phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, mục lục, danh mục bảng biểu, hình vẽ, tài liệu tham khảo, phụ lục… Luận văn đƣợc bố cục làm 3 chƣơng nhƣ sau: Chƣơng 1. Tổng quan về các vấn đề nghiên cứu Chƣơng 2. Thiết kế cơ sở dữ liệu quản lý hồ sơ địa chính trên phần mềm Vislis 2. Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính thực nghiệm xã Hiên Vân, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh.
13 LỜI CẢM ƠN Sau thời gian học tập và nghiên cứu tại Khoa Trắc địa bản đồ và Quản lý đất đai, Trƣờng Đại học Mỏ - Địa chất, tôi đƣợc giao đề tài: “Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính thực nghiệm xã Hiên Vân, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh”. Đƣợc sự hƣớng dẫn, chỉ bảo của các Thầy, Cô trong Khoa Trắc địa bản đồ và Quản lý đất đai, đến nay luận văn của tôi đã đƣợc hoàn thành. Trƣớc hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các Thầy, Cô trong Khoa Trắc địa bản đồ và Quản lý đất đai, đặc biệt là Thầy hƣớng dẫn luận văn đã tận tình hƣớng dẫn, cung cấp nguồn tài liệu tham khảo có liên quan và đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến các Thầy, Cô chấm phản biện, các Thầy, Cô trong hội đồng bảo vệ luận văn và tất cả các đồng nghiệp đã có những đóng góp, nhận xét quý báu để tôi hoàn thiện luận văn của mình hơn.
Cho phép tôi đƣợc bày tỏ lòng biết ơn đến Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo Sau đại học, và các Thầy, Cô tham gia giảng dạy khóa học. Tôi xin trân trọng cảm ơn những góp ý quý báu của các Thầy, Cô trong Khoa Trắc địa bản đồ và Quản lý đất đai để luận văn của tôi đƣợc hoàn chỉnh hơn. Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo điều kiện thuận lợi về mặt thời gian, chuyên môn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và làm luận văn tốt nghiệp. Tôi xin chân thành cảm ơn! CHƢƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH 1.
KHÁI QUÁT VỀ CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH 1. Khái niệm Cơ cở dữ liệu đất đai: là tập hợp thông tin có cấu trúc của dữ liệu địa chính, dữ liệu quy hoạch sử dụng đất, dữ liệu giá đất, dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai đƣợc sắp 14 xếp, tổ chức để truy cập, khai thác, quản lý và cập nhật thƣờng xuyên b ng phƣơng pháp điện điện tử. Các thành phần CSDL - Cơ sở dữ liệu địa chính: là tập hợp thông tin có cấu trúc của dữ liệu địa chính. - Dữ lệu không gian địa chính: là dữ liệu về vị trí, hình thể của thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; dữ liệu về hệ thống thủy văn, hệ thống thủy lợi; hệ thống đƣờng giao thông; dữ liệu về điểm khống chế; dữ liệu về biên giới; dữ liệu về địa danh và ghi chú khác; dữ liệu về đƣờng chỉ giới và mốc giới quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng dựng, quy hoạch giao thông và các loại quy hoạch khác, chỉ giới hành lang an toàn bảo vệ công trình.
- Dữ liệu thuộc tính địa chính: là dữ liệu về ngƣời quản lý đất, ngƣời sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, tổ chức và cá nhân có liên quan đến các giao dịch về đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; dữ liệu thuộc tính về thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; dữ liệu về tình trạng sử dụng của thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; dữ liệu về quyền và nghĩa vụ trong sử dụng đất, sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; dữ liệu giao dịch về đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. - Siêu dữ liệu (metadata): là các thông tin mô tả về dữ liệu. - Cấu trúc dữ liệu: là cách tổ chức dữ liệu trong máy tính thể hiện sự phân cấp, liên kết của các nhóm dữ liệu. - Nội dung của cơ sở dữ liệu địa chính: Hiện tại các Sở Tài nguyên và Môi trƣờng đang thực hiện dự án xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính.
Nội dung, cấu trúc và kiểu thông tin cơ sở dữ liệu địa chính đƣợc thực hiện theo quy định tại Thông tƣ số 75/2015/TT-BTNMT ngày 28/12/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng quy định về nội dung, cấu trúc và kiểu thông tin; hệ quy chiếu không gian và thời gian; siêu dữ liệu; chất lƣợng dữ liệu; trình bày dữ liệu; trao đổi và phân phối các cơ sở dữ liệu thành phần của cơ sở dữ liệu đất đai. Dữ liệu địa chính bao gồm các nhóm dữ liệu sau đây: 15 - Nhóm dữ liệu về ngƣời: gồm dữ liệu ngƣời quản lý đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, ngƣời sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, ngƣời có liên quan đến các giao dịch về đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. - Nhóm dữ liệu về thửa đất: gồm dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính của thửa đất. - Nhóm dữ liệu về tài sản gắn liền với đất: gồm dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính của nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
- Nhóm dữ liệu về quyền: gồm dữ liệu thuộc tính về tình trạng sử dụng của thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; hạn chế quyền và nghĩa vụ trong sử dụng đất, sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; giao dịch về đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. - Nhóm dữ liệu về thủy hệ: gồm dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính về hệ thống thủy văn và hệ thống thủy lợi. - Nhóm dữ liệu về giao thông: gồm dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính về hệ thống đƣờng giao thông. - Nhóm dữ liệu về biên giới, địa giới: gồm dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính về mốc và đƣờng biên giới quốc gia, mốc và đƣờng địa giới hành chính các cấp.
