chương 1. CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ KIẾN TẠO MÔI TRƯỜNG PHÁT HUY VAI TRÒ ĐỘI NGŨ TRÍ THỨC TRẺ TRONG NỀN CÔNG VỤ. Đội ngũ trí thức trẻ trong nền công vụ. Nền công vụ.
Đội ngũ trí thức trẻ. Đặc điểm của đội ngũ trí thức trẻ trong nền công vụ. Vai trò của đội ngũ trí thức trẻ trong nền công vụ. Kiến tạo môi trường phát huy vai trò ĐNTT trẻ trong nền công vụ Việt Nam.
Những yếu tố ảnh hưởng đến xây dựng môi trường công vụ phát huy vai trò ĐNTT trẻ trong nền công vụ Việt Nam. Nội dung kiến tạo môi trường phát huy vai trò ĐNTT trẻ trong nền công vụ. Kinh nghiệm kiến tạo môi trường phát huy vai trò ĐNTT trẻ trong nền công vụ của một số quốc gia. Kinh nghiệm của Nhật Bản.
Kinh nghiệm của Trung Quốc. Kinh nghiệm của Singapore. Kinh nghiệm của Mỹ. Kinh nghiệm của nước Cộng hòa Pháp.
Kinh nghiệm của nước Cộng hòa Liên bang Đức. Một số vấn đề rút ra từ việc nghiên cứu kinh nghiệm của một số quốc gia về kiến tạo môi trường thu hút, sử dụng ĐNTT trẻ và những bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam. Những vấn đề rút ra từ kinh nghiệm một số quốc gia về kiến tạo môi trường phát huy vai trò ĐNTT trẻ. Những giá trị tham khảo đối với Việt Nam trong kiến tạo môi trường phát huy vai trò ĐNTT trẻ trong nền công vụ.
85 Tiểu kết chương 2. THỰC TRẠNG KIẾN TẠO MÔI TRƯỜNG PHÁT HUY VAI TRÒ ĐỘI NGŨ TRÍ THỨC TRẺ TRONG NỀN CÔNG VỤ VIỆT NAM. Tình hình đội ngũ trí thức trẻ. Vai trò và yếu tố tác động đến kiến tạo môi trường phát huy ĐNTT trẻ.
Vai trò của kiến tạo môi trường phát huy ĐNTT trẻ trong nền công vụ Việt Nam. Những yếu tố tác động đến kiến tạo môi trường phát huy ĐNTT trẻ trong nền công vụ Việt Nam. Thực trạng các nội dung về kiến tạo môi trường phát huy ĐNTT trẻ trong nền công vụ Việt Nam. Điều kiện cơ sở vật chất, làm việc cho việc thực hiện nhiệm vụ chuyên môn của ĐNTT trẻ trong nền công vụ Việt Nam.
Thực hiện chế độ, chính sách để kiến tạo môi trường phát huy ĐNTT trẻ trong nền công vụ Việt Nam. Tổ chức phân công, bố trí công việc để kiến tạo môi trường phát huy ĐNTT trẻ trong nền công vụ Việt Nam. Hoạt động đào tạo, bồi dưỡng cho ĐNTT trẻ nhằm nâng cao năng lực, phẩm chất để thực hiện hiệu quả nhiệm vụ trong nền công vụ Việt Nam. Môi trường văn hóa ứng xử, giao tiếp để kiến tạo môi trường phát huy ĐNTT trẻ trong nền công vụ Việt Nam.
140 Tiểu kết chương 3. PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP KIẾN TẠO MÔI TRƯỜNG PHÁT HUY VAI TRÒ ĐỘI NGŨ TRÍ THỨC TRẺ TRONG NỀN CÔNG VỤ VIỆT NAM. Phương hướng kiến tạo môi trường phát huy vai trò ĐNTT trẻ trong nền công vụ Việt Nam. Phải bảo đảm sự lãnh đạo thống nhất của Đảng.
