Luận án tiến sĩ nghiên cúu vai trò của fdg petct trong chẩn đoán giai đoạn bệnh và mô phỏng lập kế hoạch xạ trị ung thư vòm mũi họng

Luận án tiến sĩ nghiên cứu vai trò của FDG PET/CT trong chẩn đoán giai đoạn bệnh và mô phỏng lập kế hoạch xạ trị ung thư vòm mũi họng.

Trường đại học

Học viện Quân y

Chuyên ngành

Y học hạt nhân

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sỹ y học
141
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. UNG THƯ VÒM MŨI HỌNG

1.2. Dịch tễ học, nguyên nhân và yếu tố nguy cơ

1.3. Chẩn đoán ung thư vòm mũi họng

1.4. VAI TRÒ CỦA FDG PET/CT TRONG UNG THƯ VÒM MŨI HỌNG

1.5. Nguyên lý ghi hình của PET/CT

1.6. PET/CT trong ung thư

1.7. FDG PET/CT trong chẩn đoán và điều trị ung thư vòm mũi họng

1.8. FDG PET/CT MÔ PHỎNG LẬP KẾ HOẠCH XẠ TRỊ UTVMH

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

2.2. Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân

2.3. Tiêu chuẩn loại trừ

2.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.5. Thiết kế nghiên cứu

2.6. Các bước tiến hành

2.7. XỬ LÝ SỐ LIỆU

2.8. ĐẠO ĐỨC NGHIÊN CỨU

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. ĐẶC ĐIỂM BỆNH NHÂN NGHIÊN CỨU

3.2. Tuổi và giới

3.3. Lý do vào viện và thời gian phát hiện bệnh

3.4. Đặc điểm đại thể và vi thể

3.5. Phân giai đoạn trước chụp PET/CT

3.6. KẾT QUẢ CHẨN ĐOÁN GIAI ĐOẠN VÀ ĐẶC ĐIỂM HẤP THU FDG Ở BỆNH NHÂN UNG THƯ VÒM MŨI HỌNG TRÊN PET/CT

3.7. Kết quả chẩn đoán u, hạch trên PET/CT

3.8. Thay đổi kết quả chẩn đoán giai đoạn trên PET/CT

3.9. Đặc điểm hấp thu FDG (SUVmax) Ở bệnh nhân ung thư vòm

3.10. FDG PET/CT TRONG MÔ PHỎNG LẬP KẾ HOẠCH XẠ TRỊ

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. ĐẶC ĐIỂM BỆNH NHÂN NGHIÊN CỨU

4.2. Tuổi và giới

4.3. Triệu chứng cơ năng

4.4. Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của khối u và hạch di căn

4.5. VAI TRÒ CỦA FDG PET/CT TRONG CHẨN ĐOÁN GIAI ĐOẠN VÀ ĐẶC ĐIỂM HẤP THU FDG Ở BỆNH NHÂN UNG THƯ VÒM MŨI HỌNG

4.6. Kết quả chẩn đoán u, hạch trên PET/CT

4.7. Thay đổi kết quả chẩn đoán giai đoạn trên PET/CT

4.8. Đặc điểm hấp thu FDG (SUVmax) ở bệnh nhân ung thư vòm mũi họng

4.9. VAI TRÒ CỦA FDG PET/CT TRONG MÔ PHỎNG LẬP KẾ HOẠCH XẠ TRỊ CHO BỆNH NHÂN UNG THƯ VÒM MŨI HỌNG

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Vai trò của FDG PET CT trong chẩn đoán ung thư vòm mũi họng