- Nhóm dữ liệu về địa danh và ghi chú: gồm dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính về vị trí, tên của các đối tƣợng địa danh sơn văn, thuỷ văn, dân cƣ, biển đảo và các ghi chú khác. - Nhóm dữ liệu về điểm khống chế tọa độ và độ cao: gồm dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính về điểm khống chế tọa độ và độ cao trên thực địa phục vụ đo vẽ lập bản đồ địa chính. - Nhóm dữ liệu về quy hoạch: gồm dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính về đƣờng chỉ giới và mốc giới quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng, quy hoạch giao 16 thông và các loại quy hoạch khác; chỉ giới hành lang an toàn bảo vệ công trình. Nhóm dữ liệu về Nhóm dữ liệu về Nhóm dữ liệu về biên giới, địa giới giao thông thủy hệ Nhóm dữ liệu về điểm khống Nhóm dữ liệu chế toạ độ và về quyền độ cao CSDL Địa chính Nhóm dữ liệu Nhóm dữ liệu về về người quy hoạch Nhóm dữ liệu về Nhóm dữ liệu Nhóm dữ liệu về địa danh và ghi về tài sản thửa đất chú 1.
Vai trò của CSDL đất đai trong công tác quản lý đất đai Hỗ trợ đánh giá tình hình sử dụng đất, biến động sử dụng đất, kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trƣớc và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất Dữ liệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất trong CSDL đất đai là cơ sở để lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm lập quy hoạch. Mặt khác có thể khai thác lợi thế của GIS là phân tích không gian để đánh giá biến động sử dụng đất. Với công cụ chồng xếp các lớp bản đồ biến động sử dụng đất trong 1 giai đoạn nhất định. Trên cơ sở đó tiến hành thống kê, phân tích số liệu và dự báo, định hƣớng phát triển của các loại hình sử dụng đất.
Phục vụ xây dựng phƣơng án quy hoạch sử dụng đất, đặc biệt có thể đánh giá định lƣợng đa chỉ tiêu để tìm vị trí tối ƣu CSDL đất đai cung cấp thông tin cho việc xây dựng phƣơng án quy hoạch, dữ liệu nền để lập bản đồ quy hoạch sử dụng đất. Ngoài ra từ những dữ liệu đất đai và các yếu tố liên quan có thể áp dụng phƣơng pháp phân tích đa chỉ tiêu kết hợp với GIS để tìm vị trí tối ƣu cho các đối tƣợng quy hoạch. Đánh giá tác động của phƣơng án quy hoạch sử dụng đất đến kinh tế, xã hội, môi trƣờng 17 Đây có thể coi là một bài toán phân tích ngƣợc lại của việc tìm địa điểm, giả sử chúng ta có 1 phƣơng án quy hoạch thì cần phải tính xem mức độ ảnh hƣởng của phƣơng án đối với các yếu tố xung quanh nhƣ thế nào. Câu hỏi dự báo “Nếu có một điều gì đó xảy ra thì sẽ ra sao?” cũng là một chức năng phân tích của GIS.
Dựa trên mối quan hệ giữa các thực thể theo tính chất hệ thống của CSDL đất đai, GIS sẽ cho chúng ta những số liệu về mức độ ảnh hƣởng. Hỗ trợ tính toán bồi thƣờng, giải phóng mặt b ng Tính toán bồi thƣờng giải phóng mặt b ng là một trong những yếu tố tác động đến lựa chọn phƣơng án quy hoạch. Để xác định đƣợc tổng chi phí bồi thƣờng cần phải biết đƣợc diện tích đất cần thu hồi và đơn giá đất theo từng mục đích sử dụng đất là bao nhiêu. Công việc này đòi hỏi cần chồng xếp lớp dữ liệu quy hoạch và các lớp dữ liệu liên quan nhƣ giao thông, thửa đất.
Ngoài những vai trò chính nhƣ trên thì CSDL đất đai còn có nhiều những ƣu điểm khác nhƣ: Chức năng quản lý truy nhập với ngƣời sử dụng, năng suất cao hơn; chức năng sao lƣu dữ liệu nhanh chóng, thuận tiện di chuyển, bảo quản; Chức năng bảo mật tốt; Chức năng tra cứu, thống kê, phân tích xử lý số liệu. TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH 1.