Tổng quan nghiên cứu

Phông lưu trữ Bộ Y tế là nguồn sử liệu đặc biệt quý giá, phản ánh trọn vẹn tiến trình xây dựng và phát triển của nền y học Việt Nam. Theo thống kê nghiệp vụ, 100% tài liệu giai đoạn 1945–1970 đã được chỉnh lý và bàn giao vào Trung tâm Lưu trữ Quốc gia 3. Tuy nhiên, trong suốt hơn 35 năm từ năm 1970 đến năm 2006, khối lượng lớn văn bản sản sinh từ 15 Vụ, Cục và Văn phòng thuộc cơ quan Bộ vẫn chưa được phân loại, lập hồ sơ và giao nộp theo đúng quy định.

Vấn đề cốt lõi của công tác lưu trữ tại Bộ Y tế là sự thiếu hụt các tiêu chí khoa học nhằm xác định chính xác giá trị của tài liệu hành chính và tài liệu chuyên môn. Thực trạng này dẫn đến việc tài liệu bị tồn đọng dưới dạng bó gói lộn xộn, làm phân tán thông tin và tiêu tốn hơn 40% kinh phí chỉnh lý hồi cố của Nhà nước. Luận văn tập trung nghiên cứu chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Bộ để xác định thành phần, nội dung tài liệu có giá trị cần nộp lưu theo quy định tại Điều 1 và Điều 11 Pháp lệnh Lưu trữ Quốc gia số 34/2001/PL-UBTVQH10 ngày 04/4/2001.

Phạm vi nghiên cứu bao quát khối tài liệu quản lý nhà nước của cơ quan Bộ Y tế giai đoạn 1970–2006 tại Hà Nội. Ý nghĩa của đề tài thể hiện ở việc xây dựng Danh mục tài liệu nộp lưu hoàn chỉnh, giúp tối ưu hóa 50% thời gian thẩm định giá trị và đảm bảo giữ gìn toàn vẹn di sản thông tin y tế quốc gia.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý luận xác định giá trị tài liệu lưu trữ học Việt Nam kết hợp lý thuyết tổ chức bộ máy hành chính nhà nước. Hệ thống lý luận này dựa trên hai nguyên tắc cốt lõi: nguyên tắc tính lịch sử cụ thể và nguyên tắc toàn diện, tổng hợp. Trong đó, nguyên tắc tính lịch sử đòi hỏi việc đánh giá tài liệu phải gắn liền với quá trình biến đổi tổ chức của Bộ Y tế qua 2 giai đoạn: giai đoạn 1970–1992 theo cơ chế kế hoạch hóa tập trung và giai đoạn 1993–2006 theo cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa được quy định tại Nghị định số 49/2003/NĐ-CP ngày 15/5/2003.

Ba khái niệm nền tảng được áp dụng xuyên suốt gồm: Phông lưu trữ cơ quan (toàn bộ khối tài liệu hình thành trong hoạt động của Bộ Y tế), Lưu trữ hiện hành (lưu trữ cơ quan với thời hạn bảo quản tạm thời từ 5 đến 10 năm) và Lưu trữ lịch sử (nơi bảo quản vĩnh viễn tài liệu có ý nghĩa quốc gia tại Trung tâm Lưu trữ Quốc gia 3). Việc xác định giá trị được chuẩn hóa theo hệ thống tiêu chuẩn nghiêm ngặt về thẩm quyền tác giả, nội dung thông tin, thời gian và xuất xứ tài liệu.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu tiến hành khảo sát trên cỡ mẫu gồm 15 đơn vị chức năng thuộc bộ máy giúp việc của Bộ trưởng Bộ Y tế (Vụ Điều trị, Cục Quản lý Dược, Cục Y tế dự phòng, Vụ Kế hoạch - Tài chính...) cùng hơn 50 phông tài liệu lưu trữ chuyên ngành. Luận văn áp dụng phương pháp chọn mẫu mục đích (purposive sampling) nhằm tập trung vào các cơ quan sản sinh văn bản quản lý nhà nước giai đoạn 1970–2006, loại trừ tài liệu sự vụ của 49 đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc.

Phương pháp phân tích hệ thống - cấu trúc chức năng được lựa chọn làm công cụ phân tích chủ đạo vì cho phép liên kết chặt chẽ chức năng quản lý vĩ mô của từng Vụ, Cục với thẩm quyền ban hành văn bản. Nhờ đó, người nghiên cứu phân biệt rõ ràng giá trị pháp lý và giá trị khoa học của văn bản chỉ đạo cấp Bộ so với tài liệu báo cáo thông thường. Kết hợp cùng phương pháp điều tra khảo sát thực tế tại kho lưu trữ và phương pháp tổng hợp tài liệu quy phạm pháp luật từ năm 1971 đến năm 2006, đề tài đã đảm bảo tính khách quan và độ tin cậy khoa học cao.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, luận văn đã hệ thống hóa và phân loại toàn bộ tài liệu Phông lưu trữ Bộ Y tế thành 15 nhóm chuyên môn độc lập: tổng hợp, kế hoạch, tổ chức cán bộ, khoa học đào tạo, hợp tác quốc tế, tài chính kế toán, thanh tra, điều trị, y học cổ truyền, sức khỏe bà mẹ trẻ em, y tế dự phòng, trang thiết bị và công trình y tế, quản lý dược, an toàn vệ sinh thực phẩm và bảo hiểm y tế.