FDG PET/CT là một phương pháp hình ảnh y khoa hiện đại, kết hợp giữa hình ảnh chuyển hóa và cấu trúc, giúp nâng cao độ chính xác trong chẩn đoán ung thư vòm mũi họng. Kỹ thuật này cho phép phát hiện sớm các tổn thương và di căn, từ đó hỗ trợ bác sĩ trong việc đánh giá giai đoạn bệnh. Theo nghiên cứu, độ nhạy và độ đặc hiệu của FDG PET/CT đạt 96% và 94%, cho thấy khả năng phát hiện các tổn thương mà các phương pháp truyền thống như CT hay MRI có thể bỏ sót. Hình ảnh FDG PET/CT không chỉ giúp xác định chính xác vị trí và kích thước khối u mà còn cung cấp thông tin về mức độ hấp thu FDG, từ đó giúp phân loại giai đoạn bệnh một cách hiệu quả hơn. Điều này rất quan trọng trong việc lập kế hoạch điều trị, đặc biệt là trong xạ trị, nơi mà việc xác định thể tích chiếu xạ chính xác là rất cần thiết.

1.1. Đánh giá giai đoạn bệnh

Việc đánh giá giai đoạn bệnh là một trong những yếu tố quyết định trong điều trị ung thư. FDG PET/CT cung cấp thông tin chi tiết về sự lan rộng của khối u và các hạch bạch huyết, giúp bác sĩ có cái nhìn tổng quát hơn về tình trạng bệnh nhân. Nghiên cứu cho thấy, việc sử dụng FDG PET/CT có thể thay đổi quyết định điều trị ở nhiều bệnh nhân, từ đó cải thiện tỷ lệ sống sót. Hình ảnh từ FDG PET/CT cho phép phát hiện các di căn xa mà các phương pháp khác không thể làm được, từ đó giúp bác sĩ đưa ra quyết định điều trị chính xác hơn. Điều này đặc biệt quan trọng trong ung thư vòm mũi họng, nơi mà việc phát hiện sớm các di căn có thể ảnh hưởng lớn đến tiên lượng và kết quả điều trị.

1.2. Lập kế hoạch xạ trị

Lập kế hoạch xạ trị là một bước quan trọng trong điều trị ung thư, và FDG PET/CT đã chứng minh được giá trị của nó trong việc mô phỏng và xác định thể tích chiếu xạ. Hình ảnh từ FDG PET/CT giúp xác định chính xác ranh giới của khối u, từ đó giảm thiểu nguy cơ bỏ sót các tổn thương trong quá trình điều trị. Việc sử dụng FDG PET/CT trong lập kế hoạch xạ trị không chỉ giúp tăng cường hiệu quả điều trị mà còn giảm thiểu các tác dụng phụ không mong muốn. Nghiên cứu cho thấy, việc áp dụng FDG PET/CT trong lập kế hoạch xạ trị có thể cải thiện đáng kể kết quả điều trị và chất lượng cuộc sống của bệnh nhân.

II. Phân tích khối u và đặc điểm hấp thu FDG

Phân tích khối u và đặc điểm hấp thu FDG là một phần quan trọng trong việc đánh giá hiệu quả của FDG PET/CT. Đặc điểm hấp thu FDG (SUVmax) ở bệnh nhân ung thư vòm mũi họng có thể cung cấp thông tin quý giá về mức độ ác tính của khối u. Nghiên cứu cho thấy, giá trị SUVmax cao thường liên quan đến giai đoạn bệnh nặng hơn và tiên lượng xấu hơn. Việc phân tích các đặc điểm này không chỉ giúp bác sĩ trong việc chẩn đoán mà còn trong việc theo dõi đáp ứng điều trị. Hơn nữa, việc so sánh giá trị SUVmax giữa các bệnh nhân có thể giúp xác định các yếu tố nguy cơ và tiên lượng bệnh một cách chính xác hơn.

2.1. Đặc điểm khối u

Khối u vòm mũi họng thường có những đặc điểm riêng biệt mà FDG PET/CT có thể phát hiện. Hình ảnh từ FDG PET/CT cho thấy sự phân bố không đồng đều của FDG trong khối u, điều này có thể phản ánh sự khác biệt trong mức độ hoạt động chuyển hóa của các tế bào ung thư. Việc phân tích các đặc điểm này giúp bác sĩ hiểu rõ hơn về tính chất của khối u, từ đó đưa ra các quyết định điều trị phù hợp. Hơn nữa, việc theo dõi sự thay đổi của các đặc điểm này trong quá trình điều trị có thể cung cấp thông tin quan trọng về hiệu quả của phương pháp điều trị đang được áp dụng.

