Tổng quan luận án
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Đội ngũ trí thức (ĐNTT) trẻ trong khu vực công là lực lượng nòng cốt tham gia vào quá trình hoạch định, thực thi chính sách và hiện đại hóa nền hành chính. Theo số liệu thống kê được tác giả viện dẫn, đến năm 2017 cả nước ước tính có khoảng 6,5 triệu người có trình độ từ cao đẳng, đại học trở lên (tăng 2,8 triệu người sau 9 năm thực hiện Nghị quyết số 27-NQ/TW ngày 06/8/2008 của Ban Chấp hành Trung ương khóa X) cùng hơn 400.000 trí thức kiều bào. Đảng và Nhà nước Việt Nam đã ban hành nhiều chủ trương, văn kiện quan trọng qua các kỳ Đại hội VI, IX, XI, XII, XIII và Luật Thanh niên năm 2020 nhằm thu hút, trọng dụng nhân tài.
Tuy nhiên, thực tiễn công vụ cho thấy tỷ lệ trí thức trẻ có trình độ cao vào làm việc trong các cơ quan nhà nước còn hạn chế; hiện tượng thôi việc, chuyển dịch nhân lực chất lượng cao sang khu vực tư và tình trạng "chảy máu chất xám" vẫn tiếp diễn. Cơ cấu ĐNTT trẻ còn bất cập về ngành nghề, độ tuổi, giới tính; thiếu vắng chuyên gia đầu ngành. Nguyên nhân bắt nguồn từ hệ thống thể chế, chính sách chưa đồng bộ; chế độ đãi ngộ chưa tương xứng; cơ sở vật chất phục vụ nghiên cứu và thực thi nhiệm vụ chưa đảm bảo; môi trường văn hóa tổ chức ở một số nơi còn mang nặng định kiến, chủ nghĩa kinh nghiệm, thiếu dân chủ và chưa thực sự cởi mở tiếp nhận các ý kiến phản biện của cán bộ trẻ. Từ đó, luận án xác định yêu cầu cấp thiết phải nghiên cứu một cách hệ thống, toàn diện việc kiến tạo môi trường nhằm phát huy vai trò của ĐNTT trẻ trong nền công vụ Việt Nam dưới góc độ khoa học quản lý công.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục đích nghiên cứu: Phân tích thực trạng kiến tạo môi trường phát huy vai trò của ĐNTT trẻ trong nền công vụ; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp vừa cơ bản, vừa toàn diện và có cơ sở khoa học nhằm kiến tạo môi trường phát huy vai trò ĐNTT trẻ trong nền công vụ Việt Nam.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Phân tích các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài để đánh giá những vấn đề đã giải quyết và chưa được làm rõ; xác định vấn đề trọng tâm dưới góc độ khoa học quản lý công.
- Xây dựng cơ sở khoa học về kiến tạo môi trường phát huy vai trò ĐNTT trẻ trong nền công vụ (khái niệm, nội dung, vai trò, các yếu tố ảnh hưởng) và tổng kết kinh nghiệm quốc tế để rút ra bài học cho Việt Nam.
- Phân tích thực trạng kiến tạo môi trường phát huy vai trò ĐNTT trẻ trong nền công vụ Việt Nam, chỉ ra kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân.
- Góp phần xây dựng và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa trong giai đoạn mới theo tinh thần Nghị quyết số 27-NQ/TW Hội nghị Trung ương 6 khóa XIII.
- Đề xuất phương hướng và các nhóm giải pháp cơ bản, lâu dài nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả kiến tạo môi trường phát huy vai trò ĐNTT trẻ trong nền công vụ Việt Nam.
Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết khoa học
- Câu hỏi nghiên cứu:
- Có ĐNTT trẻ trong nền công vụ không? Tại sao họ có vai trò quan trọng trong nền công vụ? Cần làm gì từ phương diện quản lý công để phát huy được vai trò đó?
- Cơ sở khoa học của kiến tạo môi trường phát huy vai trò ĐNTT trẻ trong nền công vụ Việt Nam là gì?
- Thực trạng kiến tạo môi trường phát huy vai trò ĐNTT trẻ trong nền công vụ Việt Nam như thế nào?
- Những vấn đề đặt ra cần giải quyết để kiến tạo môi trường nhằm phát huy vai trò ĐNTT trẻ trong nền công vụ Việt Nam là gì?
- Giải pháp nào để kiến tạo môi trường nhằm phát huy vai trò ĐNTT trẻ trong nền công vụ Việt Nam?
- Giả thuyết khoa học:
- Giả thuyết 1: Một môi trường thuận lợi sẽ phát huy được năng lực làm việc, hiệu quả công tác của ĐNTT trẻ trong nền công vụ.
- Giả thuyết 2: Xác định và phân tích được những điểm bất cập trong môi trường công vụ là rào cản cho việc phát huy vai trò của ĐNTT trẻ là cơ sở để kiến tạo môi trường tích cực hơn, thúc đẩy vai trò của ĐNTT trẻ.
- Giả thuyết 3: Môi trường công vụ liên quan đến xây dựng thể chế (pháp luật, chủ trương chính sách), công tác đào tạo bồi dưỡng, sử dụng, chính sách đãi ngộ và văn hóa tổ chức nếu được thực hiện đồng bộ sẽ phát huy tối đa năng lực, hiệu quả công tác của ĐNTT trẻ.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Cơ sở khoa học và các giải pháp kiến tạo môi trường phát huy vai trò ĐNTT trẻ trong nền công vụ Việt Nam.
- Phạm vi không gian: Hệ thống hành chính cơ quan Đảng, Nhà nước tại 07 Ban, Bộ, ngành Trung ương và cấp tỉnh, cấp huyện thuộc 10 tỉnh, thành phố đại diện cho các vùng miền gồm: Hà Nội, Lào Cai, Thái Bình, Nghệ An, Hà Tĩnh, Đắk Lắk, Bình Định, Thành phố Hồ Chí Minh, Tây Ninh, Kiên Giang.
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu thực trạng quản lý nhà nước đối với ĐNTT trẻ từ năm 2010 đến nay.
- Phạm vi nội dung: Giới hạn trong môi trường công vụ tại cơ quan Đảng, Nhà nước liên quan đến thể chế (pháp luật, chính sách), công tác đào tạo bồi dưỡng, bố trí sử dụng, đãi ngộ và môi trường văn hóa tổ chức.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã phân loại và tổng thuật các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo ba nhóm chủ đề chính:
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
CÔNG TRÌNH VỀ ĐNTT CÔNG TRÌNH VỀ ĐNTT TRẺ ĐNTT TRẺ TRONG CÔNG VỤ
- La Thành & Phạm Nguyên - Ruth Cherrington (1997) - Nguyễn Năng Nam &
Trường (2009) - Trần Cao Sơn (2014) Trịnh Vương Cường (2015)
- Thẩm Vinh Hoa & - Bùi Thị Hồng Thái & - Lê Công Lương (2016)
Ngô Quốc Diệu (2008) Trần Thị Minh Đức (2014) - Trương Văn Tuấn (2013)
- Desai. R (1994) - Biền Quốc Thắng (2017) - Phạm Tiến Khiết (2009)
- Yvon Grenier (2011) - Lê Thị Sự (2018) - Nguyễn Xuân Phong &
- Zhou Siyuan (2005) - Nguyễn Cẩm Ngọc (2015) Ngô Thế Nghị (2014)
- Lưu Hữu Nam (2017) - Dương Thị Hậu (2017) - Lưu Mai Hoa (2015)
- Lê Trọng Ân & - Hoàng Thị Thuận (2017) - Đoàn Nam Chung (2016)
Trương Văn Tuấn (2014) - Nguyễn Thanh Tiến (2017) - Vũ Trung Kiên (2019)
- Trần Thị Minh Đức & - Lương Đình Hải (2018) - Hoàng Thị Thuận (2011)
Nguyễn Thị Việt Thanh (2015) - Nguyễn Công Trí (2012) - Nguyễn Đình Ninh (2017)
- Hoàng Ngọc Vĩnh & - Đào Thị Trang (2011)
Trần Văn Thành (2012) - Nguyễn Trí Dũng (2015)
- Trần Viết Nghĩa (2006) - Ngô Thị Phượng (2000, 2005)
- Hoàng Thị Thuận (2016)
- Nguyễn Thị Thanh Hải (2007)
Các hướng nghiên cứu đã thực hiện
- Nghiên cứu về đội ngũ trí thức chung:
- Lý luận và lịch sử quốc tế: La Thành và Phạm Nguyên Trường dịch (2009) trong công trình Về trí thức Nga phân tích vai trò và sứ mệnh xã hội của trí thức tiền Cách mạng tháng Mười và hậu Xô Viết; Thẩm Vinh Hoa và Ngô Quốc Diệu (2008) phân tích tư tưởng Đặng Tiểu Bình về chủ trương "hai tôn trọng" (tôn trọng trí thức, tôn trọng nhân tài); Desai. R (1994) phân tích quan niệm về trí thức hữu cơ và trí thức truyền thống trong Đảng Lao động Anh; Yvon Grenier (2011) nghiên cứu vai trò chính trị của trí thức tại Mexico; Zhou Siyuan (2005) khảo cứu quan điểm của Đảng Cộng sản Trung Quốc về vai trò của trí thức trước Phong trào 30/5.
- Trí thức tại Việt Nam: Lưu Hữu Nam (2017) khảo sát sự phát triển của ĐNTT vùng Tây Nguyên; Lê Trọng Ân và Trương Văn Tuấn (2014) rút ra kinh nghiệm phát triển ĐNTT từ các quốc gia phát triển; Trần Thị Minh Đức và Nguyễn Thị Việt Thanh (2015) khảo sát 4.020 trí thức (70% là nữ) về cơ hội tham gia quản lý, lãnh đạo; Hoàng Ngọc Vĩnh và Trần Văn Thành (2012) phân tích nghệ thuật vận động trí thức của Hồ Chí Minh; Trần Viết Nghĩa (2006) nghiên cứu thái độ văn hóa của ba thế hệ trí thức trước văn minh phương Tây; Hoàng Thị Thuận (2016) nghiên cứu tư tưởng Hồ Chí Minh với trí thức tôn giáo; Nguyễn Thị Thanh Hải (2007) khảo cứu lao động của nữ trí thức trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH).
- Nghiên cứu về đội ngũ trí thức trẻ:
- Quốc tế: Ruth Cherrington (1997) nghiên cứu "thế hệ cải cách" của trí thức trẻ Trung Quốc thập niên 1980.
- Trong nước: Trần Cao Sơn (2014) phân tích thực trạng hẫng hụt thế hệ và những rào cản về cơ chế đối với trí thức khoa học trẻ; Bùi Thị Hồng Thái và Trần Thị Minh Đức (2014) khảo sát 313 nữ trí thức trẻ tại Hà Nội về các giai đoạn xã hội hóa nghề nghiệp; Biền Quốc Thắng (2017) làm rõ các nhân tố ảnh hưởng đến ĐNTT tại Thành phố Hồ Chí Minh; Lê Thị Sự (2018), Lương Đình Hải (2018), Nguyễn Công Trí (2012), Đào Thị Trang (2011) và Nguyễn Trí Dũng (2015) phân tích vai trò của trí thức trong nền kinh tế tri thức và CNH, HĐH; Nguyễn Cẩm Ngọc (2015) nghiên cứu mô hình Think Tank và vai trò của trí thức tinh hoa trong hoạch định chính sách; Dương Thị Hậu (2017) nghiên cứu ĐNTT tỉnh Bắc Giang theo tư tưởng Hồ Chí Minh; Hoàng Thị Thuận (2017) khảo cứu việc thực hành dân chủ nhằm phát huy trí thức; Nguyễn Thanh Tiến (2017) phân tích vai trò của thanh niên trí thức giai đoạn 1919–1929; Ngô Thị Phượng (2000, 2005) nghiên cứu ĐNTT Khoa học Xã hội và Nhân văn và nữ trí thức Việt Nam.
- Nghiên cứu về ĐNTT trẻ trong nền công vụ Việt Nam:
- Nguyễn Năng Nam và Trịnh Vương Cường (2015) vận dụng quan điểm V.I. Lênin về chính sách đãi ngộ, môi trường làm việc; Lê Công Lương (2016) bàn về đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng đối với trí thức; Trương Văn Tuấn (2013), Lưu Mai Hoa (2015), Vũ Trung Kiên (2019) và Hoàng Thị Thuận (2011) làm rõ tư tưởng Hồ Chí Minh về tuyển chọn, bố trí đúng việc ("tùy tài mà sử dụng") và tạo hành lang pháp lý cho trí thức; Phạm Tiến Khiết (2009) đề xuất chính sách khơi nguồn trí thức Việt kiều; Nguyễn Xuân Phong và Ngô Thế Nghị (2014) phân tích vai trò nhân tài trong chiến lược quốc gia; Đoàn Nam Chung (2016) nghiên cứu ĐNTT ngành giáo dục; Nguyễn Đình Ninh (2017) phân tích việc cụ thể hóa Nghị quyết Hội nghị Trung ương 7 khóa X.
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết
Mặc dù các công trình đã làm rõ khái niệm, đặc điểm và vai trò của trí thức, song phần lớn nghiên cứu chỉ mới dừng lại ở việc xem "tạo môi trường" như một giải pháp đơn lẻ, chưa tiếp cận vấn đề "kiến tạo môi trường" một cách toàn diện và có hệ thống từ giác độ khoa học quản lý công. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống: xây dựng khung lý thuyết liên ngành (quản lý công, khoa học pháp lý, văn hóa học) về kiến tạo môi trường công vụ; đánh giá thực trạng cấu thành môi trường (thể chế, vật chất, phân công công tác, đào tạo bồi dưỡng, văn hóa ứng xử) thông qua dữ liệu điều tra thực nghiệm, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ tại Việt Nam.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và tiếp cận nghiên cứu
- Phương pháp luận: Sử dụng phép biện chứng duy vật và chủ nghĩa duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin.
- Góc độ tiếp cận: Tiếp cận từ khoa học Quản lý công kết hợp liên ngành với Khoa học pháp lý và Văn hóa học nhằm xem xét môi trường công vụ như một hệ thống tổng thể gồm: cơ chế thể chế, điều kiện vật chất, quy trình nhân sự và văn hóa công sở.
Phương pháp nghiên cứu cụ thể
- Phương pháp phân tích tài liệu: Thu thập, tổng hợp các văn bản quy phạm pháp luật, chủ trương của Đảng, báo cáo hành chính từ các cơ quan: Ban Tổ chức Trung ương Đảng, Bộ Nội vụ, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tư pháp, Bộ Công an, Bộ Khoa học và Công nghệ, cùng Tỉnh ủy và UBND các địa phương.
- Phương pháp điều tra xã hội học (Khảo sát bảng hỏi):
- Kỹ thuật chọn mẫu: Sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện (convenience sampling), thuộc nhóm mẫu phi xác suất (non-probability).
- Quy mô mẫu: Khảo sát 1.000 cán bộ, trí thức trẻ (độ tuổi từ 22 đến 45) tại 07 Ban, Bộ, ngành Trung ương và cơ quan Đảng, chính quyền cấp tỉnh, cấp huyện thuộc 10 địa phương đại diện các vùng miền (Hà Nội, Lào Cai, Thái Bình, Nghệ An, Hà Tĩnh, Đắk Lắk, Bình Định, TP. Hồ Chí Minh, Tây Ninh, Kiên Giang).
- Phương pháp phỏng vấn sâu: Thực hiện 15 cuộc phỏng vấn sâu từ tháng 01/2021 đến tháng 01/2022 đối với cán bộ, trí thức trẻ có trình độ từ đại học trở lên đang công tác tại các cơ quan nhà nước (Hà Nội: 04 người; TP. Hồ Chí Minh: 03 người; Lào Cai, Thái Bình, Nghệ An, Hà Tĩnh, Đắk Lắk, Bình Định, Tây Ninh, Kiên Giang: mỗi tỉnh 01 người).
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Nhập và phân tích dữ liệu trên phần mềm SPSS (Statistical Package for the Social Sciences), áp dụng kỹ thuật thống kê mô tả (Frequencies, Crosstabs) và kiểm định so sánh giá trị trung bình ANOVA nhằm tìm kiếm sự khác biệt trong đánh giá giữa các nhóm vị trí công tác.
| Tiêu chí |
Phân loại |
Số lượng (người) |
Tỷ lệ (%) |
| Giới tính |
Nam |
546 |
54,6 |
|
Nữ |
454 |
45,4 |
| Trình độ học vấn |
Đại học |
749 |
74,9 |
|
Thạc sĩ |
247 |
24,7 |
|
Tiến sĩ |
4 |
0,4 |
| Vị trí trong tổ chức |
Cán bộ lãnh đạo / quản lý |
178 |
17,8 |
|
Công chức / viên chức / lao động hợp đồng |
742 |
74,2 |
|
Khác |
80 |
8,0 |
| Tổng cộng |
|
1.000 |
100,0 |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu về kiến tạo môi trường phát huy vai trò đội ngũ trí thức trẻ trong nền công vụ Việt Nam
Chương 1 hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo ba cụm vấn đề: nghiên cứu về ĐNTT nói chung, nghiên cứu về ĐNTT trẻ và nghiên cứu về ĐNTT trẻ trong nền công vụ. Chương này phân tích các thành tựu của các học giả đi trước về khái niệm, vai trò, phương thức sử dụng trí thức, đồng thời chỉ ra các khoảng trống tri thức mà luận án cần tiếp tục giải quyết, đặc biệt là việc làm rõ nội hàm khái niệm "kiến tạo môi trường" dưới góc độ quản lý công.
Chương 2: Cơ sở khoa học về kiến tạo môi trường phát huy vai trò đội ngũ trí thức trẻ trong nền công vụ
Chương 2 tập trung xây dựng khung lý luận khoa học cho đề tài:
- Khái niệm và đặc điểm: Luận giải khái niệm nền công vụ, ĐNTT trẻ và ĐNTT trẻ trong nền công vụ; xác định các đặc điểm riêng biệt của trí thức trẻ (năng động, nhạy bén với công nghệ mới, khát khao cống hiến nhưng thiếu kinh nghiệm thực tiễn và dễ dao động trước sức ép thị trường) cùng vai trò then chốt của họ trong việc tham mưu, cải cách hành chính.
- Nội hàm kiến tạo môi trường công vụ: Xác định các yếu tố ảnh hưởng (chủ quan, khách quan) và các nội dung cấu thành môi trường công vụ gồm: thể chế, cơ sở vật chất, phân công bố trí công việc, đào tạo bồi dưỡng, và môi trường văn hóa ứng xử giao tiếp.
- Kinh nghiệm quốc tế: Lược thuật mô hình kiến tạo môi trường, thu hút và sử dụng trí thức trẻ trong công vụ của 06 quốc gia: Nhật Bản, Trung Quốc, Singapore, Mỹ, Cộng hòa Pháp và Cộng hòa Liên bang Đức; qua đó tổng kết các giá trị tham khảo và bài học kinh nghiệm thích hợp cho Việt Nam.
Chương 3: Thực trạng kiến tạo môi trường phát huy vai trò đội ngũ trí thức trẻ trong nền công vụ Việt Nam
Chương 3 trình bày kết quả khảo sát thực tế và phân tích định lượng (1.000 phiếu điều tra và 15 phỏng vấn sâu) tại 07 Ban, Bộ, ngành và 10 tỉnh/thành phố:
- Tình hình và nhận thức: Đánh giá số lượng, cơ cấu, trình độ chuyên môn, ngoại ngữ, tin học của ĐNTT trẻ; phân tích nhận thức của cấp ủy, lãnh đạo cơ quan về vị trí của ĐNTT trẻ và sự quan tâm của Đảng, Nhà nước.
- Thực trạng các thành tố môi trường:
- Điều kiện cơ sở vật chất, làm việc: Đánh giá mức độ đáp ứng trang thiết bị, không gian phục vụ nhiệm vụ chuyên môn.
- Thực hiện chế độ, chính sách: Phân tích chính sách tiền lương, nhà ở, thu hút, đãi ngộ và những hạn chế khiến cán bộ trẻ chuyển dịch công tác.
- Tổ chức phân công, bố trí công tác: Đánh giá tính phù hợp giữa chuyên môn đào tạo với vị trí việc làm; năng lực tham mưu và chất lượng công tác của cán bộ trẻ.
- Hoạt động đào tạo, bồi dưỡng: Phân tích nội dung, hình thức bồi dưỡng kỹ năng, lý luận chính trị và quản lý nhà nước.
- Môi trường văn hóa ứng xử, giao tiếp: Khảo sát văn hóa công sở, mức độ dân chủ, sự cởi mở trong tiếp nhận sáng kiến và lắng nghe phản biện từ trí thức trẻ.
- Phân tích kiểm định thống kê: Sử dụng kiểm định ANOVA để so sánh sự khác biệt trong đánh giá giữa 03 nhóm vị trí (Lãnh đạo/quản lý; Công chức/viên chức/lao động hợp đồng; Khác) về: chất lượng và hiệu quả làm việc, năng lực tham mưu, trình độ tin học và môi trường văn hóa giao tiếp công sở.
Chương 4: Phương hướng và giải pháp kiến tạo môi trường phát huy vai trò đội ngũ trí thức trẻ trong nền công vụ Việt Nam
Chương 4 đề xuất các định hướng và biện pháp can thiệp chính sách:
- Bốn phương hướng cơ bản:
- Bảo đảm sự lãnh đạo thống nhất của Đảng đối với công tác cán bộ và ĐNTT trẻ.
- Gắn kết chặt chẽ với chiến lược công tác cán bộ của Đảng trong thời kỳ mới.
- Định hướng hình thành nguồn nhân lực trẻ chất lượng cao đáp ứng nền công vụ minh bạch, hoạt động hiệu lực, hiệu quả.
- Góp phần hoàn thiện môi trường công vụ thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
- Bốn nhóm giải pháp trọng tâm:
- Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của chủ thể: Tăng cường trách nhiệm người đứng đầu, đổi mới tư duy đánh giá cán bộ trẻ, xóa bỏ định kiến và chủ nghĩa kinh nghiệm.
- Hoàn thiện hệ thống thể chế, pháp luật: Xây dựng các quy định thu hút, tuyển chọn công khai, chính sách tiền lương, đãi ngộ thỏa đáng và cơ chế bảo vệ cán bộ dám nghĩ, dám làm.
- Đầu tư không gian và điều kiện cơ sở vật chất: Hiện đại hóa trang thiết bị, hạ tầng công nghệ thông tin phục vụ chuyển đổi số và công tác chuyên môn.
- Xây dựng môi trường văn hóa tổ chức: Xây dựng môi trường làm việc dân chủ, minh bạch, văn minh; thiết lập các diễn đàn trao đổi học thuật, đối thoại định kỳ và khuyến khích phản biện chính sách.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Luận giải và xác định rõ nội hàm khái niệm "kiến tạo", "kiến tạo môi trường" phát huy vai trò ĐNTT trẻ trong nền công vụ Việt Nam dưới lăng kính khoa học quản lý công.
- Xác lập khung phân tích liên ngành giữa quản lý công, khoa học pháp lý và văn hóa học để nhận diện các yếu tố tác động và cấu thành của môi trường công vụ.
- Hệ thống hóa bài học kinh nghiệm quốc tế từ 06 quốc gia (Nhật Bản, Trung Quốc, Singapore, Mỹ, Pháp, Đức), chỉ rõ những giá trị tham khảo phù hợp với điều kiện thể chế chính trị - xã hội của Việt Nam.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Cung cấp bộ dữ liệu thực chứng gồm 1.000 phiếu khảo sát và 15 phỏng vấn sâu tại 07 Ban, Bộ, ngành Trung ương và 10 tỉnh, thành phố về thực trạng môi trường làm việc của trí thức trẻ từ năm 2010 đến nay.
- Chỉ ra sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (qua kiểm định ANOVA) giữa các nhóm vị trí công tác đối với các khía cạnh: năng lực tham mưu, hiệu quả công tác, trình độ tin học và văn hóa công sở.
- Đề xuất hệ thống phương hướng và 04 nhóm giải pháp mang tính khả thi, xuất phát từ thực tiễn để phục vụ việc hoạch định chính sách thu hút, đào tạo, bố trí và giữ chân nhân lực trẻ trong bộ máy Đảng và Nhà nước.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu:
- Phương pháp thu thập dữ liệu sử dụng kỹ thuật lấy mẫu thuận tiện phi xác suất (convenience sampling) với quy mô 1.000 mẫu tại 10 tỉnh/thành phố và 07 bộ ngành, do đó tính đại diện tổng thể cho toàn bộ nền công vụ cả nước vẫn có những giới hạn nhất định.
- Phạm vi nội dung tập trung chủ yếu vào khu vực hành chính trong hệ thống cơ quan Đảng, Nhà nước, chưa mở rộng phân tích sâu ở các đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ hoặc doanh nghiệp nhà nước.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng khảo sát với các phương pháp chọn mẫu xác suất ngẫu nhiên theo tầng trên quy mô toàn quốc.
- Đi sâu phân tích tác động của các chính sách thí điểm thu hút nhân tài cụ thể tại từng địa phương hoặc từng ngành đặc thù trong bối cảnh chuyển đổi số và cải cách tiền lương.
Giá trị tham khảo
- Đối với cơ quan hoạch định chính sách và quản lý nhà nước: Cung cấp luận cứ thực tiễn giúp Ban Tổ chức Trung ương, Bộ Nội vụ và các cơ quan tham mưu hoàn thiện thể chế, quy định tuyển dụng, đào tạo, quy hoạch và đãi ngộ đối với cán bộ trẻ.
- Đối với lãnh đạo cấp ủy, chính quyền địa phương: Cung cấp thông tin tham khảo trong việc phân công công tác đúng chuyên môn, xây dựng không gian làm việc và thiết lập môi trường văn hóa công sở dân chủ, lắng nghe.
- Đối với các cơ sở đào tạo, viện nghiên cứu: Tài liệu phục vụ giảng dạy, nghiên cứu chuyên ngành Quản lý công, Hành chính công, Quản lý nguồn nhân lực tại Học viện Hành chính Quốc gia và các cơ sở đào tạo đại học, sau đại học.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án khảo sát đối tượng nào và đặc điểm nhân khẩu học của mẫu điều tra ra sao?
Luận án tiến hành điều tra 1.000 cán bộ, trí thức trẻ có độ tuổi từ 22 đến 45 tại 07 Ban, Bộ, ngành Trung ương và 10 tỉnh/thành phố. Mẫu gồm 54,6% nam (546 người) và 45,4% nữ (454 người). Về trình độ học vấn: Đại học chiếm 74,9%, Thạc sĩ chiếm 24,7% (247 người), Tiến sĩ chiếm 0,4%. Về vị trí công tác: Công chức/viên chức/lao động hợp đồng chiếm 74,2% (742 người), Cán bộ lãnh đạo/quản lý chiếm 17,8% (178 người) và nhóm Khác chiếm 8,0% (80 người).
2. Dữ liệu phỏng vấn sâu được tác giả thu thập ở đâu và trong khoảng thời gian nào?
Tác giả thực hiện 15 cuộc phỏng vấn sâu từ tháng 01/2021 đến tháng 01/2022 đối với cán bộ, trí thức trẻ có trình độ từ đại học trở lên. Địa bàn gồm: Hà Nội (04 trường hợp), Thành phố Hồ Chí Minh (03 trường hợp) và 08 địa phương khác gồm Lào Cai, Thái Bình, Nghệ An, