Tổng quan nghiên cứu

Việt Nam hiện có khoảng 7,0 triệu người khuyết tật, chiếm 7,8% dân số cả nước, trong đó có tới 28,9% là người khuyết tật nặng và đặc biệt nặng, cùng khoảng 10,0% người khuyết tật thuộc diện hộ nghèo. Đa số nhóm đối tượng này sinh sống tại khu vực nông thôn với điều kiện kinh tế khó khăn và cơ sở hạ tầng hạn chế, dẫn đến nhiều rào cản trong việc tiếp cận các dịch vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu và an sinh xã hội. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là làm sáng tỏ thực trạng tiếp cận chính sách bảo hiểm y tế của người khuyết tật tại địa bàn cơ sở, đồng thời đánh giá vai trò thực thi của nhân viên công tác xã hội trong quá trình trợ giúp nhóm đối tượng yếu thế này bảo vệ quyền lợi chính đáng.

Mục tiêu cụ thể của đề tài nhằm khảo sát mức độ hiểu biết, nhu cầu và quyền lợi thụ hưởng bảo hiểm y tế của người khuyết tật; phân tích sâu 3 vai trò trụ cột của nhân viên công tác xã hội gồm biện hộ, tư vấn và điều phối kết nối nguồn lực; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả triển khai chính sách tại địa phương. Phạm vi không gian nghiên cứu được tiến hành tại Thị trấn Vôi, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang – một địa bàn nông thôn đang trong quá trình đô thị hóa với dân số 5.563 người và 76 người khuyết tật đang sinh sống. Khung thời gian thu thập và phân tích dữ liệu diễn ra từ tháng 6 năm 2015 đến tháng 5 năm 2016.

Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi trực tiếp đóng góp dữ liệu thực nghiệm phục vụ mục tiêu bao phủ 100% thẻ bảo hiểm y tế cho người khuyết tật tại Thị trấn Vôi. Đồng thời, đề tài hỗ trợ giải quyết bài toán an sinh tại huyện Lạng Giang, nơi có tỷ lệ hộ nghèo chiếm 10,50% và quản lý hơn 2.010 người khuyết tật nặng cùng 2.475 thương bệnh binh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng 2 hệ thống lý thuyết nền tảng trong khoa học xã hội và công tác xã hội:

Thứ nhất, Lý thuyết nhu cầu của Abraham Maslow được áp dụng để phân tích các tầng bậc nhu cầu của người khuyết tật khi tiếp cận dịch vụ y tế. Trong đó, nhu cầu sinh lý và nhu cầu an toàn được thỏa mãn trực tiếp thông qua việc khám chữa bệnh định kỳ và giảm thiểu rủi ro tài chính nhờ thẻ bảo hiểm y tế. Khi 2 nhu cầu nền tảng này được đáp ứng, người khuyết tật mới có động lực vươn lên đáp ứng nhu cầu gắn kết xã hội, nhu cầu được tôn trọng và nhu cầu phát huy bản ngã để hòa nhập cộng đồng.

Thứ hai, Lý thuyết vai trò được sử dụng để phân tích vị thế xã hội, vai trò kỳ vọng, vai trò chủ quan và vai trò khách quan của đội ngũ cán bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đóng vai trò là nhân viên công tác xã hội bán chuyên trách tại địa phương. Khung phân tích này giúp nhận diện rõ sự đan xen giữa vai trò hiện và vai trò ẩn khi cán bộ thực hiện các can thiệp hỗ trợ thân chủ.

Bên cạnh đó, nghiên cứu xác lập 4 khái niệm công cụ cốt lõi:

  • Người khuyết tật: Định nghĩa theo Luật Người khuyết tật năm 2010 là người bị khiếm khuyết một hoặc nhiều bộ phận cơ thể hoặc bị suy giảm chức năng.
  • Bảo hiểm y tế: Định chế an sinh xã hội phi lợi nhuận theo Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi năm 2014 nhằm chia sẻ rủi ro tài chính y tế.
  • Công tác xã hội với người khuyết tật: Hoạt động chuyên môn nhằm khôi phục và nâng cao chức năng xã hội của thân chủ.
  • Vai trò của nhân viên công tác xã hội: Hệ thống hành vi chuẩn mực bao gồm 3 chức năng chính là biện hộ quyền lợi, tư vấn thông tin và điều phối kết nối nguồn lực trợ giúp.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp được thu thập từ tháng 6 năm 2015 đến tháng 5 năm 2016.

