MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Phụ nữ có vai trò rất quan trọng trong đội ngũ đông đảo những người lao đô ̣ng trong xã hô ̣i. Họ góp phần rất q uan tro ̣ng trong viê ̣c làm gi àu cho xã hô ̣i và phong phú cuô ̣c số ng của con người. Phụ nữ luôn thể hiện tầm quan trọng của mình trong các mă ̣t của đời số ng xã hô ̣i như trực tiế p làm ra của cải vâ ̣t chấ t để nuôi số ng con người.
Ngoài ra phụ nữ còn tái sản suất ra con người để duy trì và ph át triển xã hô ̣i. Trong nề n văn hóa của bấ t kỳ quố c gia , dân tô ̣c nào cũng có sự tham gia đóng góp của phụ nữ trên nhiều phương diện. Ở Việt Nam, phụ nữ chiếm khoảng 50% dân số cả nước , họ tham gia vào tất cả các lĩnh vự c kinh tế , chính trị , văn hóa, xã hội , anh ninh quố c phòng và ngày càng thể hiện rõ vị trí của mìn h trong xã hô ̣i. Trong suố t chặng đường đấu tranh dựng nước, giữ nước và xây dựng đấ t nước, lịch sử Việt Nam đã ghi nhâ ̣n n hững cố ng hiế n to lớn của phu ̣ nữ.
Trong công cuô ̣c đổ i mới đấ t nước , họ luôn giữ gìn phát huy và nêu cao tinh thần yêu nước , đoàn kế t, năng đô ̣ng, sáng tạo và khắc phục mọi khó khăn để vươn lên trong học tập , lao đô ̣ng. Trong gia đình, phụ nữ v ừa là người con dâu, người vơ ̣, người me ̣, người thầ y của các con. Đảng và Nhà nước ta ngày cang quan tâm phát huy vai trò của phu ̣ nữ trong xã hội, tạo điều kiện thuận lợi cho phụ nữ tham gia vào tất cả cá c liñ h vực kinh tế , văn hóa, xã hội, an ninh quố c phòng. Ở khu vực nông thôn , cùng với việc tích cực tham gia vào q uá trình phát triển kinh tế gia đình , mỗi phu ̣ nữ còn tham gia nhiề u hoạt động xã hội , góp phần quan trọng phát triển kinh tế xã hội , ổn định an ninh quố c phòng điạ phương, làm thay đổi diện mạo khu vực nông thôn Việt Nam.
Tuy nhiên sự đóng góp của phu ̣ nữ chưa đươ ̣c ghi nhâ ̣n mô ̣t cách xứng đáng , chưa xứng với vai trò và vi ̣trí c ủa họ trong nền kinh tế , trong xã hô ̣i và trong đời số ng gia đình. Đặc biệt trong nền kinh tế thị trường hiện nay , người phu ̣ nữ vừa phải đảm nhiệm tốt công việc xã hội , lại vừa phải chăm lo cho gia đình , trong khi n 2 vố n thời gian của ho ̣ cũng chỉ như mo ̣i người , sức khỏe la ̣i ha ̣n chế. Họ phải hi sinh rấ t nhiề u nhưng chưa nhâ ̣n đươ ̣c sự quan tâm đúng mức. Xuấ t phát từ tiń h cấ p thiế t trên và sự nhâ ̣n thức về tiề m năng to lớn của phu ̣ nữ trong quá trình đổi mới và phát triển kinh tế nông thôn , em tiế n hành nghiên cứu đề tài : “Vai trò của phụ nữ trong phát triển kinh tế hộ trên điạ bàn xã Phong Niên, huyê ̣n Bảo Thắ ng, tỉnh Lào Cai”.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 1. Mục tiêu chung Đánh giá thực trạng hoạt động của phụ nữ trong phát triển kinh tế hộ , đưa ra giải pháp và kiến nghị nhằm tạo cơ hội cho phụ nữ phát huy tiềm năng mọi mặt để phát triển kinh tế , tăng thu nhâ ̣p , cải thiện đời số ng gia đin ̀ h , góp phần vào sự phát triể n chung của điạ phương. Mục đích cụ thể - Phân tić h, đánh giá thực tra ̣ng vai trò của phu ̣ nữ trong phát triể n kinh tế hô ̣ tại xã Phong Niên, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai. - Tìm hiể u các nhân tố ảnh hưởng tới khả năng đóng góp của phu ̣ nữ trong phát triển kinh tế hộ nông thôn.
