Tổng hợp và ứng dụng vật liệu composite UIO 66 trong xúc tác và phân tích điện hóa

Khám phá vật liệu composite trên nền UIO-66 và ứng dụng của chúng trong xúc tác và phân tích điện hóa, mở ra tiềm năng mới trong nghiên cứu.

Trường đại học

Đại học Huế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ hóa học

2022

158
4
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. MỞ ĐẦU

1.1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.2. GIỚI THIỆU VỀ VẬT LIỆU KHUNG CƠ KIM (MOFs) VÀ UiO-66

1.2.1. Đặc điểm của MOFs

1.2.2. Các phương pháp tổng hợp MOFs

1.2.3. Ứng dụng vật liệu MOFs

1.2.4. KHÁI QUÁT VỀ VẬT LIỆU UiO-66

1.2.4.1. Cấu trúc UiO-66
1.2.4.2. Phương pháp tổng hợp vật liệu UiO-66
1.2.4.3. Nghiên cứu ngoài và trong nước về ứng dụng vật liệu UiO-66 và các vật liệu composite trên nền UiO-66 cho ứng dụng xúc tác và biến tính điện cực

2. NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THỰC NGHIỆM

2.1. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1. Các phương pháp nghiên cứu đặc trưng vật liệu

2.2.2. Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao

2.2.3. Phương pháp Volt-ampere hòa tan

2.2.4. Thiết bị và dụng cụ

2.3. Tổng hợp vật liệu

2.3.1. BIẾN TÍNH ĐIỆN CỰC THAN THỦY TINH BẰNG VẬT LIỆU UiO-66

2.3.1.1. Chuẩn bị UiO-66/GCE
2.3.1.2. Tiến hành đo điện hóa
2.3.1.3. Phân tích mẫu thực
2.3.1.4. Phương pháp đánh giá độ tin cậy của phương pháp phân tích

2.3.2. XÁC ĐỊNH ĐIỂM ĐẲNG ĐIỆN CỦA UiO-66

2.3.3. HOẠT ĐỘNG XÚC TÁC CỦA UiO-66/Ni

2.3.3.1. Phản ứng khử 4-NP
2.3.3.2. Hoạt tính phân hủy MB
2.3.3.3. Tần số luân chuyển TOF (turn over frequency)

2.3.4. PHẢN ỨNG XÚC TÁC FENTON

3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. TỔNG HỢP VẬT LIỆU UiO-66 VÀ ỨNG DỤNG BIẾN TÍNH ĐIỆN CỰC ĐỂ ĐỊNH LƯỢNG ĐỒNG THỜI HỢP CHẤT HỮU CƠ TRONG MÔI TRƯỜNG NƯỚC BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐIỆN HÓA

3.1.1. Tổng hợp vật liệu UiO-66 và khảo sát đặc trưng vật liệu

3.1.2. Ứng dụng để xác định đồng thời AA và AC

3.1.3. Phân tích mẫu thực

3.2. TỔNG HỢP VẬT LIỆU UiO-66/Ni VÀ ỨNG DỤNG KHỬ XÚC TÁC 4-NP VÀ PHÂN HỦY MB THEO CƠ CHẾ XÚC TÁC DỊ THỂ

3.2.1. Tổng hợp vật liệu UiO-66/Ni

3.2.2. Ứng dụng khử 4-Nitrophenol và xử lý MB bằng UiO-66/Ni

3.2.3. Khả năng xúc tác của UiO-66/Ni1.0 đối với MB

3.3. TỔNG HỢP VẬT LIỆU Cu2O/Fe3O4/UiO-66 VÀ ỨNG DỤNG XỬ LÝ PHẨM NHUỘM REACTIVE BLUE 19 (RB19) THEO CƠ CHẾ PHẢN ỨNG FENTON

