Nghiên cứu khả năng lưu trữ điện năng của vật liệu MOFs carbon hóa trong supercapacitor

Nghiên cứu khả năng lưu trữ điện năng của vật liệu MOFs carbon hóa, ứng dụng trong supercapacitor tại HCMUTE. Tìm hiểu tiềm năng và ứng dụng.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

đồ án tốt nghiệp

2019

58
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Tổng quan về vật liệu MOFs

1.2. Các phương pháp tổng hợp MOFs

1.3. Tổng quan về siêu tụ điện

1.4. Tính hình nghiên cứu vật liệu supercapacitor trong và ngoài nước

1.5. Vật liệu MOFs trong ứng dụng supercapacitor

2. CHƯƠNG 2: THỰC NGHIỆM

2.1. Hoá chất và dụng cụ thí nghiệm

2.2. Hoá chất sử dụng

2.3. Dụng cụ thí nghiệm

2.4. Quy trình thực nghiệm

2.5. Tổng hợp vật liệu MOFs

2.6. Carbon hoá vật liệu MOFs

2.7. Khảo sát điện dung

2.8. Phương pháp phân tích

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

3.1. Tổng hợp vật liệu MOFs

3.2. Vật liệu MOFs: VNU-20

3.3. Vật liệu MOFs: ZIF-8

3.4. Vật liệu MOFs: MOF-199

3.5. Carbon hoá vật liệu MOFs

3.6. Vật liệu MOFs VNU-20 carbon hoá

3.7. Vật liệu MOFs MIL-53 carbon hoá

3.8. Vật liệu MOFs ZIF-8 carbon hoá

3.9. Xác định điện dung – Quét thế tuần hoàn

3.10. Ảnh hưởng của nhiệt độ nung

3.11. Ảnh hưởng của thời gian nung

3.12. Ảnh hưởng của cấu trúc vật liệu

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về vật liệu MOFs carbon hóa

Vật liệu MOFs carbon hóa là một trong những phát triển quan trọng trong lĩnh vực lưu trữ điện năng. MOFs carbon hóa được tạo ra từ việc xử lý nhiệt các vật liệu khung hữu cơ kim loại, giúp cải thiện tính chất điện hóa của chúng. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng, việc carbon hóa không chỉ làm tăng diện tích bề mặt mà còn cải thiện khả năng dẫn điện của vật liệu. Điều này rất quan trọng trong ứng dụng cho supercapacitor, nơi mà khả năng lưu trữ điện năng phụ thuộc vào diện tích bề mặt và cấu trúc lỗ rỗng của vật liệu. Theo một nghiên cứu, diện tích bề mặt riêng của các vật liệu MOFs carbon hóa có thể đạt tới 3000 m²/g, cho thấy tiềm năng lớn trong việc ứng dụng cho siêu tụ điện.

1.1. Tính chất và cấu trúc của vật liệu MOFs

Vật liệu MOFs có cấu trúc ba chiều ổn định, được hình thành từ các ion kim loại kết nối với nhau qua các cầu nối hữu cơ. Cấu trúc này cho phép điều chỉnh diện tích bề mặt và kích thước lỗ rỗng, từ đó tối ưu hóa khả năng lưu trữ điện năng. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng, việc điều chỉnh cấu trúc của vật liệu xốp này có thể dẫn đến sự cải thiện đáng kể trong hiệu suất của supercapacitor. Đặc biệt, các vật liệu như VNU-20 và ZIF-67 đã cho thấy khả năng lưu trữ điện năng vượt trội khi được carbon hóa ở nhiệt độ và thời gian thích hợp.

II. Phương pháp tổng hợp và carbon hóa vật liệu MOFs

Các phương pháp tổng hợp vật liệu MOFs rất đa dạng, bao gồm phương pháp nhiệt dung môi, siêu âm, vi sóng và không dung môi. Mỗi phương pháp đều có những ưu điểm và nhược điểm riêng. Phương pháp nhiệt dung môi là phương pháp phổ biến nhất, cho phép tạo ra các tinh thể MOFs với cấu trúc ổn định. Sau khi tổng hợp, các vật liệu này được carbon hóa để cải thiện tính chất điện hóa. Quá trình carbon hóa giúp tăng cường khả năng dẫn điện và diện tích bề mặt, từ đó nâng cao khả năng lưu trữ điện năng của supercapacitor. Kết quả từ các thí nghiệm cho thấy, mẫu VNU-20 carbon hóa ở 600°C trong 3 giờ cho khả năng lưu trữ điện năng cao nhất, cho thấy sự quan trọng của điều kiện carbon hóa trong việc tối ưu hóa hiệu suất của vật liệu.