Gắn với chiến lược công tác cán bộ của Đảng. Định hướng hình thành nguồn nhân lực trẻ có chất lượng cao nhằm đáp ứng yêu cầu xây dựng nền công vụ minh bạch, hoạt động hiệu lực, hiệu quả. Góp phần xây dựng và hoàn thiện môi trường công vụ thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Giải pháp kiến tạo môi trường phát huy vai trò ĐNTT trẻ trong nền công vụ Việt Nam.
Nâng cao nhận thức, quan điểm, trách nhiệm của chủ thể trong kiến tạo môi trường phát huy ĐNTT trẻ trong nền công vụ. Xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật nhằm thu hút, tạo môi trường phát huy ĐNTT trẻ trong nền công vụ. Xây dựng không gian, điều kiện cơ sở vật chất làm việc. Xây dựng, hoàn thiện môi trường văn hóa tổ chức để phát huy vai trò ĐNTT trẻ trong nền công vụ.
171 Tiểu kết chương 4. 181 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ. 183 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 188 DANH MỤC BẢNG Bảng 3.
1: Tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc trong nền kinh tế đã qua đào tạo phân theo nhóm tuổi từ năm 2011 đến 2021 (Đơn vị: nghìn người). 2: Ý kiến của người trả lời về vai trò của kiến tạo môi trường phát huy đội ngũ trí thức trẻ (Đơn vị: %). Ý kiến của người trả lời về những yếu tố tác động quá trình kiến tạo môi trường phát huy vai trò đội ngũ trí thức trẻ trong nền công vụ Việt Nam (Đơn vị: %). Đánh giá của người trả lời về cơ sở vật chất, làm việc cho việc thực hiện nhiệm vụ chuyên môn của đội ngũ trí thức trẻ trong nền công vụ ở Việt Nam hiện nay.
Đánh giá của người trả lời về các chính sách liên quan đến hỗ trợ, phát triển đội ngũ trí thức trẻ trong nền công vụ Việt Nam hiện nay (Đơn vị: %). Ý kiến của người trả lời về về một số hạn chế trong chế độ, chính sách đối với trí thức trẻ trong nền công vụ (Đơn vị: %). Những chính sách nhà nước cần quy định để thu hút và phát huy trí thức trẻ có trình độ về công tác tại các cơ quan nhà nước (Đơn vị: %). Những chính sách đào tạo, bồi dưỡng mà nhà nước cần quy định để trí thức trẻ trong nền công vụ có thể học tập, phát triển.
Đánh giá của người trả lời về chất lượng, hiệu quả làm việc của đội ngũ trí thức trẻ trong nền công vụ Việt Nam hiện nay (Đơn vị: %). Phân tích sự khác biệt giữa đánh giá của các nhóm cán bộ lãnh đạo/quản lý, công chức/viên chức/lao động hợp đồng và khác về chất lượng, hiệu quả làm việc của đội ngũ trí thức trẻ trong nền công vụ Việt Nam hiện nay. Kết quả kiểm định ANOVA giữa đánh giá của các nhóm cán bộ lãnh đạo/quản lý, công chức/viên chức/lao động hợp đồng và khác về chất lượng, hiệu quả làm việc của đội ngũ trí thức trẻ trong nền công vụ Việt Nam hiện nay. Phân tích sự khác biệt giữa đánh giá của các nhóm cán bộ lãnh đạo/quản lý, công chức/viên chức/lao động hợp đồng và khác về năng lực tham mưu, làm việc của đội ngũ trí thức trẻ tại cơ quan, địa phương, đơn vị đang công tác.
Kết quả kiểm định ANOVA giữa đánh giá của các nhóm cán bộ lãnh đạo/quản lý, công chức/viên chức/lao động hợp đồng và khác về năng lực tham mưu, làm việc của đội ngũ trí thức trẻ tại cơ quan, địa phương, đơn vị đang công tác. Đánh giá của các đối tượng về trình độ và khả năng sử dụng tin học của ĐNTT trẻ ở cơ quan, địa phương, đơn vị đang công tác (Đơn vị: %). Phân tích sự khác biệt giữa đánh giá của các nhóm cán bộ lãnh đạo/quản lý, công chức/viên chức/lao động hợp đồng và khác về trình độ và khả năng sử dụng tin học của ĐNTT trẻ ở cơ quan, địa phương, đơn vị đang công tác. Kết quả kiểm định ANOVA giữa đánh giá của các nhóm cán bộ lãnh đạo/quản lý, công chức/viên chức/lao động hợp đồng và khác về về trình độ và khả năng sử dụng tin học của ĐNTT trẻ ở cơ quan, địa phương, đơn vị đang công tác.
