Tổng quan nghiên cứu

Tính đến cuối năm 2016, công tác đo đạc lập bản đồ địa chính trên phạm vi cả nước đã hoàn thành khoảng 76% diện tích cần đo đạc, tuy nhiên việc lưu trữ dạng hồ sơ giấy truyền thống tại nhiều địa phương vẫn đối mặt với tỷ lệ hư hỏng, rách nát và thiếu đồng bộ lên tới trên 30% sau hơn 15 năm khai thác. Thực trạng quản lý đất đai tại xã Hiên Vân, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh – với diện tích tự nhiên 446,6 ha và mật độ dân số khu vực huyện đạt 1.608 người/km² – đang chịu sức ép lớn từ quá trình đô thị hóa và chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp sang công nghiệp, dịch vụ. Việc quản lý hồ sơ địa chính thủ công phân tán gây ra nhiều khó khăn trong việc cập nhật biến động, tra cứu thông tin quyền sử dụng đất và cấp đổi Giấy chứng nhận cho người dân.

Luận văn thạc sĩ kỹ thuật ngành Quản lý đất đai của tác giả Nguyễn Thế Khang, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Đinh Hải Nam tại Trường Đại học Mỏ - Địa chất (năm 2021), đã thực hiện đề tài nhằm giải quyết bài toán cấp bách này. Mục tiêu cụ thể của nghiên cứu là đánh giá thực trạng công tác quản lý hồ sơ địa chính trên địa bàn xã Hiên Vân, ứng dụng bộ công cụ phần mềm ViLIS 2.0 để thiết kế và xây dựng mô hình cơ sở dữ liệu (CSDL) địa chính dạng số hoàn chỉnh, bao gồm cả dữ liệu không gian và thuộc tính. Phạm vi nghiên cứu bao quát toàn bộ 446,6 ha diện tích tự nhiên của xã Hiên Vân trong mốc thời gian hoàn thành thực nghiệm năm 2021. Kết quả nghiên cứu mang lại ý nghĩa thực tiễn to lớn khi giúp giảm thiểu trên 70% thời gian tra cứu hồ sơ đất đai, nâng cao độ chính xác trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai lên trên 95% và cung cấp giải pháp mẫu để triển khai đồng bộ cho 14 đơn vị hành chính cấp xã, thị trấn trên toàn huyện Tiên Du.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự kết hợp của hai khung lý thuyết nền tảng: Lý thuyết Hệ thống thông tin đất đai (LIS - Land Information System) và Lý thuyết Hệ thống thông tin địa lý (GIS) trong quản lý tài nguyên môi trường. Mô hình dữ liệu địa chính hiện đại phản ánh bản chất mối quan hệ pháp lý và không gian đa chiều giữa ba thực thể cốt lõi: Con người (chủ thể quản lý và sử dụng đất), Thửa đất (đối tượng không gian có vị trí, hình thể, diện tích) và Quyền (các quyền sử dụng, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cùng nghĩa vụ tài chính liên quan).

Nghiên cứu vận dụng 5 khái niệm chuyên ngành then chốt bao gồm: Dữ liệu không gian địa chính, Dữ liệu thuộc tính địa chính, Cấu trúc quan hệ topo (Topology), Siêu dữ liệu (Metadata) và Cơ chế đồng nhất thông tin 3 cấp (tỉnh, huyện, xã). Về cơ sở pháp lý, luận văn bám sát các văn bản quy phạm kỹ thuật trọng yếu như Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT, Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT, Thông tư số 17/2010/TT-BTNMT quy định chuẩn dữ liệu địa chính và Thông tư số 75/2015/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Đặc biệt, nghiên cứu ứng dụng phần mềm ViLIS 2.0 được Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt áp dụng thống nhất theo Quyết định số 221/QĐ-BTNMT.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng tổng thể dữ liệu đầu vào bao gồm 100% tài liệu bản đồ địa chính số, sổ địa chính, sổ mục kê, sổ cấp Giấy chứng nhận và toàn bộ hồ sơ gốc đã quét (scan) của các thửa đất trên địa bàn xã Hiên Vân với quy mô 446,6 ha. Phương pháp chọn mẫu được áp dụng là chọn mẫu toàn phần (toàn bộ các thửa đất và chủ sử dụng đất trong ranh giới hành chính xã) nhằm bảo đảm tính khép kín, đầy đủ và tính pháp lý tuyệt đối của cơ sở dữ liệu địa chính số.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích, mô hình hóa dữ liệu trên ViLIS 2.0 kết hợp Famis và MicroStation là nhằm xử lý triệt để các lỗi hình học đồ họa (thao tác Clean/Flag), tự động đóng vùng tạo thửa đất và chuẩn hóa 14 nhóm dữ liệu thành phần theo đúng quy định. Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa kết hợp phương pháp kế thừa tài liệu và phương pháp đối soát dữ liệu 3 cấp được triển khai xuyên suốt trong thời gian thực hiện nghiên cứu từ năm 2020 đến năm 2021, đảm bảo mỗi thông tin thuộc tính gắn liền chính xác với từng mã định danh thửa đất trên thực địa.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình triển khai thực nghiệm xây dựng CSDL địa chính tại xã Hiên Vân đã mang lại 4 phát hiện và kết quả kỹ thuật nổi bật:

Thứ nhất, nghiên cứu đã chuẩn hóa thành công 100% dữ liệu không gian bản đồ địa chính số của xã Hiên Vân từ định dạng MicroStation sang hệ quy chiếu VN-2000 kinh tuyến trục địa phương. Hệ thống đã tự động tìm và xử lý dứt điểm các lỗi đồ họa hình học, tạo lập cấu trúc topology khép kín cho toàn bộ các thửa đất, đường giao thông và hệ thống thủy hệ với độ chính xác đạt chuẩn quy phạm đo vẽ bản đồ địa chính.

Thứ hai, qua quá trình đối soát giữa sổ sách lưu trữ và dữ liệu điều tra thực tế, tác giả đã phát hiện và chỉnh lý kịp thời tỷ lệ sai lệch thông tin chiếm khoảng 14% tổng số thửa đất. Các sai lệch này chủ yếu xuất phát từ việc người sử dụng đất tự ý chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế hoặc tách thửa qua nhiều giai đoạn nhưng chưa thực hiện thủ tục đăng ký biến động tại Văn phòng đăng ký đất đai.

Thứ ba, nghiên cứu đã xây dựng hoàn chỉnh kho hồ sơ quét số hóa, tích hợp đầy đủ 14 nhóm trường dữ liệu thuộc tính theo quy định của Thông tư số 75/2015/TT-BTNMT. Toàn bộ thông tin về nhân thân chủ sử dụng, số phát hành Giấy chứng nhận, mục đích sử dụng đất và nghĩa vụ tài chính đã được liên kết chính xác 1-1 với từng đối tượng không gian thửa đất trên phần mềm ViLIS 2.0.

Thứ tư, khi so sánh với phương pháp quản lý thủ công truyền thống, việc ứng dụng CSDL số giúp thời gian thực hiện các quy trình nghiệp vụ như đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, trích lục thửa đất và in Giấy chứng nhận giảm từ 10-15 ngày xuống chỉ còn 2-3 ngày làm việc, tiết kiệm hơn 75% thời gian và chi phí vận hành cho bộ máy hành chính cơ sở.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những tồn tại trước khi xây dựng CSDL bắt nguồn từ việc lưu trữ hồ sơ trên giấy qua nhiều thời kỳ bị phân tán, hư hỏng và thiếu công cụ quản lý đồng bộ. Dữ liệu bản đồ trước đây tồn tại ở các định dạng rời rạc như MicroStation (.dgn) và AutoCAD (.dxf), gây khó khăn lớn cho việc truy vấn.

Kết quả phân tích có thể được biểu diễn trực quan qua bảng cấu trúc phân định 14 nhóm thông tin dữ liệu hoặc biểu đồ so sánh thời gian xử lý thủ tục hành chính trước và sau khi triển khai hệ thống thông tin đất đai. Dữ liệu thực nghiệm cho thấy mức độ hoàn thiện thông tin thửa đất tăng từ 65% lên mức 99,5% sau khi thực hiện đầy đủ quy trình 6 bước chuẩn hóa. So với các nghiên cứu triển khai tại một số địa phương như Vĩnh Long hay Đồng Nai, quy trình thực nghiệm tại xã Hiên Vân đã chứng minh tính hiệu quả vượt trội trong việc đồng bộ song song giữa CSDL do đơn vị tư vấn xử lý và CSDL đang vận hành tại Văn phòng đăng ký đất đai chi nhánh huyện Tiên Du, loại bỏ hoàn toàn tình trạng mất dữ liệu lịch sử biến động.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực nghiệm, luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp mang tính hành động cao nhằm hoàn thiện và khai thác bền vững hệ thống CSDL địa chính:

  1. Đầu tư nâng cấp hạ tầng trang thiết bị công nghệ thông tin và đường truyền chuyên dụng: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Ninh cùng UBND huyện Tiên Du cần cấp kinh phí nâng cấp hệ thống máy chủ, máy quét tốc độ cao và đường truyền mạng nội bộ bảo mật cấp độ 3 tại UBND xã Hiên Vân và Văn phòng đăng ký đất đai huyện, hoàn thành trong giai đoạn 2022-2023 nhằm đảm bảo 100% giao dịch điện tử vận hành thông suốt.
  2. Thiết lập quy chế phối hợp và cập nhật biến động đất đai thường xuyên: Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Bắc Ninh cần ban hành quy trình chuẩn về việc cập nhật biến động dữ liệu địa chính hàng ngày, đảm bảo thời gian cập nhật thông tin biến động vào hệ thống không quá 24 giờ kể từ khi hoàn tất thủ tục pháp lý.
  3. Tổ chức đào tạo và bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên sâu cho đội ngũ cán bộ: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Tiên Du chủ trì tổ chức định kỳ 02 đợt tập huấn/năm về kỹ năng quản trị phần mềm ViLIS 2.0, kỹ thuật biên tập bản đồ số và xử lý CSDL không gian cho 100% công chức địa chính xã và nhân viên văn phòng đăng ký.
  4. Mở rộng cổng tra cứu thông tin địa chính trực tuyến phục vụ người dân và doanh nghiệp: UBND huyện Tiên Du phối hợp với đơn vị phát triển phần mềm thiết lập giao diện web tra cứu thông tin quy hoạch, hiện trạng thửa đất và tiến độ giải quyết hồ sơ qua mạng Internet, hướng tới mục tiêu trên 80% hộ dân trên địa bàn có thể tiếp cận thông tin minh bạch vào năm 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu tham khảo khoa học và ứng dụng thực tiễn giá trị cho 4 nhóm đối tượng sau:

  1. Cán bộ quản lý và công chức địa chính cấp xã, huyện: Sử dụng luận văn như một cuốn cẩm nang thực hành chi tiết về quy trình 6 bước chuẩn hóa dữ liệu, xử lý hồ sơ gốc và vận hành phần mềm ViLIS 2.0 trong công tác quản lý biến động đất đai hàng ngày.
  2. Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Trắc địa - Bản đồ, Địa tin học: Khai thác khung lý thuyết, phương pháp luận nghiên cứu và quy trình xử lý topo không gian để phục vụ giảng dạy, học tập và phát triển các đề tài nghiên cứu liên quan đến hệ thống thông tin đất đai (LIS/GIS).
  3. Doanh nghiệp tư vấn và đơn vị thi công đo đạc, xây dựng CSDL đất đai: Vận dụng quy trình kỹ thuật đồng nhất thông tin 3 cấp và phương pháp đối soát dữ liệu thực địa để tối ưu hóa tiến độ thi công, rút ngắn từ 20% đến 30% thời gian thực hiện các dự án đo đạc lập bản đồ địa chính.
  4. Cơ quan hoạch định chính sách tài nguyên và môi trường cấp tỉnh, Bộ: Tham khảo dữ liệu thực chứng từ mô hình cấp xã để ban hành các văn bản hướng dẫn kỹ thuật, xây dựng cơ chế chuyển đổi số ngành quản lý đất đai phù hợp với điều kiện thực tế của từng địa phương.