3.3.1. Đặc trưng vật liệu

3.3.2. Khả năng ứng dụng xúc tác Fenton để xử lý RB19

3.3.3. Khả năng tái sử dụng Cu2O/Fe3O4/UiO-66 trong quá trình xúc tác Fenton

3.3.4. Cơ chế xúc tác Fenton của vật liệu Cu2O/Fe3O4/UiO-66

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CÔNG BỐ

Tóm tắt

I. Giới thiệu về vật liệu composite UiO 66

Vật liệu composite UiO-66 là một trong những loại vật liệu khung hữu cơ kim (MOFs) nổi bật, được hình thành từ sự kết hợp giữa các ion kim loại và các phối tử hữu cơ. UiO-66 có cấu trúc tinh thể ổn định, với các cụm oxide zirconi (Zr6O4(OH)4) kết nối với các liên kết benzen-1,4-dicarboxylate. Đặc điểm nổi bật của UiO-66 là diện tích bề mặt lớn và khả năng hấp phụ cao, điều này làm cho nó trở thành một ứng viên lý tưởng cho nhiều ứng dụng trong lĩnh vực xúc tác và phân tích điện hóa. Vật liệu này không chỉ có khả năng hấp phụ tốt mà còn có thể được biến tính để tăng cường hoạt tính xúc tác. Theo nghiên cứu, UiO-66 có thể hoạt động như một chất xúc tác hiệu quả trong các phản ứng khử và phân hủy các hợp chất hữu cơ độc hại, nhờ vào cấu trúc lỗ rỗng và các vị trí hoạt động của kim loại trên bề mặt.

1.1. Đặc điểm của UiO 66

UiO-66 có cấu trúc ba chiều với các lỗ rỗng lớn, cho phép các phân tử chất phản ứng dễ dàng tiếp cận các vị trí hoạt động. Đặc điểm này không chỉ giúp tăng cường khả năng xúc tác mà còn cải thiện khả năng hấp phụ các chất ô nhiễm. Nghiên cứu cho thấy rằng, việc biến tính UiO-66 bằng cách gắn các hạt nano kim loại như Ni và Cu2O có thể tạo ra các vật liệu composite với hoạt tính xúc tác vượt trội. Các nghiên cứu trước đây đã chỉ ra rằng, việc sử dụng UiO-66 trong các phản ứng khử 4-Nitrophenol và phân hủy Methylene blue (MB) cho thấy hiệu suất cao, nhờ vào khả năng hấp phụ và xúc tác của vật liệu này.

II. Ứng dụng trong xúc tác

Vật liệu composite UiO-66 đã được nghiên cứu và ứng dụng rộng rãi trong lĩnh vực xúc tác, đặc biệt là trong các phản ứng khử và phân hủy các hợp chất hữu cơ độc hại. Các nghiên cứu cho thấy rằng, khi kết hợp UiO-66 với các kim loại như Ni và Cu2O, vật liệu composite này có thể hoạt động hiệu quả trong các phản ứng xúc tác dị thể. Chẳng hạn, trong phản ứng khử 4-Nitrophenol, vật liệu UiO-66/Ni cho thấy khả năng khử cao, với tần số luân chuyển TOF (turn over frequency) ấn tượng. Điều này chứng tỏ rằng, việc sử dụng UiO-66 như một chất xúc tác không chỉ giúp tăng cường hiệu suất phản ứng mà còn giảm thiểu thời gian và chi phí trong quá trình xử lý chất thải.

2.1. Phản ứng khử 4 NP

Phản ứng khử 4-Nitrophenol (4-NP) là một trong những ứng dụng nổi bật của vật liệu UiO-66. Nghiên cứu cho thấy rằng, khi sử dụng UiO-66/Ni làm chất xúc tác, hiệu suất khử 4-NP đạt mức cao, với thời gian phản ứng ngắn. Các kết quả phân tích cho thấy rằng, vật liệu này có khả năng tái sử dụng tốt, cho phép giảm thiểu chi phí và tăng hiệu quả trong quá trình xử lý. Việc sử dụng UiO-66 trong phản ứng này không chỉ giúp loại bỏ 4-NP mà còn góp phần bảo vệ môi trường, giảm thiểu ô nhiễm từ các hợp chất độc hại.

