Tổng quan nghiên cứu

Năm 2008 đánh dấu bước ngoặt lịch sử quan trọng khi huyện Ba Vì chính thức hợp nhất về Thủ đô Hà Nội theo Nghị quyết số 15/2008/QH12 của Quốc hội. Sở hữu diện tích tự nhiên 428,0 km² rộng lớn nhất toàn thành phố cùng dân số trên 260.000 người sinh sống tại 31 xã, thị trấn, Ba Vì là địa bàn chiến lược nhưng có xuất phát điểm kinh tế - xã hội gặp vô vàn thách thức. Trước khi bắt tay vào triển khai chương trình nông thôn mới, nền kinh tế của huyện thuần nông với nông nghiệp chiếm tới 50,5% trong cơ cấu sản xuất, thu nhập bình quân đầu người chỉ dừng ở mức 8,6 triệu đồng/năm và tỷ lệ hộ nghèo chiếm tới 11,8%. Hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật vô cùng lạc hậu khi mạng lưới đường giao thông trục xã mới chỉ nhựa hóa được 18,1%, còn đường trục chính nội đồng được kiên cố hóa vỏn vẹn 2,1% (tương đương 10,89 km trên tổng số 518,55 km).

Trong bối cảnh thực hiện Nghị quyết số 26-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Khóa X và Chương trình số 02-CTr/TU của Thành ủy Hà Nội, vấn đề nâng cao năng lực lãnh đạo toàn diện của Đảng bộ huyện Ba Vì đối với công cuộc xây dựng nông thôn mới trở thành đòi hỏi khách quan và cấp bách. Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam của tác giả Quách Thị Tâm tập trung làm sáng tỏ tiến trình lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng bộ huyện Ba Vì từ năm 2008 đến năm 2015. Nghiên cứu xác lập cơ sở khoa học để đánh giá đúng những thành tựu về hạ tầng, chuyển dịch cơ cấu cây trồng vật nuôi, đồng thời chỉ ra những rào cản nội tại và đúc kết các bài học lịch sử quý báu, đóng góp giải pháp thiết thực cho sự phát triển bền vững của các huyện bán sơn địa.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng nền tảng lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về nông nghiệp, nông dân, nông thôn, nhấn mạnh vai trò trung tâm của giai cấp nông dân và sứ mệnh của Đảng trong tổ chức đời sống kinh tế - xã hội. Khung lý thuyết của đề tài gắn liền với đường lối công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn được cụ thể hóa trong Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05/8/2008 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Khóa X, Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP của Chính phủ và Quyết định số 800/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020.

Nghiên cứu làm rõ bốn khái niệm học thuật then chốt: Thứ nhất, mô hình nông thôn mới theo chuẩn quốc gia ban hành tại Quyết định số 491/QĐ-TTg với 19 tiêu chí thuộc 5 nhóm nội dung (Quy hoạch, Hạ tầng kinh tế - xã hội, Kinh tế và tổ chức sản xuất, Văn hóa - Xã hội - Môi trường, Hệ thống chính trị). Thứ hai, công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp gắn liền với chuyển đổi cơ cấu kinh tế và ứng dụng tiến bộ kỹ thuật. Thứ ba, công tác dồn điền đổi thửa nhằm tạo tiền đề hình thành vùng sản xuất hàng hóa tập trung quy mô lớn. Thứ tư, năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của tổ chức cơ sở Đảng ở nông thôn. Các khái niệm này được đối chiếu xuyên suốt với hệ thống văn bản chỉ đạo của địa phương, tiêu biểu là Nghị quyết số 03-NQ/HU ngày 28/8/2010 và Chương trình số 02-CTr/HU ngày 12/12/2011 của Huyện ủy Ba Vì.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn tư liệu của luận văn được thu thập trực tiếp và toàn diện từ kho lưu trữ Văn phòng Huyện ủy Ba Vì, Văn phòng Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân huyện, Phòng Kinh tế huyện Ba Vì cùng các báo cáo chuyên đề và Niên giám thống kê thành phố Hà Nội giai đoạn 2008 - 2015.