Phân tích sự khác biệt giữa đánh giá của các nhóm cán bộ lãnh đạo/quản lý, công chức/viên chức/lao động hợp đồng và khác về trình độ và khả năng sử dụng tin học của ĐNTT trẻ ở cơ quan, địa phương, đơn vị đang công tác. Kết quả kiểm định ANOVA giữa đánh giá của các nhóm cán bộ lãnh đạo/quản lý, công chức/viên chức/lao động hợp đồng và khác về về trình độ và khả năng sử dụng tin học của ĐNTT trẻ ở cơ quan, địa phương, đơn vị đang công tác. Phân tích sự khác biệt giữa đánh giá của các nhóm cán bộ lãnh đạo/quản lý, công chức/viên chức/lao động hợp đồng và khác về môi trường văn hóa ứng xử, giao tiếp để kiến tạo môi trường phát huy ĐNTT trẻ trong nền công vụ Việt Nam. Kết quả kiểm định ANOVA giữa đánh giá của các nhóm cán bộ lãnh đạo/quản lý, công chức/viên chức/lao động hợp đồng và khác về môi trường văn hóa ứng xử, giao tiếp để kiến tạo môi trường phát huy ĐNTT trẻ trong nền công vụ Việt Nam .143 DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3.
Ý kiến của người trả lời về những chế độ, ưu đãi chính sách nhằm phát huy vai trò của trí thức trẻ trong nền công vụ (Đơn vị: %). Đánh giá của người trả lời về sự quan tâm của Đảng, Nhà nước trong kiến tạo môi trường phát huy vai trò đội ngũ trí thức trẻ trong nền công vụ Việt Nam (Đơn vị: %). Đánh giá của người trả lời về nhận thức của lãnh đạo cơ quan, địa phương, đơn vị về vị trí, vai trò và sự cần thiết xây dựng đội ngũ trí thức trẻ trong nền công vụ (Đơn vị: %). Đánh giá của các đối tượng về năng lực tham mưu, làm việc của đội ngũ trí thức trẻ tại cơ quan, địa phương, đơn vị đang công tác (Đơn vị: %).
Đánh giá của người trả lời về sự phát triển đội ngũ trí thức trẻ trong nền công vụ Việt Nam hiện nay (Đơn vị: %). Đánh giá của các đối tượng về trình độ và khả năng sử dụng ngoại ngữ của đội ngũ trí thức trẻ ở cơ quan, địa phương, đơn vị đang công tác (Đơn vị: %). Đánh giá của người trả lời về môi trường văn hóa ứng xử, giao tiếp để kiến tạo môi trường phát huy ĐNTT trẻ trong nền công vụ Việt Nam (Đơn vị: %). 1: Đánh giá của người trả lời về giải pháp nâng cao nhận thức, quan điểm, trách nhiệm của chủ thể trong kiến tạo môi trường phát huy đội ngũ trí thức trẻ trong nền công vụ.
2: Đánh giá của người trả lời về tầm quan trọng của những giải pháp Xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật nhằm thu hút, tạo môi trường phát huy đội ngũ trí thức trẻ trong nền công vụ. 3: Đánh giá của người trả lời về tầm quan trọng của những giải pháp Xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật nhằm thu hút, tạo môi trường phát huy đội ngũ trí thức trẻ trong nền công vụ. Lý do lựa chọn đề tài Luật Thanh niên năm 2020 đã khẳng định: Thanh niên là tương lai của đất nước, là lực lượng xã hội hùng hậu, có tiềm năng to lớn, xung kích trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.