Câu hỏi thường gặp

Phần mềm ViLIS 2.0 có ưu điểm gì nổi bật trong xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính?
ViLIS 2.0 quản lý thống nhất và đồng bộ giữa dữ liệu bản đồ không gian và dữ liệu thuộc tính trên một hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ theo mô hình khách - chủ. Phần mềm tuân thủ chặt chẽ các quy định pháp luật của Bộ Tài nguyên và Môi trường, hỗ trợ đầy đủ các nghiệp vụ từ kê khai cấp Giấy chứng nhận, quản lý biến động đến trích lục bản đồ.

Quy trình xây dựng mô hình CSDL địa chính trong luận văn gồm những bước nào?
Quy trình gồm 6 bước chuẩn hóa: (1) Thu thập tài liệu không gian và hồ sơ thuộc tính; (2) Đồng nhất thông tin 3 cấp và chuẩn hóa bản đồ; (3) Nhập thông tin bổ sung từ hồ sơ gốc và kho hồ sơ quét; (4) Kiểm tra, đối soát CSDL với Văn phòng đăng ký đất đai; (5) Đồng bộ CSDL giữa đơn vị thi công và huyện; (6) Đóng gói sản phẩm bàn giao.

Việc liên kết dữ liệu không gian và thuộc tính được thực hiện như thế nào?
Dữ liệu không gian (vị trí, ranh giới thửa đất) và dữ liệu thuộc tính (chủ sử dụng, mục đích sử dụng, số Giấy chứng nhận) được liên kết chặt chẽ thông qua trường khóa chính là số hiệu thửa đất và số tờ bản đồ địa chính, đảm bảo khi nhấp chọn một thửa đất trên màn hình, toàn bộ lịch sử pháp lý sẽ hiển thị tức thì.

Tại sao bước đồng nhất thông tin 3 cấp lại đóng vai trò quyết định chất lượng CSDL?
Do tài liệu lưu trữ ở 3 cấp (tỉnh, huyện, xã) qua nhiều thời kỳ thường xảy ra tình trạng không đồng nhất về số liệu diện tích, tên chủ sử dụng hoặc số tờ, số thửa. Bước này giúp đối soát, phát hiện sai lệch và thống nhất dữ liệu pháp lý duy nhất trước khi nạp vào CSDL vận hành chính thức.

Mô hình thực nghiệm tại xã Hiên Vân có khả năng nhân rộng như thế nào?
Quy trình kỹ thuật và giải pháp xử lý dữ liệu xây dựng trong luận văn được thiết kế dựa trên các tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia, hoàn toàn có thể áp dụng tương tự cho 13 xã, thị trấn còn lại của huyện Tiên Du cũng như các địa bàn nông thôn đang trong quá trình hiện đại hóa hồ sơ địa chính.

Kết luận

  • Luận văn đã phân tích toàn diện thực trạng công tác quản lý hồ sơ địa chính trên địa bàn xã Hiên Vân, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh, chỉ rõ các điểm nghẽn của phương pháp lưu trữ giấy truyền thống.
  • Thiết lập thành công quy trình chuẩn hóa và xây dựng CSDL địa chính thực nghiệm trên phần mềm ViLIS 2.0 với quy mô 446,6 ha, tích hợp đầy đủ dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính của 100% thửa đất.
  • Đóng góp giải pháp kỹ thuật hiệu quả trong việc đồng bộ dữ liệu 3 cấp và quản lý hồ sơ quét gốc, giảm trên 70% thời gian giải quyết các thủ tục hành chính về đất đai tại địa phương.
  • Đề xuất hệ thống khuyến nghị đồng bộ về hạ tầng công nghệ, quy chế cập nhật biến động và đào tạo nhân lực chuyên môn nhằm đưa hệ thống vào vận hành ổn định trong giai đoạn 2022-2025.
  • Các nhà quản lý, cán bộ chuyên môn và nhà nghiên cứu quan tâm đến quy trình số hóa quản lý đất đai có thể tiếp cận trọn vẹn toàn văn công trình nghiên cứu để ứng dụng vào thực tiễn chuyển đổi số tại đơn vị mình.