2.2. Hấp thu FDG và tiên lượng

Hấp thu FDG là một yếu tố quan trọng trong việc đánh giá tiên lượng bệnh nhân ung thư vòm mũi họng. Nghiên cứu cho thấy, giá trị SUVmax cao thường liên quan đến sự xâm lấn và di căn, từ đó ảnh hưởng đến quyết định điều trị. Việc theo dõi giá trị SUVmax trong quá trình điều trị có thể giúp bác sĩ đánh giá hiệu quả của phương pháp điều trị và điều chỉnh kế hoạch điều trị nếu cần thiết. Hơn nữa, việc sử dụng FDG PET/CT để theo dõi sự thay đổi của giá trị SUVmax có thể giúp phát hiện sớm sự tái phát của bệnh, từ đó cải thiện tiên lượng cho bệnh nhân.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ nghiên cúu vai trò của fdg petct trong chẩn đoán giai đoạn bệnh và mô phỏng lập kế hoạch xạ trị ung thư vòm mũi họng

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. UNG THƯ VÒM MŨI HỌNG 1. Dịch tễ học, nguyên nhân và yếu tố nguy cơ Ung thư vòm mũi họng (nasopharyngeal carcinoma: NPC) là loại ung thư hay gặp nhất trong các ung thư vùng đầu mặt cổ. Theo GLOBCAN 2012, tại Việt Nam ung thư vòm mũi họng đứng hàng thứ 5 ở nam giới với tỷ lệ mắc bệnh chuẩn theo tuổi là 7,7/100.000 dân và hàng thứ 10 ở nữ giới với tỷ lệ 3,4/100.

Mỗi năm có hơn 5000 trường hợp ung thư vòm mũi họng mới mắc và hơn một nửa số đó tử vong vì căn bệnh này [54. U vòm mũi họng Khẩu cái mềm Khẩu cái cứng Vòm mũi Hình 1. Vị trí u vòm mũi họng * Nguồn: theo Moo Y.] 4 Trên thế giới bệnh hay gặp ở miền Nam Trung Quốc, Nam Á, Bắc Phi, đang có xu hướng tăng dần tại các nước trong Đông Nam Á, ít gặp hơn ở châu Âu và châu Mỹ. Theo GLOBOCAN 2012, toàn thế giới có 86.691 trường hợp mắc mới ung thư vòm, 50.831 trường hợp tử vong vì căn bệnh này trong năm 2012 [54.

Nguyên nhân gây bệnh ung thư vòm mũi họng đến hiện nay vẫn chưa thể khẳng định được. Có 3 yếu tố nguy cơ chính: Virus Epstein Barr (EBV): nhiều nghiên cứu đã thấy có mối liên quan giữa UTVMH với EBV. Tại Việt Nam, nghiên cứu của Nghiêm Đức Thuận, Nguyễn Đình Phúc cho thấy gen EBV có mặt ở 96% các trường hợp UTVMH loại ung thư biểu mô không biệt hoá (undifferentiated carcinoma of the nasopharyngeal type: UCNT) [20. Một số tác giả cho rằng EBV có vai trò quan trọng trong mô hình nghiên cứu virus sinh ung thư và các xét nghiệm đánh giá sự có mặt của EBV có một giá trị nhất định trong chẩn đoán, tiên lượng và theo dõi bệnh nhân UTVMH trong và sau điều trị [34.

Ngày nay, bằng nhiều kỹ thuật hiện đại trong miễn dịch học và sinh học phân tử, người ta thấy sự có mặt của EBV trong các bệnh nhân UTVMH loại ung thư biểu mô không biệt hóa, đó là EBV typ A (typ 1) với các gen EBNA 1, LMP 1-2 [6. Yếu tố di truyền: có trường hợp nhiều người trong một gia đình bị mắc bệnh UTVMH. Bằng kỹ thuật hóa mô miễn dịch nhiều tác giả thấy sự có mặt của p53 và bcl2 ở các bệnh nhân UTVMH loại UCNT [42. Ngoài ra, còn nhiều dấu ấn sinh học khác nói lên vai trò di truyền của tế bào biểu mô UTVMH đang được nghiên cứu.