Về cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu định lượng, tác giả thực hiện khảo sát bảng hỏi trên mẫu N = 50 đối tượng là người khuyết tật và gia đình người khuyết tật tại 4 thôn thuộc Thị trấn Vôi, gồm thôn Kim Sơn (12 mẫu), thôn Ổ Chương (12 mẫu), thôn Non Cải (12 mẫu) và thôn Sơn Lập (13 mẫu). Mẫu khảo sát tuân thủ chặt chẽ cơ cấu 50% nam giới và 50% nữ giới, đại diện cho 65,8% tổng số 76 người khuyết tật trên địa bàn thị trấn. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp chọn mẫu thuận tiện được lựa chọn nhằm bảo đảm sự hiện diện đầy đủ của các dạng tật vận động, nghe nói, nhìn và thần kinh.

Về phương pháp định tính, nghiên cứu thực hiện phỏng vấn sâu 6 đối tượng đại diện: 01 cán bộ phụ trách Lao động - Thương binh và Xã hội Thị trấn Vôi, 01 chuyên viên Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện Lạng Giang, 03 người khuyết tật ở các mức độ nặng và nhẹ, cùng 01 người chăm sóc trực tiếp trong hộ gia đình.

Lý do lựa chọn phối hợp phương pháp phân tích thống kê mô tả và phân tích định tính chuyên sâu nhằm lượng hóa chính xác tỷ lệ tiếp cận các nguồn thông tin bảo hiểm y tế, đồng thời lý giải sâu sắc các rào cản tâm lý, văn hóa và thủ tục hành chính mà người khuyết tật gặp phải trong thực tế đời sống.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực địa đã ghi nhận 4 phát hiện quan trọng về thực trạng thực hiện chính sách bảo hiểm y tế cho người khuyết tật tại Thị trấn Vôi:

Thứ nhất, mức độ bao phủ thông tin ban đầu đạt 100%, tuy nhiên có sự phân hóa rõ rệt giữa các kênh tiếp cận. Có tới 94,0% người được hỏi (47/50 người) biết đến chính sách bảo hiểm y tế qua kênh truyền thanh cơ sở và đại lý thu bảo hiểm; 74,0% (37/50 người) tiếp cận qua truyền hình và báo chí; 54,0% (27/50 người) nhận thông tin từ cán bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thị trấn; trong khi kênh thông tin qua trang web của cơ quan Bảo hiểm xã hội chỉ đạt mức thấp là 30,0% (15/50 người).

Thứ hai, việc cấp phát thẻ bảo hiểm y tế miễn phí cho nhóm đối tượng nặng được triển khai nghiêm túc nhưng nhóm khuyết tật nhẹ còn gặp khoảng trống chính sách. Toàn bộ 13 người khuyết tật đặc biệt nặng và 35 người khuyết tật nặng tại thị trấn được ngân sách hỗ trợ 100% mức đóng thẻ. Ngược lại, nhóm người khuyết tật nhẹ chiếm khoảng 36,8% tổng số người khuyết tật địa phương phải tự chi trả mức đóng theo hộ gia đình, dẫn đến việc khoảng 25% đối tượng này từng bị gián đoạn thời gian tham gia bảo hiểm do khó khăn kinh tế.

Thứ ba, người khuyết tật còn gặp nhiều bất cập trong chi trả thuốc men và thủ tục vượt tuyến. Dù chính sách thông tuyến huyện từ ngày 01/01/2016 giúp bệnh nhân nội trú được thanh toán 100% chi phí theo quy định, nhưng trạm y tế cấp xã chỉ cung cấp các loại thuốc giảm đau và kháng viêm thông thường. Khi bệnh mạn tính tái phát, người bệnh phải tự chi trả từ 20% đến 40% chi phí mua thuốc đặc trị ngoài danh mục bảo hiểm y tế.

