CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ VĂN HOÁ DOANH NGHIỆP 1.1 Khái niệm chung về văn hoá doanh nghiệp 1. Khái niệm chung về văn hoá 1.1 Văn hoá Văn hóa là một khái niệm có lịch sử lâu đời, xuất hiện từ thời cổ đại. Thuật ngữ "văn hóa" bắt nguồn từ tiếng Latinh "cultura", có nghĩa là "sự canh tác", "sự nuôi dưỡng". Ban đầu, văn hóa được sử dụng để chỉ các hoạt động nông nghiệp và chăn nuôi.
Dần dần, khái niệm văn hóa được mở rộng để bao gồm các khía cạnh khác của đời sống xã hội như nghệ thuật, kiến trúc, tôn giáo, triết học,. Văn hóa là một hệ thống các giá trị, niềm tin, hành vi và phong tục tập quán được chia sẻ bởi một nhóm người trong một xã hội. Văn hóa ảnh hưởng đến mọi khía cạnh của đời sống con người, từ cách chúng ta suy nghĩ, cảm nhận đến cách chúng ta tương tác với nhau và với môi trường xung quanh. Trần Ngọc Thêm (2010): "Văn hóa là hệ thống các giá trị, niềm tin, hành vi và phong tục tập quán được chia sẻ bởi một nhóm người trong một xã hội.
Văn hóa ảnh hưởng đến mọi khía cạnh của đời sống con người, từ cách chúng ta suy nghĩ, cảm nhận đến cách chúng ta tương tác với nhau và với môi trường xung quanh." Trần Hậu Kiêm (2014): "Văn hóa là một hệ thống các giá trị tinh thần và vật chất được con người sáng tạo và tích lũy trong quá trình lịch sử. Văn hóa bao gồm các giá trị, niềm tin, hành vi, phong tục tập quán, kiến thức, kỹ năng, nghệ thuật, văn học, ngôn ngữ,. Văn hóa ảnh hưởng đến mọi khía cạnh của đời sống con người và là yếu tố quan trọng quyết định sự phát triển của xã hội. Tylor (1871): "Văn hóa là một tổng thể phức tạp bao gồm tri thức, niềm tin, nghệ thuật, đạo đức, luật pháp, phong tục tập quán và các khả năng khác mà con người có được với tư cách là thành viên của xã hội." Clyde Kluckhohn (1952): "Văn hóa là một hệ thống các mẫu thức được chia sẻ về hành vi và suy nghĩ được truyền lại từ thế hệ này sang thế hệ khác 1.2 Văn hoá doanh nghiệp Văn hóa doanh nghiệp được hiểu là toàn bộ các quy tắc ứng xử, cách nghĩ, chuẩn mực, đường lối kinh doanh,.
có tác dụng đặt dấu ấn tới hành vi, thái độ, niềm tin, và 8 quan hệ các thành viên, cao hơn nữa là hình ảnh của một doanh nghiệp trên thương trường. Văn hóa doanh nghiệp là một hệ thống của các giá trị do doanh nghiệp sáng tạo và tích luỹ qua quá trình hoạt động kinh doanh, trong mối quan hệ với môi trường xã hội và tự nhiên của mình. Văn hóa doanh nghiệp là tổng thể các truyền thống, các cấu trúc và các bí quyết kinh doanh xác lập quy tắc ứng xử của doanh nghiệp. Văn hóa doanh nghiệp là toàn bộ phương thức kinh doanh, quản lý điều hành kinh doanh, phong cách ứng xử trong quan hệ với đôi tác và trong nội bộ doanh nghiệp.
Văn hóa doanh nghiệp là những quy tắc ứng xử bất thành văn, là lực lượng vô hình trở thành quy định của pháp luật, nhưng được các chủ thể tham gia thị trường hiểu và chấp nhận. Mọi tổ chức đều có văn hoá và những giá trị độc đáo riêng có của nó. Hầu hết các tổ chức đều không tự ý thức là phải cố gắng tạo nền một nền văn hoá nhất định của mình. Văn hoá của một tổ chức thường được tạo ra một cách vô thức, dựa trên những tiêu chuẩn của những người điều hành đứng đầu hay người sáng lập ra tổ chức đó.Heriôt từng nói: “Cái gì còn lại khi tất cả những cái khác bị quên đi - cái đó là văn hóa”.