Về cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu: Nghiên cứu thực hiện khảo sát toàn bộ 31 đơn vị hành chính cấp xã của huyện Ba Vì (gồm 30 xã và 1 thị trấn), chia theo 3 tiểu vùng sinh thái đặc trưng: vùng đồng bằng ven sông Hồng - sông Đà, vùng đồi gò và vùng núi cao gồm 7 xã miền núi có đông đồng bào dân tộc Mường, Dao sinh sống. Trong đó, xã Cổ Đô được lựa chọn làm mẫu điểm nghiên cứu chuyên sâu đại diện cho mô hình chỉ đạo điểm hoàn thành đạt chuẩn nông thôn mới giai đoạn 2011 - 2013. Cỡ mẫu tư liệu văn kiện bao gồm toàn bộ 29 văn bản lãnh đạo của Huyện ủy, 27 văn bản chỉ đạo và 7 quyết định triển khai trực tiếp của Ủy ban nhân dân huyện trong suốt timeline 2008 - 2015.

Phương pháp phân tích được kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp luận duy vật lịch sử và duy vật biện chứng với phương pháp lịch sử và phương pháp logic. Lý do lựa chọn kết hợp các phương pháp này nhằm đảm bảo tái hiện chân thực, chính xác tiến trình lịch sử các quyết sách của Đảng bộ huyện theo trật tự thời gian, đồng thời bóc tách các mối quan hệ bản chất, phân tích định lượng qua phương pháp thống kê kinh tế - xã hội, so sánh đối chiếu giữa mục tiêu đề ra và kết quả thực tế để rút ra những bài học kinh nghiệm có giá trị thực tiễn.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, bước đột phá trong công tác quy hoạch và xây dựng đề án nông thôn mới. Đến tháng 12/2012, Ủy ban nhân dân huyện Ba Vì đã hoàn thành phê duyệt Đề án xây dựng nông thôn mới cho 29/30 xã (riêng đề án điểm xã Cổ Đô do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội phê duyệt). Tổng kinh phí thực hiện lập quy hoạch xây dựng toàn xã và quy hoạch chi tiết khu trung tâm đạt 15,797 tỷ đồng, trong khi kinh phí phân bổ lập đề án các cấp đạt 4,146 tỷ đồng, tạo cơ sở pháp lý và định hướng không gian vững chắc cho toàn huyện đến năm 2030.

Thứ hai, kết quả huy động nguồn vốn vượt bậc và chuyển biến mạnh mẽ về hạ tầng giao thông. Trong 7 năm (2008 - 2015), huyện đã huy động tổng nguồn vốn 1.834,354 tỷ đồng; trong đó ngân sách Trung ương và Thành phố hỗ trợ 1.275,000 tỷ đồng (chiếm 69,5%), ngân sách huyện chi 374,000 tỷ đồng (chiếm 20,4%), ngân sách xã 60,000 tỷ đồng (chiếm 3,3%) và nhân dân đóng góp 125,354 tỷ đồng (chiếm 6,8%). Tổng số 1.008,05 km đường giao thông nông thôn được đầu tư cải tạo và xây mới với kinh phí 2.407,07 tỷ đồng; đưa tỷ lệ đường trục xã đạt chuẩn lên 84% (tăng thêm 21,51 km so với năm 2011), đường trục thôn đạt 48%, đường ngõ xóm đạt 42% và đường nội đồng cứng hóa đạt 22% (tăng thêm 90,23 km).

Thứ ba, công tác dồn điền đổi thửa và chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp đạt kết quả tích cực. Thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/HU ngày 25/6/2012 của Huyện ủy, toàn huyện đã khắc phục căn bản sự phân tán ruộng đất, tạo điều kiện mở rộng các vùng sản xuất chuyên canh như vùng chăn nuôi bò sữa, trồng chè búp an toàn, chăn nuôi gia cầm tập trung và liên kết với các điểm du lịch nghỉ dưỡng (Khu du lịch Ao Vua, Khoang Xanh, Tản Đà Resort). Tốc độ tăng trưởng kinh tế duy trì mức cao trên 15%/năm, nâng cao thu nhập thực tế của cư dân nông thôn.

