Tổng quan nghiên cứu

Theo khảo sát tại các trường trung học phổ thông, có đến hơn 80% học sinh gặp khó khăn khi tiếp cận thể loại bút ký văn học do thiếu công cụ phân tích ngôn ngữ mạch lạc. Trong chương trình Ngữ văn lớp 12, đoạn trích "Ai đã đặt tên cho dòng sông?" của Hoàng Phủ Ngọc Tường chiếm thời lượng 2 tiết nhưng luôn đặt ra thách thức lớn đối với việc cảm thụ nghệ thuật ngôn từ. Thực tế dạy học cho thấy nhiều giáo viên vẫn sa vào lối giảng bình cảm tính, tách rời thi pháp văn bản với cấu trúc ngôn ngữ học, dẫn đến việc học sinh chỉ ghi nhớ máy móc các nhận định có sẵn mà không làm chủ được kỹ năng đọc hiểu văn bản.

Luận văn thạc sĩ của tác giả Lâm Thị Hảo, dưới sự hướng dẫn khoa học của Phó Giáo sư Tiến sĩ Đỗ Việt Hùng tại Trường Đại học Giáo dục thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội, hướng tới việc xác lập quy trình vận dụng lý thuyết trường nghĩa vào dạy học đọc hiểu văn bản bút ký. Đề tài nhằm giải mã chính xác các tầng nghĩa biểu vật, biểu niệm và liên tưởng trong 608 đơn vị từ vựng của tác phẩm, từ đó nâng cao năng lực tự đọc hiểu cho học sinh.

Nghiên cứu được triển khai thực nghiệm trong năm 2013 tại trường Trung học phổ thông Nguyễn Đăng Đạo, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh, tập trung khảo sát 18 giáo viên tổ Ngữ văn và thực nghiệm trên 2 lớp học sinh khối 12 gồm 12A4 và 12A7. Đề tài mang ý nghĩa khoa học và thực tiễn sâu sắc, cung cấp một phương pháp giải mã văn bản dựa trên cứ liệu ngôn ngữ chính xác, giúp nâng tỷ lệ học sinh hiểu sâu văn bản từ mức 45% lên trên 80%, đồng thời thiết lập cầu nối tích hợp hiệu quả giữa phân môn Tiếng Việt và Đọc hiểu văn bản.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Lý thuyết trường nghĩa cấu trúc được khởi xướng bởi Wilhelm von Humboldt, Jost Trier và Ferdinand de Saussure, sau đó được Giáo sư Đỗ Hữu Châu và Phó Giáo sư Tiến sĩ Đỗ Việt Hùng phát triển ứng dụng vào tiếng Việt. Luận văn vận dụng mô hình nghiên cứu gồm 4 phân loại trường nghĩa chính: trường tuyến tính (quan hệ ngang), trường biểu vật (quan hệ dọc dựa trên sự vật), trường biểu niệm (quan hệ cấu trúc khái niệm) và trường liên tưởng (tập hợp các yếu tố ngữ nghĩa theo kinh nghiệm chủ quan của người viết).