Qua đó đề xuấ t giải pháp chủ yế u nhằ m phát huy vai trò của phu ̣ nữ trong phát triể n kinh tế trên điạ bàn xã Phong Niên ,huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai. Ý nghĩa của đề tài 1. Ý nghĩa học tập - Cung cấp những kinh nghiệm thực tế cho sinh viên trong quá trình tiếp xúc làm việc với người dân. - Bổ xung kiế n thức về phu ̣ nữ và vai trò của ho ̣ đã đươ ̣c hotrong ̣c nhà trường.
- Giúp bản thân hiểu thêm về những phương pháp ho ̣c tâ ̣p và nhâ ̣n thức đươ ̣c tầm quan trọng giữa học lý thuyế t kế t hơ ̣p với thực tế. - Trang bi ̣thêm kiế n thức thực tiễn cho quá trin ̀ h là m viê ̣c sau này. Ý nghĩa thực tiễn - Đề tài là cơ sở cho viê ̣c nâng cao vai trò của phu ̣ nữ trong mo ̣i mă ̣t của đời số ng xã hô ̣i ta ̣i điạ phương. - Kế t quả của đề tài là cơ sở để các nhà quản lý , các cấp lãnh đạo địa phương đánh giá đươ ̣c sự ảnh hưởng của phụ nữ trên nhiều phương diện nhằm đưa ra các quyế t đinh ̣ phù hơ ̣p để cải thiê ̣n đời số ng vâ ̣t chấ t và tinh thầ n cho người phu ̣ nữ ta ̣i điạ phương.
n 4 Phầ n 2 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2. Cơ sở khoa ho ̣c của đề tài 2. Phát triển kinh tế hộ 2. Khái niệm về phát triển và phát triển kinh tế * Phát triển : là quá trình thay đổi toàn diện nền kinh tế , bao gồ m sự tăng thêm về quy mô sản lươ ̣ng , cải thiện về cơ cấu , hoàn thiện t hể chế nhằ m nâng cao chấ t lươ ̣ng cuô ̣c số ng (Đỗ Văn Viện và Đỗ Văn Tiến)[8].
* Phát triển kinh tế : có thể hiểu là quá trình lớn lên về mọi mặt của nền kinh tế trong mô ̣t thời kỳ nhấ t đinh ̣. Trong đó bao gồ m cả sự tăng thêm về q uy mô sản lươ ̣ng và sự tiế n bô ̣ về cơ cấ u kinh tế xã hô ̣i (Đỗ Văn Viện và Đỗ Văn Tiến)[8]. Khái niệm, đặc điể m hộ gia đình, kinh tế hộ nông dân * Hộ gia đình: có ba tiêu thức chính thường được nói đến khi định nghĩa khái niệm hộ gia đình: - Có quan hệ huyết thống và hôn nhân; - Cùng cư trú; - Có cơ sở kinh tế chung. Đại đa số các hộ ở Việt Nam đều gồm những người có quan hệ hôn nhân, quan hệ huyết thống.