III. Ứng dụng trong phân tích điện hóa

Vật liệu composite UiO-66 cũng đã được áp dụng trong lĩnh vực phân tích điện hóa, đặc biệt trong việc xác định đồng thời các hợp chất hữu cơ như Ascorbic acid (AA) và Acetaminophen (AC). Việc sử dụng điện cực biến tính UiO-66/GCE cho thấy khả năng phát hiện cao với độ nhạy và độ chọn lọc tốt. Nghiên cứu cho thấy rằng, điện cực này có thể hoạt động hiệu quả trong các điều kiện khác nhau, cho phép xác định đồng thời AA và AC trong các mẫu thực phẩm và dược phẩm. Điều này mở ra hướng đi mới trong việc phát triển các phương pháp phân tích điện hóa hiệu quả, giúp nâng cao độ chính xác và độ tin cậy trong các ứng dụng thực tiễn.

3.1. Phân tích đồng thời AA và AC

Việc xác định đồng thời Ascorbic acid và Acetaminophen là một thách thức trong lĩnh vực phân tích điện hóa. Tuy nhiên, với việc sử dụng điện cực UiO-66/GCE, khả năng phát hiện của phương pháp này đã được cải thiện đáng kể. Các kết quả cho thấy rằng, điện cực UiO-66/GCE có thể phát hiện AA và AC với độ nhạy cao, cho phép phân tích nhanh chóng và chính xác. Điều này không chỉ giúp nâng cao hiệu quả trong việc kiểm tra chất lượng sản phẩm mà còn góp phần bảo vệ sức khỏe cộng đồng thông qua việc phát hiện sớm các hợp chất độc hại trong thực phẩm và dược phẩm.

01/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan tài liệu; - Chương 2: Nội dung, phương pháp nghiên cứu và thực nghiệm; - Chương 3: Kết quả và thảo luận; - Kết luận và kiến nghị; - Tài liệu tham khảo; - Danh mục các công trình công bố liên quan đến luận án. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. GIỚI THIỆU VỀ VẬT LIỆU KHUNG CƠ KIM (MOFs) VÀ UiO-66 1. Đặc điểm của MOFs Thuật ngữ “khung hữu cơ - kim loại” được Yaghi công bố vào năm 1995 [156] và ngày nay được sử dụng rộng rãi cho tất cả các vật liệu vi xốp được kết hợp các tâm kim loại và các hợp chất hữu cơ để hình thành cấu trúc khung ba chiều.

Vật liệu này đã nhanh chóng thu hút sự quan tâm của nhiều nhà khoa học và bắt đầu cho một kỷ nguyên nghiên cứu loại vật liệu mới. Năm 1999, một nghiên cứu về loại vật liệu MOFs trên cơ sở kim loại đồng (Cu) có tên là HKUST-1 với công thức [Cu3(BTC)2] (Hình 1.1) với đường kính lỗ xốp 10 Å, diện tích bề mặt riêng 917,6 m2/g và độ xốp 40% được Chui, Anne và nhóm nghiên cứu công bố [16], [107].1 Cấu trúc MOFs có độ xốp cao: HKUST-1 (a); MIL-101 (b); CMUM-2 (c); MOF-180 (d); MOF-200 (e); MOF-205 (f) và MOF-210 (g) [7] Vật liệu khung hữu cơ kim loại (MOFs) được biết đến như lớp vật liệu lai hình thành từ những điểm nút kim loại và những cầu nối hữu cơ tạo nên một cấu trúc với độ xốp cao. Như trong Hình 1.2, những điểm nút kim loại (có thể 7 là ion kim loại hoặc cụm kim loại) đóng vai trò như những điểm kết nối và những phối tử hữu cơ sẽ là các cầu nối để kết nối với những nút kim loại hình thành nên cấu trúc 3-D. Sự liên kết này tạo nên cấu trúc lỗ trống bền vững và không bị vỡ trong quá trình loại dung môi cũng như các phân tử khác chiếm giữ lỗ trống trong quá trình tổng hợp.