Thứ tư, vai trò của nhân viên công tác xã hội mới chỉ dừng lại ở các thủ tục hành chính thuần túy. Đội ngũ cán bộ cơ sở thực hiện tốt khâu tiếp nhận tờ khai và trả thẻ trong thời hạn 10 ngày làm việc. Tuy nhiên, vai trò biện hộ quyền lợi y tế chỉ đạt mức can thiệp ước tính 42%, và vai trò kết nối các nguồn lực tài trợ phẫu thuật, phục hồi chức năng từ các tổ chức từ thiện ngoài ngân sách mới chỉ hỗ trợ được dưới 35% nhu cầu thực tế.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của các hạn chế trên xuất phát từ bối cảnh kinh tế địa phương huyện Lạng Giang, nơi nông nghiệp vẫn chiếm 37,5% cơ cấu kinh tế và thu nhập bình quân đầu người chỉ đạt 13,8 triệu đồng/năm. Toàn thị trấn vẫn có 17 hộ nghèo đang chăm sóc người khuyết tật đặc biệt nặng, khiến gánh nặng tài chính trở thành rào cản lớn trong việc duy trì điều trị y tế dài hạn. Hơn nữa, đội ngũ thực hiện công tác xã hội tại cấp xã chủ yếu là cán bộ kiêm nhiệm bán chuyên nghiệp, thiếu các kỹ năng chuyên sâu về quản lý trường hợp và tham vấn chính sách.

So sánh với các nghiên cứu quốc tế của Brenda Gannon và Brian Nolan (2011) tại Ireland, nghiên cứu này tái khẳng định rằng rào cản thu nhập và học vấn luôn là nhân tố chủ chốt kìm hãm sự tham gia an sinh xã hội của người khuyết tật. Đồng thời, kết quả tại Bắc Giang cũng tương thích với khảo sát của UNICEF tại Đà Nẵng, chỉ ra khoảng cách lớn về năng lực truyền thông thay đổi hành vi của đội ngũ cán bộ công quyền cấp cơ sở.

Về mặt biểu diễn số liệu, các phát hiện nghiên cứu được trực quan hóa tối ưu thông qua biểu đồ tròn phản ánh tỷ trọng các nguồn tiếp cận thông tin bảo hiểm y tế (truyền thanh 94,0% so với website 30,0%) và bảng ma trận đối chiếu 3 vai trò can thiệp của nhân viên công tác xã hội. Cách trình bày này làm nổi bật sự chênh lệch giữa nhu cầu hỗ trợ thực tế và khả năng cung ứng dịch vụ tại tuyến cơ sở.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện chính sách an sinh xã hội và nâng cao năng lực can thiệp chuyên môn, luận văn đề xuất 4 giải pháp trọng tâm:

Thứ nhất, chuẩn hóa chức danh và kiện toàn mạng lưới nhân viên công tác xã hội cơ sở. Ủy ban nhân dân huyện Lạng Giang phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Bắc Giang thiết lập ít nhất 01 vị trí nhân viên công tác xã hội chuyên trách tại mỗi xã, thị trấn trong giai đoạn 2018-2021, bảo đảm 100% cán bộ phụ trách được đào tạo văn bằng hoặc chứng chỉ nghề công tác xã hội.

Thứ hai, tăng cường năng lực biện hộ và tư vấn chính sách y tế chuyên sâu. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện Lạng Giang định kỳ tổ chức 02 khóa tập huấn thường niên về quy trình quản lý trường hợp và kỹ năng biện hộ quyền lợi, phấn đấu nâng tỷ lệ người khuyết tật hiểu tường tận chính sách chuyển tuyến vượt mức 90% trước quý IV năm 2019.