Các khái niệm then chốt được triển khai gồm có: trục ngữ nghĩa, hiện tượng chuyển trường nghĩa tu từ, cơ chế ẩn dụ và hoán dụ ngôn từ. Bên cạnh đó, luận văn tích hợp lý thuyết tiếp nhận văn học và phương pháp đọc hiểu hiện đại của Giáo sư Trần Đình Sử và Giáo sư Nguyễn Thanh Hùng, khẳng định quá trình đọc hiểu là hoạt động giải mã tín hiệu ngôn từ có chủ đích. Tác phẩm bút ký chứa đựng 2 đối tượng thẩm mỹ cốt lõi là hình tượng dòng sông Hương và hình tượng cái tôi tác giả, được cấu trúc hóa qua mạng lưới 838 lượt từ vựng biểu cảm phong phú.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu tiến hành khảo sát thực trạng trên cỡ mẫu 18 giáo viên trực tiếp giảng dạy Ngữ văn tại trường Trung học phổ thông Nguyễn Đăng Đạo, đạt tỷ lệ khảo sát 100% giáo viên trong tổ bộ môn. Quá trình thực nghiệm sư phạm áp dụng phương pháp chọn mẫu đối chứng tương đương trên 2 lớp học sinh khối 12: lớp thực nghiệm 12A4 và lớp đối chứng 12A7 với tổng số hơn 80 học sinh có học lực môn Ngữ văn tương đương nhau.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu bao gồm toàn bộ 608 đơn vị từ vựng với 838 lượt xuất hiện trong văn bản đoạn trích "Ai đã đặt tên cho dòng sông?" thuộc Sách giáo khoa Ngữ văn 12 tập 1, kết hợp hệ thống 8 câu hỏi khảo sát giáo viên và bài kiểm tra đánh giá năng lực đọc hiểu 45 phút sau tiết dạy. Luận văn lựa chọn phương pháp thống kê định lượng kết hợp phân tích thành tố ngữ nghĩa và so sánh sư phạm nhằm lượng hóa các yếu tố nghệ thuật trừu tượng. Việc bóc tách từng nhóm từ vựng theo trường nghĩa cho phép minh chứng tính khoa học, tránh sự suy diễn chủ quan khi tiếp cận văn bản nghệ thuật. Toàn bộ quá trình thu thập dữ liệu, khảo sát và thực nghiệm được tiến hành trong năm học 2012-2013 và nghiệm thu vào tháng 12 năm 2013.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực trạng 18 giáo viên cho thấy 100% giáo viên thừa nhận vai trò to lớn của lý thuyết trường nghĩa trong việc nắm bắt chủ đề và hình tượng, 88,9% (16/18 giáo viên) khẳng định có xuất phát từ cơ sở ngôn ngữ khi dạy văn, nhưng chỉ có 11,1% (2/18 giáo viên) thực sự vận dụng thường xuyên lý thuyết này vào bài giảng thực tế do thiếu quy trình thao tác cụ thể.

Thống kê toàn văn bản đoạn trích gồm 608 đơn vị từ vựng với 838 lượt xuất hiện. Trong đó, danh từ chỉ sự vật tự nhiên chiếm 30% (182 đơn vị, 247 lần xuất hiện), động từ chỉ hoạt động tự nhiên chiếm 30,6% (183 đơn vị), tính từ chỉ đặc điểm tự nhiên chiếm 16% (97 đơn vị). Đáng chú ý, các từ ngữ chỉ người chiếm tỷ trọng rất ấn tượng với 54 danh từ (8,5%), 24 động từ (4%) và 11 tính từ (1,3%), tạo nên cơ chế nhân hóa hoàn hảo biến dòng sông thành một sinh thể có linh hồn.

Hình tượng sông Hương được kiến tạo qua 12 danh từ định danh lặp lại 27 lần (như cô gái Di-gan, người mẹ phù sa, người tài nữ đánh đàn), 20 địa danh xuất hiện 23 lần, 17 đơn vị từ ngữ lịch sử xuất hiện 17 lần và 13 đơn vị phong tục văn hóa xuất hiện 13 lần. Kết quả bài kiểm tra thực nghiệm tại lớp 12A4 áp dụng phương pháp trường nghĩa ghi nhận tỷ lệ học sinh đạt điểm khá giỏi trên 85%, vượt trội hơn khoảng 20% đến 25% so với lớp đối chứng 12A7 giảng dạy theo lối thuyết giảng truyền thống.

Thảo luận kết quả

Sự chênh lệch lớn giữa tỷ lệ 100% nhận thức tích cực và 11,1% ứng dụng thực tế bắt nguồn từ thói quen tiếp cận tác phẩm theo lối phân tích phân đoạn tuyến tính thay vì tiếp cận cấu trúc ngôn ngữ. Phương pháp truyền thống thường khiến học sinh ghi nhớ từ ngữ rời rạc. Ngược lại, việc gom các từ vựng vào trường biểu vật (cảnh quan rừng núi, đồng bằng, kinh thành) và trường biểu niệm (vẻ đẹp nữ tính, sự trầm mặc, nét tài hoa) giúp người học tự giải mã được 100% hàm ý nghệ thuật của tác giả mà không cần phụ thuộc vào tài liệu văn mẫu.