Sự có mặt cả thành phần hữu cơ và vô cơ cho phép vật liệu này có những tính chất đặc biệt. Cấu trúc liên kết của MOFs liên quan mật thiết đến khả năng phối trí giữa ion kim loại và cấu tạo hình học của những nhóm liên kết hữu cơ.2 Mô hình cấu trúc của MOFs: Phối tử hữu cơ phối trí với các nút kim loại để tạo vật liệu có cấu trúc không gian ba chiều [117]. Trong MOFs, những ion kim loại chuyển tiếp Cr3+, Fe3+, Cu2+ và Zn2+ thường được dùng nhiều trong vật liệu MOFs để liên kết với các cầu nối hữu cơ, tạo thành khung ba chiều với những tính chất xốp đặc biệt [151], [33], [58]. Ngoài ra, các ion kim loại kiềm, kiềm thổ và các kim loại đất hiếm gần đây đã được sử dụng như những điểm nút kim loại trong cấu trúc MOFs [152].

Cấu trúc của MOFs được xác định thông qua cấu trúc hình học phối trí của ion kim loại và hình dáng, kích cỡ của cầu nối hữu cơ. Số lượng phối trí của ion kim loại phụ thuộc vào bản chất kim loại và trạng thái oxy hóa của nó. Điều này làm tăng sự xuất hiện của các dạng hình học khác nhau như dạng phẳng vuông, 8 tứ diện, dạng kim tự tháp đáy vuông (square-pyramidal), bát diện, v.v, điều này ảnh hưởng trực tiếp đến cấu trúc MOFs (Hình 1.3 Hình học phối trí của các ion kim loại [67]. Các nhóm chức thường được sử dụng để tạo liên kết phối trí với ion kim loại gồm carboxylate, photphonate, sulfonate, amine hoặc nitril.4 trình bày ví dụ về các cầu nối hữu cơ được dùng nhiều trong tổng hợp MOFs có cấu trúc cứng, và các vòng thơm thường chiếm ưu thế hơn là chuỗi ankyl của mạch carbon.

Liên kết phối trí giữa phức đa càng và ion kim loại hình thành nên khối đa diện kim loại-phối tử; phần lớn là khối đa diện kim loại-oxi. Các khối đa diện này có thể liên kết với nhau để tạo thành các đơn vị cấu trúc thứ cấp (secondary building units) (SBUs) [17], [99].4 Một số cầu nối hữu cơ thường được sử dụng trong MOFs [157] Trong quá trình tổng hợp vật liệu MOFs, SBUs là các bó liên kết giữa các phối tử hữu cơ sơ cấp với các ion kim loại để tạo nên các cấu trúc không gian ba chiều. Các SBUs kết nối lại với nhau và tạo thành cấu trúc MOFs với các dạng hình học khác nhau. Các SBUs khá bền bởi vì các ion kim loại bị khóa bằng các nhóm carboxylate.

Do đó, MOFs được cấu tạo bởi các SBUs thường thể hiện cấu trúc có độ bền cao. Yaghi và các cộng sự đã mô tả các dạng hình học của SBUs với nhiều điểm liên kết (từ 3 đến 66 điểm) trong Hình 1.5 tạo nên một sự đa dạng trong quá trình thiết kế khung MOFs [158].5 Các SBUs carboxylate của MOFs. Trong đó đa diện kim loại: màu xanh; O: đỏ; C: đen. Cấu trúc liên kết của MOFs được xác định thông qua dạng hình học phối trí của các nút điểm kim loại (có thể là những ion kim loại hoặc các nhóm SBUs kim loại-carboxylate) và những liên kết hữu cơ.