Thứ ba, tinh gọn quy trình hành chính và mở rộng danh mục thuốc thiết yếu tuyến cơ sở. Cơ quan Bảo hiểm xã hội huyện Lạng Giang phối hợp với Trung tâm Y tế huyện rút ngắn thời gian xử lý thủ tục cấp đổi thẻ bảo hiểm y tế sai thông tin từ 07 ngày làm việc xuống dưới 03 ngày làm việc; đồng thời bổ sung ít nhất 15 loại thuốc điều trị bệnh xương khớp và thần kinh mãn tính vào danh mục cấp phát tại trạm y tế xã từ năm 2018.

Thứ tư, đẩy mạnh mô hình điều phối kết nối nguồn lực xã hội hóa tại cộng đồng. Ủy ban nhân dân Thị trấn Vôi chủ trì liên kết với các doanh nghiệp, tổ chức phi chính phủ và các nhà hảo tâm nhằm huy động nguồn quỹ hỗ trợ 100% kinh phí mua thẻ bảo hiểm y tế tự nguyện cho nhóm người khuyết tật nhẹ có hoàn cảnh khó khăn trong vòng 12 tháng kể từ khi đề án được ban hành.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị học thuật và thực tiễn phong phú, phù hợp cho 4 nhóm đối tượng chính:

Thứ nhất, cán bộ quản lý và hoạch định chính sách an sinh xã hội tại Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bảo hiểm xã hội Việt Nam. Luận văn cung cấp bằng chứng thực nghiệm cấp cơ sở để rà soát, điều chỉnh các tiêu chí trợ cấp theo Nghị định 28/2012/NĐ-CP và hoàn thiện chính sách hỗ trợ thẻ y tế cho người khuyết tật nhẹ.

Thứ hai, nhân viên công tác xã hội và cán bộ Lao động - Thương binh và Xã hội cấp xã, phường, thị trấn. Tài liệu đóng vai trò là cẩm nang hướng dẫn áp dụng quy trình 3 vai trò (biện hộ, tư vấn, kết nối nguồn lực) vào việc quản lý hồ sơ và trợ giúp thực tế cho khoảng 50 đến 100 người khuyết tật tại từng địa bàn.

Thứ ba, giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Công tác xã hội, Xã hội học, Luật học và Quản trị an sinh xã hội. Công trình là tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp kết hợp lý thuyết Maslow với lý thuyết vai trò trong việc thiết kế công cụ khảo sát và phân tích dữ liệu thực địa.

Thứ tư, các tổ chức phi chính phủ, hội bảo trợ người khuyết tật và các hội từ thiện nhân đạo. Báo cáo cung cấp các số liệu thực tế về nhu cầu y tế của người khuyết tật nông thôn để xây dựng các dự án tài trợ khám bệnh miễn phí, cấp thẻ bảo hiểm y tế và trang bị dụng cụ chỉnh hình phục hồi chức năng.

Câu hỏi thường gặp

Người khuyết tật tại Thị trấn Vôi được hưởng mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cụ thể như thế nào? Theo quy định hiện hành, 100% người khuyết tật đặc biệt nặng (13 người) và người khuyết tật nặng (35 người) tại thị trấn được ngân sách nhà nước cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí. Đối với người khuyết tật nhẹ, mức hỗ trợ dao động từ 30% đến 70% mức đóng nếu thuộc diện hộ cận nghèo hoặc hộ nông nghiệp có mức sống trung bình theo Điều 12 Luật Bảo hiểm y tế.

Kênh thông tin nào đạt hiệu quả cao nhất trong việc tuyên truyền chính sách bảo hiểm y tế cho người khuyết tật nông thôn? Kết quả khảo sát 50 người khuyết tật tại 4 thôn cho thấy hệ thống truyền thanh cơ sở và mạng lưới đại lý thu bảo hiểm y tế đạt hiệu quả cao nhất với 94,0% người tiếp cận (47 lượt lựa chọn). Trong khi đó, các kênh trực tuyến như website của cơ quan Bảo hiểm xã hội chỉ đạt 30,0% do người khuyết tật thiếu thiết bị kết nối.