Thứ tư, xây dựng hệ thống chính trị vững mạnh và chuẩn hóa đội ngũ cán bộ. Toàn Đảng bộ huyện với trên 11.000 đảng viên đã giữ vững tỷ lệ 90% tổ chức cơ sở Đảng đạt danh hiệu trong sạch vững mạnh, 85% đảng viên đủ tư cách hoàn thành tốt và xuất sắc nhiệm vụ. Đội ngũ cán bộ công chức cấp xã gồm 252 người có tỷ lệ đạt chuẩn theo quy định lên đến 80%, tạo tiền đề nâng cao hiệu lực chỉ đạo điều hành ở cơ sở.

Thảo luận kết quả

Thành công của Đảng bộ huyện Ba Vì trong giai đoạn 2008 - 2015 bắt nguồn từ sự thống nhất ý chí chính trị, cơ chế thành lập Ban Chỉ đạo đồng bộ từ huyện xuống xã do Bí thư cấp ủy làm Trưởng ban, và sự phát huy hiệu quả quyền làm chủ của nhân dân thông qua phương châm dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra.

So với các nghiên cứu tại các huyện đồng bằng của Hà Nội như Đan Phượng hay Hoài Đức, công cuộc xây dựng nông thôn mới tại Ba Vì gặp nhiều trở ngại hơn do đặc thù 7 xã vùng cao (Ba Vì, Ba Trại, Cẩm Lĩnh, Khánh Thượng, Minh Quang, Tản Lĩnh, Yên Bài) có xuất phát điểm nghèo nàn, suất đầu tư hạ tầng giao thông trên địa hình đồi núi tốn kém hơn nhiều lần. Tuy nhiên, việc tỷ lệ đường trục xã đạt 84% đã chứng minh tính đúng đắn của việc lựa chọn khâu đột phá hạ tầng đi trước mở đường.

Để biểu đạt trực quan và khoa học các thành quả nghiên cứu, dữ liệu có thể được trình bày qua hai dạng đồ thị chuẩn: Biểu đồ cột ghép thể hiện tỷ lệ phần trăm kiên cố hóa các tuyến đường giao thông (đường trục xã, trục thôn, ngõ xóm, nội đồng) so sánh giữa mốc xuất phát điểm năm 2008 và năm 2015; và Biểu đồ tròn phân tích cơ cấu tỷ trọng các nguồn vốn huy động (ngân sách Trung ương - Thành phố chiếm 69,5%, ngân sách huyện 20,4%, vốn nhân dân và xã hội hóa chiếm trên 10%).

Bên cạnh kết quả đạt được, nghiên cứu cũng chỉ ra những điểm nghẽn: Cơ cấu kinh tế chuyển dịch còn chậm, tỷ lệ lao động nông thôn qua đào tạo năm 2008 chỉ đạt 16,3% và tăng trưởng chưa tương xứng; nhiều đồ án quy hoạch cấp xã còn nặng về xây dựng cơ bản, chưa chú trọng đúng mức đến xử lý ô nhiễm môi trường làng nghề và thiết chế văn hóa cơ sở; nguồn vốn giải ngân tại một số dự án còn chậm, tạo gánh nặng nhất định cho ngân sách đối ứng của các xã nghèo.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm đẩy nhanh tiến độ và nâng cao chất lượng các tiêu chí nông thôn mới trong giai đoạn tiếp theo, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Rà soát, bổ sung quy hoạch phát triển không gian và hoàn thành công tác cấp giấy chứng nhận sau dồn điền đổi thửa: Ủy ban nhân dân huyện Ba Vì phối hợp với Phòng Tài nguyên và Môi trường cùng Ủy ban nhân dân 30 xã tiến hành rà soát, điều chỉnh quy hoạch sản xuất nông nghiệp hàng hóa tập trung, đặt mục tiêu hoàn thành cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp đạt trên 95% diện tích canh tác trước năm 2018.

  2. Đa dạng hóa nguồn lực đầu tư và đẩy mạnh xã hội hóa hạ tầng nông thôn: Ban Chỉ đạo chương trình xây dựng nông thôn mới huyện và Phòng Tài chính - Kế hoạch chủ trì cơ chế khuyến khích doanh nghiệp liên kết đầu tư chế biến nông sản, phấn đấu tăng tỷ trọng vốn đóng góp ngoài ngân sách lên mức 15 - 20% trong giai đoạn 2016 - 2020; thực hiện lồng ghép triệt để chỉ tiêu dành tối thiểu 35% ngân sách huyện cho lĩnh vực nông nghiệp theo Nghị quyết số 03/2010/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội.