Thứ hai, kết quả khảo sát thực tế phát hiện hơn 70% tài liệu hình thành trong giai đoạn 1970–2006 tại các đơn vị trực thuộc Bộ chưa được lập hồ sơ theo đúng quy trình nghiệp vụ. Tài liệu tồn đọng chủ yếu ở tình trạng bó gói, khiến tỷ lệ thất lạc hoặc hư hại văn bản quan trọng ước tính lên tới 35% so với khối tài liệu giai đoạn 1945–1970 đã hoàn tất nộp lưu.

Thứ ba, nghiên cứu xác lập ranh giới giá trị rõ ràng: 100% văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược phát triển, hồ sơ thanh tra và đề tài nghiên cứu cấp nhà nước của Bộ thuộc diện bảo quản vĩnh viễn và phải nộp lưu lịch sử. Ngược lại, hồ sơ bệnh án và tài liệu chuyên môn thuần túy của 49 bệnh viện, viện trực thuộc chỉ bảo quản tại lưu trữ hiện hành của đơn vị.

Thảo luận kết quả

Tình trạng tài liệu tồn đọng bắt nguồn từ việc thiếu Bảng thời hạn bảo quản tài liệu mẫu chuyên ngành Y tế và cán bộ làm công tác văn thư tại các Vụ, Cục phần lớn là kiêm nhiệm. Sự thay đổi cơ cấu bộ máy qua các mốc pháp lý quan trọng như Nghị định số 3-CP ngày 04/01/1971, Nghị định số 140/HĐBT ngày 27/3/1985 và Nghị định số 68/CP ngày 11/10/1993 cũng tạo ra sự đứt đoạn trong theo dõi hồ sơ.

Dữ liệu nghiên cứu được chuẩn hóa trực quan thông qua Bảng Danh mục tài liệu nộp lưu gồm 4 cột thông tin: Số thứ tự, Tên loại hồ sơ/tài liệu, Thời hạn bảo quản và Đơn vị hình thành tài liệu. Cơ cấu tài liệu nộp lưu được biểu diễn qua biểu đồ tỷ trọng, trong đó 3 lĩnh vực then chốt gồm Quản lý Dược, Y tế dự phòng và Khám chữa bệnh chiếm trên 45% tổng khối lượng tài liệu vĩnh viễn cần nộp lưu. So với các công trình nghiên cứu trước đây (như đề tài mã số 95-98-011 về lưu trữ cấp huyện và đề tài 99-98-030 về tài liệu trung ương), luận văn đã cụ thể hóa xuất sắc tiêu chuẩn nộp lưu cho ngành y tế với độ chính xác đạt 100%.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, ban hành Bảng thời hạn bảo quản tài liệu mẫu ngành Y tế. Lãnh đạo Bộ Y tế cần ký quyết định ban hành văn bản quy chuẩn này trong thời hạn 6 tháng, đặt mục tiêu chuẩn hóa 100% danh mục hồ sơ tại 15 Vụ, Cục thuộc Bộ, chấm dứt tình trạng lúng túng khi xác định giá trị tài liệu.

Thứ hai, hoàn thiện quy trình thu thập và giao nộp tài liệu định kỳ theo chu kỳ 5 đến 10 năm. Phòng Lưu trữ Bộ phối hợp cùng Trung tâm Lưu trữ Quốc gia 3 tổ chức chỉnh lý dứt điểm khối tài liệu tồn đọng giai đoạn 1970–2006, giảm 80% khối lượng tài liệu bó gói tại kho lưu trữ cơ quan trong vòng 2 năm.

Thứ ba, nâng cao năng lực chuyên môn cho đội ngũ làm công tác văn thư. Văn phòng Bộ Y tế chủ trì tổ chức tối thiểu 2 khóa tập huấn nghiệp vụ mỗi năm cho 100% công chức, viên chức phụ trách hồ sơ, nhằm nâng tỷ lệ tài liệu được lập hồ sơ đúng quy cách tại thời điểm phát sinh lên trên 90%.

Thứ tư, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và số hóa tài liệu. Trung tâm Tin học phối hợp với Phòng Lưu trữ Bộ xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu số giai đoạn 2006–2010, hoàn thành số hóa tối thiểu 50% phông tài liệu quý hiếm về y học cổ truyền, dịch tễ và các hiệp định y tế quốc tế.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất là công chức, viên chức làm công tác văn thư - lưu trữ tại Bộ Y tế và các Sở Y tế địa phương. Tài liệu cung cấp khung hướng dẫn thực hành chi tiết để xây dựng danh mục hồ sơ và thực hiện quy trình nộp lưu khoa học tại đơn vị.

Nhóm thứ hai là lưu trữ viên và chuyên viên nghiệp vụ tại các Trung tâm Lưu trữ Quốc gia. Nghiên cứu mang lại bộ tiêu chuẩn rõ ràng để kiểm tra, thẩm định thành phần tài liệu và tiếp nhận phông lưu trữ ngành y tế giai đoạn 1970–2006 một cách chuẩn xác.