Nhân viên công tác xã hội giữ vai trò then chốt nào trong việc thực thi chính sách bảo hiểm y tế? Nhân viên công tác xã hội thực thi 3 vai trò trụ cột: biện hộ nhằm bảo đảm thân chủ được chi trả đúng mức hưởng và không bị phân biệt đối xử; tư vấn giải thích cặn kẽ về thủ tục cấp đổi thẻ và quyền lợi chuyển tuyến; điều phối kết nối các nguồn tài trợ xã hội hóa để hỗ trợ chi phí thuốc men ngoài danh mục cho bệnh nhân nghèo.

Những rào cản lớn nhất của người khuyết tật khi đi khám chữa bệnh bảo hiểm y tế tại cơ sở là gì? Hai rào cản lớn nhất là danh mục thuốc tại trạm y tế xã còn nghèo nàn khiến bệnh nhân phải tự bỏ tiền túi chi trả từ 20% đến 40% chi phí mua thuốc ngoài danh mục, cùng với thủ tục xin giấy chuyển tuyến lên bệnh viện huyện Lạng Giang hoặc bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh còn rườm rà, mất nhiều thời gian chờ đợi.

Nghiên cứu đề xuất giải pháp gì để tối ưu hóa thời gian cấp đổi thẻ bảo hiểm y tế cho người dân? Luận văn đề xuất cơ quan Bảo hiểm xã hội phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã rút ngắn thời gian xử lý thủ tục cấp đổi thẻ bảo hiểm y tế bị rách nát hoặc sai thông tin từ 07 ngày làm việc xuống dưới 03 ngày làm việc, đồng thời bảo đảm người tham gia vẫn được hưởng 100% quyền lợi khám chữa bệnh trong thời gian chờ nhận thẻ mới.

Kết luận

  • Luận văn khẳng định bảo hiểm y tế là trụ cột an sinh then chốt, bảo vệ sức khỏe cho 76 người khuyết tật tại Thị trấn Vôi và hơn 2.010 người khuyết tật trên toàn huyện Lạng Giang.
  • Đánh giá tỷ lệ bao phủ thông tin bảo hiểm y tế đạt 94,0% qua hệ thống truyền thanh, nhưng mức độ hiểu biết chuyên sâu về quyền lợi chi trả vượt tuyến vẫn còn hạn chế ở nhóm khuyết tật nhẹ.
  • Làm sáng tỏ cấu trúc 3 vai trò trụ cột của nhân viên công tác xã hội gồm biện hộ quyền lợi, tư vấn chính sách và điều phối kết nối các nguồn lực xã hội hóa.
  • Đề xuất hệ thống 4 giải pháp can thiệp đồng bộ về chuẩn hóa nhân sự, cắt giảm 50% thời gian xử lý thủ tục hành chính, mở rộng danh mục thuốc cơ sở và xã hội hóa kinh phí thẻ y tế giai đoạn 2018-2022.
  • Xây dựng mô hình can thiệp công tác xã hội thực hành có giá trị nhân rộng cao cho 23 xã, thị trấn thuộc huyện Lạng Giang và các địa bàn nông thôn trên toàn quốc.

Đóng góp chính của luận văn là cung cấp khung tham chiếu khoa học và thực nghiệm vững chắc, kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết nhu cầu Maslow và lý thuyết vai trò để giải quyết các nút thắt trong thực thi chính sách an sinh xã hội cấp cơ sở. Lộ trình tiếp theo đòi hỏi chính quyền địa phương hoàn thiện đề án bố trí nhân viên công tác xã hội chuyên trách tại 100% xã, thị trấn trước năm 2022. Các nhà quản lý, cán bộ y tế và cộng đồng xã hội cần tăng cường chung tay thúc đẩy phổ cập bảo hiểm y tế toàn dân, bảo đảm bình đẳng xã hội và không để bất kỳ người khuyết tật nào bị bỏ lại phía sau.