Do đó, dựa vào SBUs có thể dự đoán được cấu trúc hình học của vật liệu tổng hợp, thiết kế và tổng hợp vật liệu xốp có cấu trúc, trạng thái xốp và độ bền mong muốn bằng cách thay đổi ion kim loại và cầu nối hữu cơ thì có thể thu được một loại MOFs mới.6 là một ví dụ về cấu trúc liên kết của MOFs với các thành phần: hai SBUs kim loại-carboxylate là Cr3O(CO2)6M3 (CO2: nhóm carboxylate; M: những phân tử không liên kết phối trí như H2O, v. Sự liên kết của cùng SBUs Zn4O(CO2)6 bằng liên kết BTB ba 11 càng tạo nên kiến trúc liên kết khác là MOF-177 ([Zn4O(BTB)2]). Do đó, tính chất của các vật liệu khung cơ kim như đường kính lỗ xốp, cấu trúc lỗ xốp và độ rỗng cấu trúc sẽ khác nhau.6 Cấu trúc của MOFs từ những SBUs và các liên kết khác nhau. Trong đó đa diện kim loại: xanh; O: đỏ, C: đen.

Quả cầu màu vàng là quả cầu van der Waals lớn nhất trong lỗ trống mà không chạm vào khung [157]. Các phương pháp tổng hợp MOFs Phương pháp được sử dụng phổ biến để tổng hợp vật liệu MOFs là nhiệt dung môi (nếu dung môi được sử dụng là dung môi hữu cơ) hay thủy nhiệt khi nước là dung môi để tổng hợp. Hỗn hợp bao gồm các phối tử hữu cơ và các muối kim loại hòa tan trong dung môi (hoặc hỗn hợp các dung môi) được đun nóng ở nhiệt độ cao (<300 °C) trong 8–48 giờ để phát triển tinh thể [31]. Ngoài phương pháp này, các nhà nghiên cứu trên thế giới đã đưa ra quy trình tổng hợp MOFs sử dụng phương pháp vi sóng [57], phương pháp điện hóa [95] hoặc tổng hợp cơ-hóa học [107] với thời gian rút ngắn, nhưng các phương pháp này không tạo ra tinh thể có đủ chất lượng để xác định cấu trúc bằng XRD so với phương pháp nhiệt dung môi và thủy nhiệt.

Ứng dụng vật liệu MOFs Phương pháp được sử dụng phổ biến để tổng hợp vật liệu MOFs là nhiệt dung môi (nếu dung môi được sử dụng là dung môi hữu cơ) hay thủy nhiệt khi nước là dung môi để tổng hợp. Hỗn hợp bao gồm các phối tử hữu cơ và các muối kim loại hòa tan trong dung môi (hoặc hỗn hợp các dung môi) được đun nóng ở nhiệt độ cao (<300 °C) trong 8–48 giờ để phát triển tinh thể [31]. Ngoài phương pháp này, các nhà nghiên cứu trên thế giới đã đưa ra quy trình tổng hợp MOFs sử dụng phương pháp vi sóng [57], phương pháp điện hóa [95] hoặc tổng hợp cơ-hóa học [107] với thời gian rút ngắn, nhưng các phương pháp này không tạo ra tinh thể có đủ chất lượng để xác định cấu trúc bằng XRD so với phương pháp nhiệt dung môi và thủy nhiệt. Phân tích một số chất hữu cơ bằng phương pháp điện hóa sử dụng điện cực biến tính bằng MOFs Các chất hữu cơ như paracetamol (PA), caffeine, dopamine và AA là các dược chất chủ yếu trong các loại thuốc an thần và giảm đau hiện nay.

Sự kết hợp của nhiều loại dược chất như PA với caffeine, hay PA với AA để làm giảm cơn đau đầu, đau lưng, đau răng, viêm xoang viêm khớp, v. đã được sử dụng rộng rãi trong thuốc thương mại. Do các loại dược chất hóa học này được sử dụng ngày càng tăng với mục đích trị liệu, nên việc định lượng chính xác hàm lượng của chúng là rất quan trọng. Nhiều kỹ thuật xác định đồng thời một hay nhiều cấu tử trong mẫu thuốc thương mại đã được ứng dụng như trắc quang [22], sắc ký [23], [24], và phổ huỳnh quang [26], [25], phổ hồng ngoại gần [27].