Điều đó khẳng định rằng văn hóa doanh nghiệp là một giá trị văn hóa tinh thần và hơn thể nữa, là một tài sản vô hình của doanh nghiệp. Nó là toàn bộ các giá trị văn hóa được gây dựng nên trong suốt quá trình tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, trở thành các giá trị các quan niệm và tập quán, thể hiện trong các hoạt động của doanh nghiệp ấy và chi phối tình cảm, nếp suy nghĩ và hành vi ứng xử của mọi thành viên trong doanh nghiệp. Có thể nói, văn hóa doanh nghiệp bao gồm cả yếu tố pháp luật và đạo đức. Văn hóa doanh nghiệp không thể hình thành một cách tự phát mà phải thông qua các hoạt động của bản thân doanh nghiệp, mỗi doanh nhân, của Nhà nước và của các tổ chức xã hội.
Nếu ta biết nhận thức nó, xây dựng nó thì nó lành mạnh, phát triển. Còn có văn hoá đồi trụy đi xuống và văn hoá phát triển đi lên, văn hoá mạnh hay văn hoá yếu chứ không thể không có văn hoá. Người ta đồng nghĩa giữa văn hoá doanh nhân, văn hoá kinh doanh và nhiều người nghĩ văn hoá giao tiếp là văn hóa doanh nghiệp nhưng hoàn toàn không phải vậy. Đặc điểm chung của văn hóa doanh nghiệp cũng như bất kỳ loại 9 hình văn hoá khác là văn hoá tồn tại khi có một nhóm người cùng sống và làm việc với nhau.
Vậy, với tư cách là chủ doanh nghiệp hay nhà quản lý, bản thân chúng ta cần nhận thức: văn hóa doanh nghiệp vẫn tồn tại và phát triển dù ta không tác động vào chúng. Vì vậy, chúng ta nên tác động tích cực để nó mang lại những hiệu quả hoạt động tốt cho hoạt động của doanh nghiệp. Văn hoá doanh nghiệp được hình thành trong thời gian dài, vậy văn hoá doanh nghiệp mang tính lịch sử được hình thành thông qua quá trình hoạt động kinh doanh. Trong đề án tác giả cho rằng: “Văn hóa doanh nghiệp là hệ thống các giá trị, niềm tin, chuẩn mực và quy tắc ứng xử được hình thành và tích lũy trong suốt quá trình hoạt động của doanh nghiệp.
Nó định hình nên cách nghĩ, cách làm việc và phong cách ứng xử của các thành viên, đồng thời tạo nên bản sắc riêng của doanh nghiệp trên thị trường. Văn hóa doanh nghiệp không chỉ là tài sản vô hình mà còn là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững của doanh nghiệp”. Phân loại văn hoá doanh nghiệp Một cách phân loại phổ biến là theo mô hình văn hóa. Mô hình văn hóa quyền lực tập trung vào sự kiểm soát và quyền lực của lãnh đạo, trong khi mô hình văn hóa vai trò nhấn mạnh vai trò và trách nhiệm của từng cá nhân trong tổ chức.
Mô hình văn hóa nhiệm vụ đặt mục tiêu và nhiệm vụ là trọng tâm, trong khi mô hình văn hóa cá nhân khuyến khích sự sáng tạo và đổi mới từ mỗi cá nhân. ✓ Mô hình văn hóa quyền lực: Mô hình này tập trung vào quyền lực và sự kiểm soát. Lãnh đạo công ty có quyền lực tuyệt đối và ra quyết định một cách độc đoán. ✓ Mô hình văn hóa vai trò: Mô hình này tập trung vào vai trò và trách nhiệm của mỗi cá nhân trong công ty.