2.1. Quy trình carbon hóa

Quy trình carbon hóa vật liệu MOFs bao gồm việc nung nóng vật liệu ở nhiệt độ cao trong môi trường không khí hoặc khí trơ. Nhiệt độ và thời gian nung là hai yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến cấu trúc và tính chất của vật liệu sau carbon hóa. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng, nhiệt độ carbon hóa từ 600°C đến 800°C thường mang lại kết quả tốt nhất cho khả năng lưu trữ điện năng. Việc kiểm soát các yếu tố này không chỉ giúp tối ưu hóa diện tích bề mặt mà còn cải thiện độ bền và khả năng dẫn điện của vật liệu, từ đó nâng cao hiệu suất của siêu tụ điện.

III. Khả năng lưu trữ điện năng của vật liệu MOFs carbon hóa

Khả năng lưu trữ điện năng của các vật liệu MOFs carbon hóa được đánh giá thông qua phương pháp quét thế tuần hoàn (CV). Kết quả cho thấy, mẫu VNU-20 carbon hóa có khả năng lưu trữ điện năng cao nhất, tiếp theo là ZIF-67, MOF-199, MIL-53 và ZIF-8. Điều này cho thấy rằng, việc lựa chọn vật liệu và điều kiện carbon hóa là rất quan trọng trong việc phát triển các supercapacitor hiệu quả. Các vật liệu MOFs không chỉ có khả năng lưu trữ điện năng tốt mà còn có thể tái tạo và sử dụng nhiều lần, mở ra hướng đi mới cho các ứng dụng trong lĩnh vực năng lượng tái tạo.

3.1. Ứng dụng trong lĩnh vực supercapacitor

Vật liệu MOFs carbon hóa có tiềm năng lớn trong việc phát triển các supercapacitor hiệu quả. Với khả năng điều chỉnh cấu trúc và tính chất, các vật liệu này có thể được tối ưu hóa cho các ứng dụng cụ thể. Việc sử dụng vật liệu nano xốp trong supercapacitor không chỉ giúp tăng cường khả năng lưu trữ điện năng mà còn cải thiện tốc độ sạc-xả, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao trong các ứng dụng công nghiệp và tiêu dùng. Nghiên cứu này mở ra hướng đi mới cho việc phát triển các thiết bị lưu trữ điện năng hiệu quả và bền vững.

01/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1. Tổng quan về vật liệu MOFs 1. Giới thiệu Trong những thập kỷ vừa qua, những vật liệu có cấu trúc xốp như than hoạt tính, zeolite,… được sử dụng nhiều trong công nghiệp như chất hấp phụ khí, xúc tác,… Diện tích bề mặt riêng, kích thước lỗ rỗng và cấu trúc của vật liệu xốp quyết định hiệu quả ứng dụng của các vật liệu xốp. Tuy nhiên những vật liệu này lại có vẫn có những nhược điểm khiến cho khả năng ứng dụng của chúng bị hạn chế, ví dụ như than hoạt tính có diện tích bề mặt riêng cao nhưng cấu trúc lại không đồng đều hay zeolite có cấu trúc nhất định nhưng lại kém bền.

Chính vì thế, các nhà khoa học đã cố gắng tìm ra những vật liệu xốp thay thế để khắc phục được những nhược điểm của vật liệu truyền thống trên nhưng đồng thời vẫn duy trì được các ưu điểm của chúng.Yaghi công bố cấu trúc của những vật liệu xốp được tổng hợp từ phức của kim loại coban, niken, kẽm với trimesic acid và được đặt tên là MOFs [3]. Vật liệu MOFs là tên viết tắt của Metal organic frameworks được định nghĩa là loại vật liệu tinh thể được cấu tạo từ ion hoặc cụm kim loại kết nối với nhau bằng các cầu nối hữu cơ tạo thành một cấu trúc không gian ba chiều ổn định.[4] Vật liệu MOFs có nhiều ưu điểm như cấu trúc không gian xác định, diện tích bề mặt riêng cao, độ xốp lớn và đặc biệt hơn đó là chúng ta có thể thiết kế được cấu trúc của vật liệu này cho phù hợp với các ứng dụng cụ thể.1: Đặc điểm cấu trúc và tính chất của các vật liệu xốp tiêu biểu [40] Diện tích bề Vật liệu Kích thước Đặc điểm cấu trúc và lỗ xốp mặt riêng xốp lỗ xốp (m2/g) Đường kính Vô định hình; hình dạng, kích thước Silica trung bình: lỗ xốp không đồng đều; các nhóm < 1000 gel 20 – 30 Å chức bề mặt chủ yếu là nhóm hydroxyl gần như trung tính. 1 do an Diện tích bề Vật liệu Kích thước Đặc điểm cấu trúc và lỗ xốp mặt riêng xốp lỗ xốp (m2/g) Alumina Vô định hình; hình dạng, kích thước Đường kính hoạt lỗ xốp không đồng đều; các nhóm trung bình: tính chức bề mặt chủ yếu là nhóm 20 – 50 Å. hydroxyl tính axit hay bazơ.