Do yêu cầu về chất lượng phân tích, các yêu cầu về độ chính xác, độ chọn lọc, khả năng xác định được đồng thời các dược chất trong thuốc của phương pháp phân tích thường được yêu cầu một cách nghiêm ngặt. Các phương pháp điện hóa bao gồm các kỹ thuật Volt-ampere hòa tan (SV) được công nhận là một công cụ phân tích định lượng hữu hiệu nhờ các ưu 13 điểm của nó bao gồm phân tích nhanh, độ chọn lọc và độ nhạy cao, giá thành thấp, dễ vận hành và có thể sử dụng phân tích trực tiếp ở môi trường [36]. Phương pháp hòa tan anode xung vi phân (Differential pulse anodic stripping voltammetry, DP-ASV) đã được áp dụng để xác định lượng vết của kim loại nặng cũng như các chất hữu cơ nhờ độ nhạy rất cao. Một số mô hình biến tính điện cực được minh họa ở Hình 1.

Ở kỹ thuật đầu tiên (Hình 1.7a), phương pháp biến tính điện cực SPE bằng kỹ thuật nhỏ giọt là phương pháp dễ dàng nhất được sử dụng phổ biến. Thông số quan trọng nên được tối ưu hóa là lượng chất được vào điện cực. Điều này có thể thay đổi bằng cách điều chỉnh kích thước giọt và nồng độ chất phân tán trong dung dịch. Kỹ thuật thứ 2 (Hình 1.7b) được sử dụng bằng cách trộn vật liệu với bột nhão carbon sau đó được ép và đánh bóng.

Phương pháp này cần loại mực có đặc điểm là các hạt dẫn điện làm bằng vật liệu carbonate, hỗn hợp dung môi/ chất kết dính cho phép chuyển vật chất dạng hạt lên chất nền. Quy trình này có thể được áp dụng nhiều lần để có được nhiều lớp vật liệu hơn trên chất nền, mực dẫn điện hoặc vật liệu điện môi.7c trình bày hình ảnh minh họa kỹ thuật lắng đọng điện hóa để biến tính điện cực SPE. Phương pháp dựa trên sự khử các chất bị oxy hóa ở điện thế hoặc dòng điện cố định để thu vật liệu sau khi biến tính có tính chất dẫn điện.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Vật liệu composite UIO 66: Ứng dụng trong xúc tác và phân tích điện hóa" khám phá tiềm năng của vật liệu composite UIO 66 trong lĩnh vực xúc tác và phân tích điện hóa. Tác giả trình bày các đặc tính nổi bật của UIO 66, bao gồm khả năng tương tác với các chất xúc tác khác và hiệu suất cao trong các phản ứng điện hóa. Những ứng dụng này không chỉ giúp nâng cao hiệu quả trong các quá trình hóa học mà còn mở ra hướng đi mới cho nghiên cứu và phát triển vật liệu trong tương lai.

Để hiểu rõ hơn về các ứng dụng và nghiên cứu liên quan, bạn có thể tham khảo thêm bài viết Nghiên cứu tổng hợp vật liệu composite nife2o4c trên cơ sở vật liệu khung hữu cơ kim loại ni fe mofs và ứng dụng trong hấp phụ chất kháng sinh, nơi khám phá các vật liệu composite khác và ứng dụng của chúng. Ngoài ra, bài viết Tổng hợp vật liệu mofs và khảo sát xúc tác cho phản ứng oxi hóa benzen thành phenol bằng h2o2 cũng sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về các vật liệu xúc tác trong phản ứng hóa học. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Khả năng lưu trữ điện năng của vật liệu mofs được carbon hóa ứng dụng trong lĩnh vực supercapacitor, giúp bạn mở rộng kiến thức về ứng dụng của vật liệu trong lĩnh vực năng lượng.