Yếu tố môi trường sống: các thói quen như hút thuốc lá, uống rượu, ăn dưa muối, đồ ăn mốc, sự ô nhiễm không khí, môi trường là những yếu tố thuận lợi cho bệnh phát sinh. Chẩn đoán ung thư vòm mũi họng 1. Triệu chứng cơ năng Giai đoạn đầu các triệu chứng của bệnh rất mờ nhạt, kín đáo và dễ chẩn đoán nhầm sang các bệnh khác; khi các triệu chứng đã rõ ràng thì bệnh đã ở giai đoạn muộn. Phần lớn các bệnh nhân được phát hiện ở giai đoạn đã có di căn hạch vùng, di căn xa [2.

Bệnh thường được biểu hiện bằng 5 triệu chứng kinh điển mà nhiều tác giả đã mô tả như sau [1.] với chú ý là những triệu chứng này thường xuất hiện ở cùng một bên cơ thể: + Ù tai. + Đau đầu âm ỉ, không thành cơn và đau nửa đầu. + Ngạt mũi không thường xuyên, thỉnh thoảng khịt khạc dịch nhày lẫn máu. + Nổi hạch góc hàm (hạch Kuttner - là hạch chính nhận bạch huyết từ vòm và thường gặp di căn sớm nhất).

+ Liệt các dây thần kinh sọ não: tùy theo mức độ lan rộng và xâm lấn của khối u mà gây tổn thương các dây thần kinh sọ. Ban đầu có thể chỉ tổn thương một hoặc hai dây thần kinh (V, VI thường bị tổn thương sớm nhất), đến giai đoạn muộn hơn có thể tổn thương nhiều dây tạo nên các hội chứng thần kinh như: hội chứng khe bướm (liệt dây III, IV, V, VI); hội chứng đá bướm (Jacod): liệt dây II, III, IV, V, VI (tê bì mặt một bên kèm lồi mắt, mờ mắt, sụp mi); hội chứng xoang tĩnh mạch hang: liệt dây III, IV, V, VI và đẩy lồi mắt; hội chứng Grademigo - Launois: liệt nhánh mặt dây V và VI; hội chứng đỉnh hố mắt: liệt dây II, III, IV, V, VI; hội chứng lỗ rách sau (Vernet): liệt dây IX, X, XI; hội chứng lồi cầu lỗ rách sau (Collet - Sicart): liệt dây IX, X, XI, XII và thần kinh giao cảm cổ; hội chứng Garcin: liệt 12 dây thần sinh sọ và thường ở cùng bên với u (trong trường hợp giai đoạn quá muộn). Thăm khám và các kỹ thuật cận lâm sàng chẩn đoán ung thư vòm + Soi vòm mũi họng gián tiếp qua gương Hopkin (qua đường miệng): đây là phương pháp đơn giản, rẻ tiền, dễ áp dụng ở các tuyến y tế cơ sở. Tuy nhiên hiện nay phương pháp này ít được sử dụng do hầu hết các cơ sở y tế đều có hệ thống máy nội soi tai mũi họng.

+ Nội soi vòm mũi họng bằng ống nội soi cứng: là phương pháp phổ biến ở các cơ sở y tế chuyên khoa tai mũi họng, là phương pháp tốt nhất giúp đánh giá tổn thương trên đại thể (hình 1. Qua nội soi giúp nhìn thấy u trực tiếp và dễ dàng sinh thiết u kể cả những vùng khó lấy mảnh sinh thiết như góc trần và thành bên vòm. Lỗ tai phải U vòm Hình 1. Hình ảnh u vòm mũi họng (trong nội soi tai mũi họng) * Nguồn: theo Moo Y.] + Khám hạch cổ di căn: hạch thường gặp nhất là vị trí góc hàm (hạch Kuttner), có thể một bên hoặc hai bên, mật độ chắc, nhẵn, ban đầu hạch nhỏ di động, sau hạch lớn, nhiều hạch dính vào nhau tạo thành khối to chiếm toàn bộ máng cảnh, có thể lan xuống hạch thượng đòn.