Trong nghiên cứu, toàn bộ dữ liệu khảo sát được mô hình hóa trực quan qua bảng phân loại từ loại 3 trục (danh từ, động từ, tính từ), kết hợp cùng biểu đồ hình quạt thể hiện cơ cấu 608 từ vựng và biểu đồ cột kép so sánh phân phối điểm số giữa lớp thực nghiệm 12A4 và lớp đối chứng 12A7. Cách trình bày dữ liệu dạng bảng biểu và đồ thị giúp định lượng hóa tiến trình cảm thụ văn học từ những con số thống kê chính xác sang năng lực thẩm mỹ cụ thể của học sinh.

Đề xuất và khuyến nghị

Tổ chức tập huấn và bồi dưỡng chuyên môn cho 100% giáo viên Ngữ văn cấp trung học phổ thông về kỹ thuật phân tích trường nghĩa trong dạy học đọc hiểu, thực hiện hoàn thành trong vòng 6 tháng đầu năm học dưới sự điều phối của Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp cùng các trường Đại học Sư phạm.

Biên soạn tài liệu hướng dẫn giảng dạy chuyên đề tích hợp Ngữ pháp - Văn bản cho tổ chuyên môn các trường phổ thông, đặt mục tiêu nâng tỷ lệ giáo viên ứng dụng thường xuyên phương pháp này từ 11,1% lên ít nhất 65% trong vòng 1 năm học.

Đổi mới thiết kế giáo án và phương pháp tổ chức hoạt động học tập của học sinh, chuyển đổi từ hình thức nghe giảng thụ động sang làm việc nhóm với phiếu học tập khảo sát từ vựng theo bảng biểu trường nghĩa, hướng tới mục tiêu tăng trên 75% tỷ lệ học sinh đạt điểm khá giỏi trong các bài kiểm tra đọc hiểu định kỳ.

Chuẩn hóa hệ thống tiêu chí kiểm tra đánh giá năng lực đọc hiểu của nhà trường, đưa các câu hỏi phân tích từ ngữ theo trường biểu vật và trường liên tưởng vào đề thi, cắt giảm 40% các câu hỏi kiểm tra ghi nhớ lý thuyết thuần túy, triển khai theo lộ trình 2 năm học do Ban Giám hiệu và Tổ chuyên môn phê duyệt.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Giáo viên giảng dạy môn Ngữ văn cấp Trung học phổ thông, đặc biệt là giáo viên phụ trách khối 12, cần tài liệu thiết kế giáo án đọc hiểu thể loại bút ký đạt chuẩn tích hợp ngôn ngữ học và thi pháp học.

Sinh viên, học viên cao học chuyên ngành Lý luận và Phương pháp dạy học bộ môn Ngữ văn, tìm kiếm một công trình mẫu mực về phương pháp nghiên cứu định lượng kết hợp định tính trong giáo dục với 608 đơn vị khảo sát thực nghiệm.

Cán bộ quản lý chuyên môn, chuyên viên phụ trách môn Ngữ văn tại các Sở và Phòng Giáo dục và Đào tạo, ứng dụng làm tài liệu tham khảo để xây dựng các chuyên đề đổi mới phương pháp dạy học cho hơn 80% trường phổ thông trên địa bàn quản lý.

Học sinh Trung học phổ thông ôn thi học sinh giỏi và kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông, muốn nắm vững phương pháp giải mã văn bản từ các lớp từ ngữ vi mô để đạt điểm số từ 8,0 trở lên ở phần đọc hiểu và nghị luận văn học.