< 1000 Đường kính Zeolite. Tinh thể; hình dạng, kích thước lỗ cửa sổ mở: xốp đồng đều. Carbon Vô định hình; hình dạng, kích thước Đường kính hoạt lỗ xốp không đồng đều; độ phân cực trung bình: tính trên bề mặt không đồng đều. Carbon Vô định hình; kích thước lỗ xốp lớn Đến vài ngàn rây phân hơn trong cacbon hoạt tính Đường kính tử cửa sổ: 3 – Tinh thể; hình dạng, kích thước và 5 Å.

MOFs nhóm chức bề mặt lỗ xốp có thể điều chỉnh linh hoạt. Bài công bố của nhóm giáo sư Omar M.Yaghi đã khiến cho thế giới thấy được tiềm năng của loại vật liệu này, bằng chứng là số lượng bài báo về vật liệu MOFs bắt đầu xuất hiện ngày càng nhiều và không ngừng tăng nhanh, hiện nay ước tính rằng có khoảng 4500 báo cáo/năm liên quan đến vật liệu MOFs và các ứng dụng của nó. 2 do an Hình 1.1:Thống kê số lượng bài báo về vật liệu MOFs từ năm 2005 đến 2018 [4] 1. Cấu trúc Vật liệu MOFs (Metal organic frameworks) hay còn biết đến là vật liệu khung cơ-kim, là loại vật liệu tinh thể được cấu tạo từ ion hoặc cụm kim loại kết nối với nhau bằng các cầu nối hữu cơ như phosphonate, cacboxylate hoặc sulfonate, tạo thành một cấu trúc khung không gian ba chiều ổn định.

Để dễ dàng trong việc mô tả cấu trúc của vật liệu MOFs, nhóm nghiên cứu của giáo sư Omar M. Yaghi đã phát triển khái niệm SBUs. SBUs là viết tắt của cụm từ (Secondary building units) – đơn bị cấu trúc thứ cấp được hình thành bởi các nhóm chức cho điện tử tạo liên kết phối trí với các cation kim loại hay các cụm kim loại. Sau đó, các SBUs liên kết với nhau bằng các cầu nối hữu cơ để hình thành nên cấu trúc không gian ba chiều có trật tự của vật liệu MOFs [5].

Ví dụ, MOF-890 có SBUs là Cu3(CO2)6 có 3 tứ diện CuO4 và 6 nguyên tử nhóm –COO- được nối với nhau bằng các ligand CPB tạo thành MOF-890. 3 do an Hình 1.2: Đơn vị cấu trúc thứ cấp (SBU) và cấu trúc tinh thể của MOF-890 [6] Hình 1.3: Một số đơn vị cấu trúc thứ cấp (SBU) thông dụng trong cấu trúc vật liệu MOFs [7] 4 do an Bảng 1.2: Một số ligand hữu cơ thông dụng được dùng để chế tạo vật liệu MOFs Tên ligand Công thức cấu tạo Ví dụ ZIF-8 [8], ZIF-67 [9], 2-Methylimidazole Glucoamylase -MOFs [10] UiO-66 [11], Benzimidazole ZIF-9 [12], ZIF-11 [13] 2,6- VNU-20 [14], Naphthalenedicarboxyli CAU-5 [15], c MIL-101 [16] CUmof-1 [17], Biphenyl-4,4’- MIL-53 [18], dicarboxylic acid UiO-67 [19] TUDMOF-1 Benzene-1,3,5- [20], Fe-BTC tricarboxylic acid [21], MOF- 199 [22] 5 do an Tên ligand Công thức cấu tạo Ví dụ 2,5- YCM-21 [23], Thiophenedicarboxylic YCM-23 [24], acid YCM-22 [25] 1. Diện tích bề mặt Đây là tính chất quan trọng nhất đối với những vật liệu xốp, quyết định hiệu quả sử dụng của các chúng. Ví dụ, do có diện tích bề mặt riêng lớn alumina hoạt tính được dùng để hút ẩm không khí hay zeolite được dùng như những chất mang và kiểm soát khả năng nhả các dưỡng chất trong phân bón.