7 Sơ đồ phân chia các nhóm hạch vùng cổ như sau (hình 1. Phân chia các nhóm hạch vùng cổ: nhóm I (IA và IB): nhóm hạch dưới cằm và dưới hàm; nhóm II (IIA và IIB): nhóm hạch cảnh trên; nhóm III: nhóm hạch cảnh giữa; nhóm IV: nhóm hạch cảnh dưới; nhóm V (VA và VB): nhóm tam giác cổ sau * Nguồn: theo Som P.] + Xét nghiệm tế bào: tại u (quệt lấy tế bào bong ở vòm họng hoặc bấm sinh thiết khối u rồi áp lam kính vào khối bệnh phẩm, sau đó nhuộm và đọc tiêu bản) và tại hạch cổ (chọc hút lấy tế bào trực tiếp từ hạch rồi phết lam kính, nhuộm và đọc tiêu bản) giúp định hướng chẩn đoán. + Chẩn đoán mô bệnh học: là tiêu chuẩn vàng trong chẩn đoán xác định bệnh. Sinh thiết khối u qua nội soi vòm họng và sinh thiết hạch cổ lấy bệnh phẩm.

Xét nghiệm này không chỉ có giá trị chẩn đoán xác định bệnh mà còn giúp lựa chọn phương pháp điều trị bệnh cũng như tiên lượng bệnh thông qua phân loại mô bệnh học và mức độ biệt hóa tế bào khối u. 8 + Chụp X quang theo tư thế Hirtz, Blondeau là những phương pháp kinh điển để đánh giá sơ bộ tình trạng xương nền sọ và các hệ xoang, cho phép chẩn đoán sơ bộ độ lớn và tình trạng xâm lấn của khối u nguyên phát, hiện giờ ít được sử dụng. + Chụp X quang phổi: nhằm phát hiện ổ di căn xa. + Siêu âm vùng cổ: siêu âm vùng cổ giúp đánh giá tình trạng hạch cổ, những hạch nhỏ mà trên lâm sàng có thể chưa sờ thấy.

+ Siêu âm ổ bụng: được chỉ định thường quy để tìm các ổ di căn xa vào gan, hạch trong ổ bụng. + Chụp cắt lớp vi tính (CLVT) vùng đầu cổ cho phép đánh giá chính xác có hay không sự xâm lấn của u vào nền sọ, vào các xoang vùng mặt và các khoang cạnh hầu cũng như vào não. Cần chụp có cản quang với các lát cắt dày 3mm cho vùng vòm và 5mm đối với vùng cổ để tránh bỏ sót các tổn thương nhỏ. Ngày nay, với sự phát triển của kỹ thuật xạ trị bệnh nhân ung thư trên máy gia tốc tuyến tính, hình ảnh CLVT ngoài mục đích chẩn đoán thông thường còn được dùng để mô phỏng lập kế hoạch xạ trị cho bệnh nhân UTVMH.

Hình ảnh u vòm mũi họng trên CT: hình ảnh CT lát cắt ngang và cắt dọc cho thấy khối u thành vòm phải (mũi tên đỏ) * Nguồn: theo Simon S.] 9 Chụp CLVT có ưu điểm cho phép đánh giá tốt tổn thương xâm lấn xương nền sọ (các tổn thương tiêu vỏ xương), tuy nhiên lại có hạn chế là khó xác định ranh giới các tổn thương phần mềm [96. + Chụp cộng hưởng từ (MRI) dùng thuốc đối quang từ Gadolinium với các lát cắt dày 3 - 5mm có lợi thế trong đánh giá tổn thương phần mềm, sự xâm lấn vào vùng tủy xương nền sọ, tổn thương các dây thần kinh sọ và sự xâm lấn của tế bào ung thư vào hệ hạch bạch huyết ở vùng cổ [96. Hình ảnh MRI lát cắt ngang và cắt Hình ảnh MRI lát cắt ngang và cắt dọc (xung T1) cho thấy khối u thành dọc (xung T2) cho thấy hạch cổ trái vòm trái xâm lấn vào khoang cạnh (mũi tên vàng). Hình ảnh u vòm mũi họng và hạch cổ trên MRI * Nguồn: theo Simon S.] 10 + Các kỹ thuật y học hạt nhân (YHHN): - Xạ hình xương và SPECT vùng đầu cổ nhằm phát hiện tổn thương xâm lấn xương nền sọ và di căn xương.

