các doanh nghiệp du lịch hoạt động kinh doanh chủ yếu trên địa bàn miền núi, bên cạnh một số doanh nghiệp và khu du lịch hoạt động đã có nề nếp, kinh doanh có hiệu quả như: Du lịch Ao Vua, Khoang Xanh,Thác Đa, Thiên Sơn - Thác Ngà, Vườn Quốc gia, Tản Đà Resort.

còn một số khu vực và đơn vị đang từng bước đầu tư và chuẩn bị đầu tư tại khu vực sườn Tây núi Ba Vì (Du lịch Suối Cái xã Minh Quang, Suối Bóp xã Khánh Thượng và một số địa điểm hấp dẫn khác.) nằm trong quy hoạch du lịch sườn Tây, hứa hẹn cho một vùng du lịch giàu tiềm năng phát triển trong tương lai gần, tạo điều kiện về việc làm, phân công lao động trên địa bàn các xã theo hướng tăng dịch vụ, thương mại đồng thời tác động tích cực việc tiêu thụ nông lâm sản, nâng cao giá trị sản xuất hàng hóa cho nông dân. Là một huyện với vị trí tương đối thuận tiện trong việc giao lưu với các huyện và tỉnh lân cận, đồng thời có nhiều tiềm năng về tài nguyên đất, nước, khí hậu và con người, đây là những tiền đề quan trong giúp cho Huyện Ba Vì phát triển kinh tế nói chung và thực hiện xây dựng nông thôn mới theo chủ trương của Đảng và Nhà nước. 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Tình hình kinh tế - xã hội và thực trạng nông thôn ở huyện Ba Vì trƣớc năm 2008.

Hạ tầng kinh tế, xã hội Hệ thống mạng lưới hạ tầng giao thông phần nào thể hiện bộ mặt của địa phương, phản ánh đời sống xã hội của nhân dân. Theo rà soát trong đề án xây dựng NTM của UBND huyện Ba Vì tính đến hết năm 2008 trên toàn Huyện có: - Đường trục xã, liên xã: tổng số 302,48 km có bề rộng mặt đường từ 3m – 5m, lề rộng đường từ 1- 2m , Tải trọng thiết kế từ 5 -10 tấn. Cụ thể: + Đã được nhựa hóa 54,76 km (18,1 %) trong đó 22,64 km đường chất lượng tốt và 32,12 km đường xuống cấp, cần nâng cấp [58]. + Còn lại 109, 75 km đường đất (36,3 %), cần nâng cấp - Đường liên thôn, trục thôn: tổng số có 529,70 km với bề rộng mặt đường từ 2-5 m, tải trọng thiết kế từ 1- 5 tấn.

+ Đã trải nhựa 0,77km (0,15 %) chất lượng tốt. + Bê tông hóa: 197,23 km (37, 23 %), trong đó 159,61 km, đường còn tốt và 37,62 km đường xuống cấp, cần nâng cấp + Đường đất: 325,56 km (61,46 %), cần được nâng cấp, cải tạo bê tông [58]. - Đường ngõ xóm: tổng số 701,51 km, bề rộng 1- 4m, tải trọng thiết kế <1 tấn, trong đó: + Đã được bê tông 231,83 km (33,05 %), trong đó có 179,53 km đường cất lượng tốt và 52,30 km đường xuống cấp, cần nâng cấp cải tạo. + Đường đất 325,56 km (61,46 %) cần nâng cấp cải tạo.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