  3. Đổi mới công tác dạy nghề và chuyển dịch cơ cấu lao động tại chỗ: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện liên kết với các trường trung cấp nghề tổ chức các lớp đào tạo kỹ thuật chăn nuôi, trồng cây ăn quả và kỹ năng làm du lịch cộng đồng cho 2.500 - 3.000 lao động nông thôn mỗi năm, hướng tới mục tiêu đưa tỷ lệ lao động qua đào tạo toàn huyện đạt trên 50% vào năm 2020.

  4. Nâng cao năng lực lãnh đạo của tổ chức cơ sở Đảng và phát huy dân chủ: Ban Thường vụ Huyện ủy Ba Vì tiếp tục kiện toàn đội ngũ cán bộ, tăng cường bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ nhằm đạt mục tiêu 100% cán bộ, công chức cấp xã đạt chuẩn vào năm 2018; duy trì trên 90% tổ chức Đảng đạt danh hiệu trong sạch vững mạnh hàng năm gắn liền với công tác kiểm tra, giám sát quản lý đất đai và tài chính công khai.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  1. Đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước và ban chỉ đạo nông thôn mới các cấp: Công trình cung cấp hệ thống luận cứ thực tiễn và mô hình chỉ đạo điều hành, giúp các nhà quản trị địa phương tham khảo quy trình phân bổ nguồn vốn 1.834,354 tỷ đồng và xử lý bài toán xây dựng hạ tầng trên địa bàn bán sơn địa.

  2. Giảng viên, nghiên cứu viên chuyên ngành Lịch sử Đảng và Xây dựng Đảng: Luận văn là tài liệu tham khảo giàu giá trị học thuật với 29 văn bản lãnh đạo của Huyện ủy Ba Vì, phục vụ đắc lực cho việc nghiên cứu sự chuyển biến phương thức lãnh đạo của Đảng bộ cấp huyện sau khi điều chỉnh địa giới hành chính.

  3. Học viên cao học và sinh viên các ngành Quản trị công, Xã hội học và Phát triển nông thôn: Cung cấp khung phương pháp luận mẫu mực kết hợp giữa phương pháp lịch sử - logic và kỹ thuật xử lý dữ liệu thống kê trên cỡ mẫu 31 xã, thị trấn, hỗ trợ đắc lực cho việc thực hiện các đề tài nghiên cứu chính sách nông nghiệp.

  4. Các hiệp hội doanh nghiệp, hợp tác xã và nhà đầu tư du lịch sinh thái: Cung cấp góc nhìn toàn diện về quỹ đất tự nhiên 42.402,69 ha, cơ cấu tài nguyên rừng và tiềm năng phát triển chuỗi giá trị nông sản gắn với các địa điểm du lịch trọng điểm như Vườn Quốc gia Ba Vì, Ao Vua, Khoang Xanh.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi 1: Đâu là điểm đột phá nổi bật nhất trong công tác lãnh đạo của Đảng bộ huyện Ba Vì giai đoạn 2008 - 2015?

Trả lời: Điểm đột phá lớn nhất là việc ban hành Nghị quyết số 03-NQ/HU và hoàn thành phê duyệt Đề án xây dựng nông thôn mới cho 29/30 xã vào tháng 12/2012. Huyện ủy đã lãnh đạo huy động thành công 1.834,354 tỷ đồng, cải tạo nâng cấp 1.008,05 km đường giao thông, đưa tỷ lệ đường trục xã đạt chuẩn từ 18,1% lên 84%, tạo nền tảng vững chắc để chuyển đổi cơ cấu kinh tế.

Câu hỏi 2: Khó khăn lớn nhất mà huyện Ba Vì phải đối mặt khi bắt đầu triển khai chương trình năm 2008 là gì?