Câu hỏi thường gặp

Lý thuyết trường nghĩa giúp cải thiện năng lực đọc hiểu của học sinh như thế nào? Phương pháp này cung cấp công cụ bóc tách 608 đơn vị từ vựng theo từng trường nghĩa rõ ràng, giúp học sinh không còn cảm thụ mơ hồ mà có thể tự giải mã ý đồ nghệ thuật của nhà văn. Khi phân tích hình tượng sông Hương, học sinh tự xâu chuỗi 12 danh từ định danh và 183 động từ tự nhiên để hiểu trọn vẹn vẻ đẹp nữ tính của dòng sông.

Tại sao giáo viên Ngữ văn ít khi vận dụng trường nghĩa dù biết phương pháp này hiệu quả? Kết quả khảo sát 18 giáo viên tại Bắc Ninh cho thấy có 88,9% giáo viên xuất phát từ ngôn ngữ học nhưng chỉ 11,1% ứng dụng định kỳ. Nguyên nhân chính là việc thống kê và lập bảng trường từ vựng đòi hỏi thời gian chuẩn bị giáo án công phu gấp 2 lần so với cách dạy truyền thống, đồng thời thiếu tài liệu hướng dẫn thao tác cụ thể.

Phương pháp trường nghĩa có làm mất đi cảm xúc tự nhiên khi đọc tác phẩm văn chương không? Hoàn toàn không. Việc phân tích trường nghĩa chỉ là bước giải mã tín hiệu ngôn từ ban đầu, tạo bệ phóng vững chắc cho rung cảm thẩm mỹ. Khi học sinh nhận diện được 97 tính từ miêu tả cảnh quan xứ Huế, cảm xúc về một dòng sông thơ mộng sẽ được khơi gợi sâu sắc và bền vững hơn rất nhiều so với việc nghe giảng bình chung chung.

Có thể áp dụng phương pháp này cho các thể loại văn học khác ngoài bút ký không? Hoàn toàn có thể. Nghiên cứu khẳng định mô hình trường nghĩa biểu vật và biểu niệm áp dụng rất hiệu quả cho thơ trữ tình và truyện ngắn hiện đại. Phương pháp này giúp nâng tỷ lệ hiểu đúng cấu trúc văn bản lên trên 80% ở nhiều thể loại văn học khác nhau trong chương trình phổ thông.

Quy trình 3 bước cơ bản để dạy một bài văn theo lý thuyết trường nghĩa là gì? Bước 1 là hướng dẫn học sinh thống kê, phân loại các từ vựng nổi bật vào bảng trường nghĩa biểu vật và biểu niệm. Bước 2 là phân tích sự cộng hưởng ngữ nghĩa và các biện pháp chuyển nghĩa tu từ như ẩn dụ, hoán dụ. Bước 3 là tổng hợp các trường nghĩa để khái quát chủ đề và phong cách nghệ thuật của tác giả.

Kết luận

  • Xác lập hệ thống lý luận vững chắc kết hợp giữa lý thuyết trường nghĩa ngôn ngữ học và thi pháp đọc hiểu văn bản bút ký hiện đại.
  • Hoàn thành bộ ngữ liệu định lượng chi tiết với 608 đơn vị từ vựng và 838 lượt xuất hiện trong đoạn trích "Ai đã đặt tên cho dòng sông?".
  • Minh chứng thực nghiệm thành công tại trường THPT Nguyễn Đăng Đạo, giúp nâng tỷ lệ điểm khá giỏi của lớp thực nghiệm lên trên 85%.
  • Cung cấp giải pháp tháo gỡ điểm nghẽn thực trạng: thu hẹp khoảng cách giữa 100% nhận thức tích cực và tỷ lệ 11,1% ứng dụng thực tế của giáo viên.
  • Mở ra hướng tiếp cận liên môn tích hợp giữa Tiếng Việt và Đọc hiểu văn bản cho toàn bộ chương trình Ngữ văn Trung học phổ thông trong lộ trình 12 đến 24 tháng tới.

Quý thầy cô, các nhà nghiên cứu và các bạn học sinh hãy tham khảo chi tiết toàn văn luận văn thạc sĩ của tác giả Lâm Thị Hảo để ứng dụng ngay những giải pháp sư phạm đột phá vào thực tiễn giảng dạy và học tập môn Ngữ văn.