Vì vậy khái niệm hộ thường được hiểu đồng nghĩa với gia đình, nhiều khi được gộp thành khái niệm chung là hộ gia đình. * Kinh tế hộ nông dân: Theo Frank Ellis (1988) thì kinh tế hộ nông dân là: Các nông hộ thu hoạch các phương tiện sống từ đất, sử dụng chủ yếu lao động gia đình trong sản xuất nông trại, nằm trong hệ thống kinh tế rộng hơn, nhưng về cơ bản được đặc trưng bằng việc tham gia một phần trong thị trường, hoạt động với một trình độ không hoàn chỉnh cao. Kinh tế hộ nông dân được phân biệt các hình với thức kinh tế khác trong nền kinh tế thị trường bởi các đặc điểm sau: n 5 - Đất đai: nghiên cứu hộ nông dân là nghiên cứu những người sản xuất có tư liệu sản xuất chủ yếu là đất đai. - Lao động: lao động sản xuất chủ yếu là do các thành viên trong hộ tự đảm nhận.
Sức lao động của các thành viên trong hộ không được xem là lao động dưới hình thái hàng hoá, họ không có khái niệm tiền công, tiền lương. - Tiền vốn: chủ yếu do họ tự tạo ra từ sức lao động của họ. Mục đích chủ yếu của sản xuất trong hộ nông dân là đáp ứng cho nhu cầu tiêu dùng trực tiếp của hộ, sau đó phần dư thừa mới bán ra thị trường (Đỗ Văn Viện và Đỗ Văn Tiến)[8]. Giới tính và giới 2.
Khái niệm giới tính và giới * Giới tính: Là một thuật ngữ được các nhà khoa học xã hội và các nhà sinh học dùng để chỉ một phạm trù sinh học, trong ý nghĩa đó nam và nữ khác nhau về mặt sinh học, tạo nên hai giới tính: nam giới và nữ giới. Các đặc trưng của giới tính bị quy định và hoạt động theo các cơ chế tự nhiên, di truyền. Ví dụ: người nào có cặp nhiễm sắc thể giới tính XX thì thuộc về nữ giới, người nào có cặp nhiễm sắc thể giới tính XY thì thuộc về nam giới. Nữ giới vốn có chức năng sinh lý học như tạo ra trứng, mang thai, sinh con và cho con bú.
Nam giới có chức năng tạo ra tinh trùng. * Giới: chỉ sự khác biệt về mặt xã hội và quan hệ (về quyề n lực ) giữa trẻ em trai và trẻ em gái , giữa nữ giới và nam giới , đươ ̣c hin ̀ h thành và khác nhau ngay trong mô ̣t nề n văn hóa , giữa các nề n văn hóa và thay đổ i theo thời gian. Sự khác biê ̣t này đươ ̣c nhâ ̣n biế t mô ̣t cách rõ ràng trong vai trò , trách nhiệm, nhu cầ u , khó khăn, thuâ ̣n lơ ̣i của các giới tin ́ h. Khái niệm về "giới" được xuất hiện ban đầu là các nước nói tiếng Anh, vào khoảng những năm 60 của thế kỷ XX.
Ở Việt Nam, khái niệm này mới xuất hiện vào khoảng thập kỷ 80. “Giới” là một thuật ngữ xã hội học bắt nguồn từ môn nhân học, nói đến vai trò, trách nhiệm và quyền lợi mà xã hội quy định cho nam và nữ. "Giới" đề cập đến n 6 việc phân công lao động, các kiểu phân chia: nguồn lực và lợi ích giữa nam và nữ trong một bối cảnh xã hội cụ thể (Tổ chức Lao động quốc tế, 2005) [5]. Đặc điểm, nguồ n gố c và sự khác biê ̣t về giới *Đặc điểm giới - Không tự nhiên mà có - Học được từ gia đình và xã hội - Đa dạng (khác nhau giữa các vùng miền) - Có thể thay đổi được * Nguồn gốc giới - Trong gia đình, bắt đầu từ khi sinh ra, đứa trẻ được đối xử tuỳ theo nó là trai hay gái.
Đó là sự khác nhau về đồ chơi, quần áo, tình cảm của ông bà, bố mẹ, anh chị. Đứa trẻ được dạy dỗ và điều chỉnh hành vi của chúng theo giới tính của mình.