Tuy nhiên, các vật liệu xốp này đều có diện tích bề mặt riêng nhỏ, kích thước lỗ rỗng không đồng đều làm hạn chế khả năng ứng dụng của nó. Với sự ra đời của vật liệu MOFs thì, diện tích bề mặt riêng của các vật liệu xốp đã được cải tiến rất nhiều. Điển hình là vào năm 2012, các nghiên cứu sinh của đại học Northwestern đã tổng hợp thành công vật liệu MOFs NU-110E với diện tích bề mặt riêng là lên tới 7140 m2/g [26] 1. Độ bền nhiệt Những nghiên cứu về vật liệu MOFs đã chỉ ra rằng vật liệu MOFs bền ở khoảng nhiệt độ từ 300 đến 500oC, ở khoảng nhiệt độ này thì vật liệu MOFs hoàn toàn có thể ứng dụng được nhiều trong các lĩnh vực công nghiệp.

Phương pháp phân tích phổ biến nhất để xác định độ bền nhiệt đó là TGA (Thermal gravimetric analysis). Các phương pháp tổng hợp MOFs Cùng với sự ra đời và phát triển của các vật liệu MOFs và các ứng dụng của nó, có rất nhiều phương pháp tổng hợp vật liệu MOFs đã được phát triển. Mỗi phương pháp đều có ưu 6 do an nhược điểm riêng, sau đây chúng tôi sẽ lần lượt trình bày các phương pháp tổng hợp MOFs phổ biến: 1. Phương pháp nhiệt dung môi Là một kỹ thuật kết tinh các chất trong nước hoặc dung môi hữu cơ như EtOH, THF, DEF, DMF, TEA,… ở nhiệt độ thấp (dưới 300oC).

Khi nước là dung môi thì được gọi là phương pháp thuỷ nhiệt. Các dung môi như là một bazơ có khả năng trữ proton H+ của ligand nhằm làm tăng khả năng hoà tan của hỗn hợp phản ứng tạo điều kiện để hình thành tinh thể. Phương pháp này tạo ra tinh thể dễ dàng, có khả năng ứng dụng cao tuy nhiên phản ứng cần kiểm soát chặt chẻ về nhiệt độ, thời gian phản ứng diễn ra chậm (có thể vài giờ đến vài ngày), khó tổng hợp ở quy mô lớn. Bên cạnh đó, có nhiều yếu tố khác bao gồm nồng độ, tỷ lệ số mol, độ hoà tan của tác chất, pH cũng ảnh hưởng nhiều đến quá trình hình thành sản phẩm.

Ví dụ: IRMOF-3 được tổng hợp từ ligand axit 2-aminobenzen-1,4-dicarboxylic và muối kim loại Zn(NO3)2. Các tác chất được hoà tan trong dung môi DEF ở 100oC trong vòng 18 giờ, tinh thể lập phương màu vàng thu được chính là IRMOF-3, có công thức Zn4O(C8H5NO4)3 với hiệu suất 74,8%. Hiện nay, phương pháp nhiệt dung môi là phương pháp được dùng phổ biến nhất để chế tạo vật liệu MOFs. Phương pháp siêu âm Phương pháp này tổng hợp vật liệu MOFs bằng cách hoà tan hoàn toàn các muối kim loại và chất hữu cơ trong dung môi, sau đó dung dịch được đánh siêu âm ở nhiệt độ phòng trong một khoảng thời gian thì ta thu lấy tinh thể.

Phương pháp này hoạt động dựa trên hiện tượng acoustic cavitation, khi sóng siêu âm truyền qua chất lỏng chứa khí hoà tan thì sẽ tạo nên những bong bóng, những bong bóng này va đập tạo ra nhiệt độ và áp suất lớn giúp thúc đẩy quá trình hình thành vật liệu MOFs. [28] Ưu điểm của phương pháp này là thời gian hình thành tinh thể ngắn, phản ứng được thực hiện ở điều kiện nhiệt độ phòng và áp suất khí quyển. 7 do an Ví dụ: Tổng hợp MOF-199: Hỗn hợp Cu(CH3COO)2.H2O và H3BTC được hoà tan trong dung dịch DMF: Ethanol: H2O với tỷ lệ 3: 1: 2 về thể tích, phản ứng thực hiện trong bể siêu âm ở nhiệt độ phòng và áp suất khí quyển trong khoảng thời gian 5 – 60 phút, MOF-199 thu được với hiệu suất 62,6 – 85,1%. Phương pháp vi sóng Phương pháp này tổng hợp vật liệu MOFs bằng cách hoà tan hoàn toàn các muối kim loại và chất hữu cơ trong dung môi sau đó cho phản ứng trong lò vi sóng, những sóng để làm những phân tử trong dung môi dao động sinh ra nhiệt để thức đẩy phản ứng.H2O hoà tan trong hỗn hợp H2O:C2H5OH (1:1), khuấy từ trong 10 phút rồi gia nhiệt trong lò vi sóng ở 140oC trong 10 phút.

Sau đó hỗn hợp được làm nguội xuống nhiệt độ phòng rồi rửa nhiều lần bằng hỗn hợp H2O:C2H5OH và làm khan qua đêm ở 100oC. Phương pháp không dung môi Trong phương pháp này vật liệu MOFs được tổng hợp bằng cách trộn các muối kim loại và các chất hữu cơ. Sau đó hỗn hợp được nghiền mịn, các muối kim loại và các chất hữu cơ thực hiện phản ứng pha rắn tạo nên tinh thể MOFs. Tổng quan về siêu tụ điện 1.

Định nghĩa Siêu tụ điện là một loại tụ điện nhưng nó có khả năng lưu trữ điện năng lớn hơn rất nhiều lần so với tụ điện thông thường (gấp 10 đến 100 lần). Với sự ra đời của siêu tụ điện đã khắc phục được những hạn chế trên các thiết bị lưu trữ điện năng truyền thống như pin hay tụ điện. Ưu điểm của siêu tụ điện là khả năng lưu trữ điện năng nhiều hơn so với tụ điện thông thường và đồng thời nó cũng cho khả năng sạc-xả nhanh hơn.4 giới thiệu tông quan về cơ chế hoạt động và các thành phân cấu tạo nên siêu tụ điện. 8 do an Hình 1.4: Sơ đồ tổng quan về siêu tụ điện [31] Cấu tạo của siêu tụ điện (hình 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Nghiên cứu khả năng lưu trữ điện năng của vật liệu MOFs carbon hóa cho supercapacitor" khám phá tiềm năng của vật liệu khung hữu cơ kim loại (MOFs) đã được carbon hóa trong việc cải thiện hiệu suất của supercapacitor. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về cấu trúc và tính chất của các vật liệu này mà còn chỉ ra cách chúng có thể tối ưu hóa khả năng lưu trữ điện năng, từ đó mở ra hướng đi mới cho công nghệ lưu trữ năng lượng bền vững. Độc giả sẽ tìm thấy thông tin hữu ích về các ứng dụng thực tiễn và tiềm năng phát triển của vật liệu này trong ngành công nghiệp năng lượng.

Nếu bạn muốn tìm hiểu thêm về các nghiên cứu liên quan đến vật liệu nano và ứng dụng của chúng, hãy tham khảo bài viết "Luận án hiện tượng vận chuyển điện tử trong các cấu trúc nano bán dẫn dựa trên vật liệu phân cực algan gan và penta graphene nanoribbon". Ngoài ra, bạn cũng có thể xem xét "Luận văn thạc sĩ nghiên cứu tổng hợp vật liệu composite nife2o4c trên cơ sở vật liệu khung hữu cơ kim loại ni fe mofs và ứng dụng trong hấp phụ chất kháng sinh" để hiểu rõ hơn về ứng dụng của MOFs trong các lĩnh vực khác. Cuối cùng, bài viết "Luận văn thạc sĩ kỹ thuật hóa học điều chế vật liệu graphitic carbon nitride ứng dụng làm xúc tác cho quá trình quang phân hủy các chất hữu cơ ô nhiễm trong môi trường nước" cũng sẽ cung cấp thêm thông tin về các vật liệu carbon và ứng dụng của chúng trong xử lý ô nhiễm. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và hiểu rõ hơn về các xu hướng nghiên cứu hiện tại trong lĩnh vực vật liệu.