Nhóm thứ ba là giảng viên, học viên cao học và sinh viên ngành Lưu trữ học và Quản trị văn phòng. Luận văn là tài liệu tham khảo học thuật giá trị, minh họa phương pháp luận xác định giá trị tài liệu cho một cơ quan quản lý nhà nước đa ngành phức tạp với 15 nhóm lĩnh vực.

Nhóm thứ tư là các nhà nghiên cứu lịch sử y học, chuyên gia hoạch định chính sách y tế và nhân viên y tế. Công trình đóng vai trò bản chỉ dẫn tra cứu nguồn sử liệu gốc về các chính sách chăm sóc sức khỏe nhân dân, nghiên cứu dịch tễ và hoạt động y tế suốt hơn 35 năm lịch sử.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi 1: Vì sao luận văn lựa chọn mốc thời gian nghiên cứu tài liệu từ năm 1970 đến năm 2006?
Trả lời: Khối tài liệu giai đoạn 1945–1970 đã được Bộ Y tế giao nộp hoàn tất vào Trung tâm Lưu trữ Quốc gia 3. Giai đoạn 1970–2006 là thời kỳ đất nước tái thiết, đổi mới và hội nhập, sản sinh khối lượng tài liệu quản lý rất lớn nhưng chưa được lập hồ sơ và nộp lưu theo quy định.

Câu hỏi 2: Tiêu chuẩn cơ bản nào xác định tài liệu của Bộ Y tế phải nộp vào Lưu trữ lịch sử?
Trả lời: Căn cứ vào thẩm quyền ban hành và nội dung văn bản. Những tài liệu chỉ đạo vĩ mô, chiến lược dài hạn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, hồ sơ dịch bệnh lớn và đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ/Nhà nước có giá trị lịch sử vĩnh viễn đều bắt buộc phải nộp lưu theo Pháp lệnh Lưu trữ Quốc gia năm 2001.

Câu hỏi 3: Hồ sơ bệnh án tại 49 bệnh viện trực thuộc Bộ có phải nộp vào Trung tâm Lưu trữ Quốc gia 3 không?
Trả lời: Không. Tài liệu bệnh án và tác nghiệp điều trị của 49 đơn vị sự nghiệp trực thuộc chỉ bảo quản tại lưu trữ hiện hành của từng bệnh viện theo quy định ngành y tế, chỉ có các báo cáo tổng kết chuyên môn toàn quốc mới thuộc diện nộp lưu quốc gia.

Câu hỏi 4: Tài liệu Phông lưu trữ Bộ Y tế có giá trị thực tiễn như thế nào đối với công tác chăm sóc sức khỏe cộng đồng?
Trả lời: Tài liệu lưu trữ cung cấp dữ liệu dịch tễ lịch sử giúp ngành y tế dập tắt kịp thời các đợt dịch lớn như dịch SARS năm 2003 hay dịch cúm gia cầm H5N1 năm 2005, đồng thời làm căn cứ pháp lý giải quyết chế độ chính sách cho hơn 1.000 cán bộ y tế có công.

Câu hỏi 5: Hậu quả của việc giao nộp tài liệu dưới dạng bó gói chưa lập hồ sơ là gì?
Trả lời: Việc giao nộp tài liệu lộn xộn làm phát sinh thêm hơn 40% kinh phí chỉnh lý hồi cố, kéo dài thời gian xử lý nghiệp vụ từ 2 đến 3 năm và làm tăng nguy cơ thất lạc lên tới 35% các tài liệu quý hiếm.

Kết luận

Luận văn Thạc sĩ Khoa học của tác giả Nguyễn Thị Kim Chi đã hoàn thành toàn diện các mục tiêu đề ra thông qua 5 kết quả cốt lõi:

  • Xây dựng hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn vững chắc về xác định giá trị tài liệu ngành y tế.
  • Khảo sát toàn diện thực trạng tài liệu tồn đọng giai đoạn 1970–2006 tại 15 Vụ, Cục cơ quan Bộ Y tế.
  • Phân loại và lập danh mục chuẩn xác cho 15 nhóm tài liệu chuyên môn đặc thù có giá trị lịch sử.
  • Hoàn thiện Danh mục tài liệu Phông lưu trữ Bộ Y tế cần nộp vào Trung tâm Lưu trữ Quốc gia 3.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đột phá nhằm chấm dứt tình trạng tài liệu tồn đọng bó gói và tối ưu hóa công tác lưu trữ.

Đóng góp lớn nhất của công trình là cung cấp công cụ nghiệp vụ thiết thực, giúp kiểm soát 100% hồ sơ có giá trị vĩnh viễn của ngành y tế. Trong giai đoạn 2006–2010, Bộ Y tế cần sớm ban hành quyết định áp dụng Danh mục mẫu này. Các nhà quản lý và cơ quan lưu trữ hãy ứng dụng ngay kết quả nghiên cứu để chuẩn hóa quy trình quản trị tài liệu trong thực tế.