Trả lời: Khó khăn cốt lõi là địa bàn tự nhiên rộng tới 428,0 km² với địa hình bán sơn địa chia cắt, có 7 xã miền núi tập trung đồng bào Mường, Dao còn nhiều tập tục lạc hậu. Tỷ lệ hộ nghèo ban đầu ở mức cao 11,8%, trong khi hạ tầng giao thông nội đồng mới có 2,1% được cứng hóa, gây trở ngại lớn cho việc cơ giới hóa và huy động vốn đối ứng.

Câu hỏi 3: Cơ cấu nguồn vốn huy động xây dựng nông thôn mới tại Ba Vì giai đoạn 2008 - 2015 được phân bổ như thế nào?

Trả lời: Tổng vốn huy động đạt 1.834,354 tỷ đồng. Trong đó, ngân sách Trung ương và Thành phố hỗ trợ chiếm tỷ trọng lớn nhất với 1.275,000 tỷ đồng (69,5%), ngân sách huyện đầu tư 374,000 tỷ đồng (20,4%), ngân sách cấp xã đối ứng 60,000 tỷ đồng (3,3%), và nguồn vốn do nhân dân đóng góp bằng tiền cùng ngày công đạt 125,354 tỷ đồng (6,8%).

Câu hỏi 4: Luận văn đã xử lý cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu nghiên cứu ra sao để đảm bảo tính khách quan?

Trả lời: Nghiên cứu khảo sát toàn bộ 31 đơn vị hành chính của huyện theo phương pháp phân tầng địa lý (đồng bằng, đồi gò, miền núi). Tác giả chọn xã Cổ Đô làm điểm nghiên cứu mẫu đại diện cho mô hình chỉ đạo điểm giai đoạn 2011 - 2013, kết hợp phân tích toàn diện 29 văn bản lãnh đạo của Huyện ủy và 27 văn bản chỉ đạo của Ủy ban nhân dân huyện.

Câu hỏi 5: Bài học kinh nghiệm lịch sử nào mang tính quyết định được rút ra từ công trình nghiên cứu?

Trả lời: Bài học quyết định là phải gắn kết chặt chẽ công tác xây dựng Đảng trong sạch vững mạnh (đạt tỷ lệ 90% tổ chức cơ sở Đảng vững mạnh) với việc thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở. Việc tạo được sự đồng thuận xã hội và minh bạch các khoản đóng góp chính là chìa khóa để vận động nhân dân hiến đất, góp công hoàn thành các tiêu chí.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa một cách khoa học, toàn diện đường lối của Đảng, chính sách của Thành ủy Hà Nội và các nghị quyết chuyên đề của Huyện ủy Ba Vì về phát triển nông nghiệp, nông dân, nông thôn giai đoạn 2008 - 2015.
  • Nghiên cứu phản ánh trung thực quá trình chuyển biến kinh tế - xã hội của huyện Ba Vì, nổi bật với việc huy động 1.834,354 tỷ đồng vốn đầu tư và hoàn thành nâng cấp 1.008,05 km đường giao thông nông thôn.
  • Công trình đúc kết 5 bài học kinh nghiệm sâu sắc về công tác tổ chức cán bộ, phát huy nội lực quần chúng, quản lý quy hoạch và điều hành nguồn lực đầu tư tại vùng bán sơn địa.
  • Đề tài chỉ rõ những rào cản về cơ cấu lao động khi tỷ lệ lao động qua đào tạo năm 2008 chỉ đạt 16,3% và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm thu hẹp khoảng cách phát triển giữa các xã vùng núi với vùng đồng bằng.
  • Hệ thống giải pháp đề xuất mở ra lộ trình cụ thể cho giai đoạn 2016 - 2020 và định hướng 2030, tạo tiền đề vững chắc để huyện Ba Vì phấn đấu đạt chuẩn huyện nông thôn mới toàn diện.

Công trình là tài liệu nghiên cứu chuyên khảo có giá trị cao đối với các nhà khoa học và cán bộ quản lý quan tâm đến lịch sử Đảng bộ địa phương và chính sách tam nông. Bạn đọc có thể tiếp cận toàn văn luận văn tại Trung tâm Thông tin - Thư viện Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội để tìm hiểu chi tiết các bảng biểu và phụ lục tư liệu lịch sử.