- Chụp FDG PET/CT toàn thân: đây là kỹ thuật mới và hiện đại, là phương pháp chụp kết hợp hình ảnh chuyển hóa PET với hình ảnh cấu trúc của CT nên khắc phục được hạn chế của CT (trong đánh giá tổn thương phần mềm) và hạn chế của PET (xác định vị trí giải phẫu). FDG PET/CT có lợi thế hơn MRI trong đánh giá di căn hạch cổ [81. Không những thế, chụp FDG PET/CT toàn thân ngoài giúp đánh giá chính xác khối u, mức độ lan rộng của u, di căn hạch cổ đồng thời xác định được các di căn xa, giúp đánh giá giai đoạn bệnh chính xác hơn [8. Hình ảnh PET toàn thân của bệnh nhân ung thư vòm mũi họng: khối u nguyên phát với SUVmax =10,2.

Di căn hạch cổ hai bên, hai phổi và xương * Nguồn: theo Aravind M.] 11 + Xét nghiệm miễn dịch tìm virus Epstein Barr như IgA/VCA (kháng nguyên vỏ), IgA/EA (kháng nguyên sớm), IgA/EBNA (kháng nguyên nhân) có ý nghĩa về mặt sàng lọc và chẩn đoán [99. + Xét nghiệm sinh học phân tử PCR (polymerase chain reaction) tế bào cặn (tế bào dịch súc họng) với ý nghĩa sàng lọc bệnh. + Định lượng DNA EBV huyết tương trước điều trị và sau điều trị có giá trị chẩn đoán, tiên lượng bệnh và theo dõi tái phát [42.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Vai trò của FDG PET/CT trong chẩn đoán và lập kế hoạch xạ trị ung thư vòm mũi họng" cung cấp cái nhìn sâu sắc về ứng dụng của công nghệ hình ảnh FDG PET/CT trong việc phát hiện và điều trị ung thư vòm mũi họng. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của FDG PET/CT trong việc xác định giai đoạn bệnh, giúp bác sĩ lập kế hoạch xạ trị chính xác hơn, từ đó nâng cao hiệu quả điều trị và giảm thiểu tác dụng phụ cho bệnh nhân. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin quý giá về cách mà công nghệ này cải thiện quy trình chẩn đoán và điều trị ung thư, đồng thời mở ra hướng đi mới trong nghiên cứu và ứng dụng y học.

Nếu bạn muốn tìm hiểu thêm về các ứng dụng công nghệ trong y học, hãy tham khảo các tài liệu liên quan như Luận văn thạc sĩ vật lý kỹ thuật ứng dụng laser bán dẫn công suất thấp trong điều trị chứng đau cổ tay do bao hoạt dịch gân bị sưng, nơi bạn có thể khám phá cách laser được ứng dụng trong điều trị đau. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ vật lý kỹ thuật ứng dụng laser bán dẫn công suất thấp trong điều trị đau khớp vai cũng sẽ cung cấp thêm thông tin về các phương pháp điều trị đau bằng công nghệ laser. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ vật lý kỹ thuật ứng dụng laser bán dẫn công suất thấp trong điều trị động kinh thùy thái dương sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về ứng dụng của laser trong điều trị các bệnh lý thần kinh. Những tài liệu này sẽ mở rộng kiến thức của bạn về các công nghệ tiên tiến trong y học.