Mọi người đều có một vai trò cụ thể và được yêu cầu hoàn thành tốt vai trò của mình. ✓ Mô hình văn hóa nhiệm vụ: Mô hình này tập trung vào việc hoàn thành nhiệm vụ. Mọi người đều được khuyến khích làm việc nhóm và hợp tác để hoàn thành mục tiêu chung. ✓ Mô hình văn hóa cá nhân: Mô hình này tập trung vào sự phát triển của cá nhân.
Mọi người được khuyến khích sáng tạo và đổi mới. 10 Ngoài ra, văn hóa doanh nghiệp cũng có thể được phân loại theo mức độ tập trung. Văn hóa tập trung đặc trưng bởi sự kiểm soát chặt chẽ từ lãnh đạo, trong khi văn hóa phi tập trung cho phép sự phân quyền và tự chủ của từng cá nhân. ✓ Văn hóa tập trung: Văn hóa tập trung được đặc trưng bởi sự kiểm soát chặt chẽ từ lãnh đạo công ty.
Mọi quyết định đều được đưa ra bởi lãnh đạo và CBCNV được yêu cầu tuân theo. ✓ Văn hóa phi tập trung: Văn hóa phi tập trung được đặc trưng bởi sự phân quyền cho CBCNV. Mọi người được trao quyền để đưa ra quyết định và tự chịu trách nhiệm cho quyết định của mình. Tiếp theo, văn hóa doanh nghiệp có thể được phân loại dựa trên mức độ đổi mới.
Văn hóa đổi mới khuyến khích sự sáng tạo và thử nghiệm ý tưởng mới, trong khi văn hóa bảo thủ đặt ưu tiên vào sự ổn định và tuân thủ quy trình. ✓ Văn hóa đổi mới: Văn hóa đổi mới khuyến khích sự sáng tạo và đổi mới. Mọi người được khuyến khích thử nghiệm những ý tưởng mới và chấp nhận rủi ro. ✓ Văn hóa bảo thủ: Văn hóa bảo thủ đề cao sự ổn định và an toàn.
Mọi người được khuyến khích làm theo quy trình và tránh rủi ro. Cuối cùng, văn hóa doanh nghiệp cũng có thể được phân loại theo định hướng. Văn hóa hướng nội tập trung vào nội bộ của tổ chức và việc hoàn thành mục tiêu nội bộ, trong khi văn hóa hướng ngoại tập trung vào việc xây dựng mối quan hệ với bên ngoài như khách hàng và đối tác. ✓ Văn hóa hướng nội: Văn hóa hướng nội tập trung vào các hoạt động nội bộ của công ty.
Mọi người được khuyến khích tập trung vào việc hoàn thành mục tiêu của công ty. ✓ Văn hóa hướng ngoại: Văn hóa hướng ngoại tập trung vào các hoạt động bên ngoài của công ty. Mọi người được khuyến khích tập trung vào việc xây dựng mối quan hệ với khách hàng và đối tác. Phân loại văn hoá doanh nghiệp thông qua các biểu trưng trực quan và phi trực quan Văn hóa doanh nghiệp qua các biểu trưng trực quan là những biểu hiện bề mặt, dễ dàng nhận thấy thông qua quan sát và tương tác.
Chúng giống như lớp vỏ bọc bên 11 ngoài của tảng băng, phần nổi trên mặt nước mà ai cũng có thể nhìn thấy. Môi trường làm việc, từ cách bố trí không gian văn phòng, trang phục của nhân viên đến các tiện ích và không gian giải trí, đều phần nào phản ánh văn hóa của công ty. Một văn phòng mở với nhiều cây xanh và khu vực thư giãn có thể cho thấy một môi trường làm việc cởi mở, thân thiện và chú trọng đến sự cân bằng. Ngôn ngữ và giao tiếp cũng là một biểu trưng trực quan quan trọng, thể hiện qua cách nhân viên tương tác với nhau, với khách hàng và đối tác.
Các sự kiện và hoạt động như hội thảo, tiệc tùng, hoạt động team building cũng góp phần phản ánh văn hóa công ty.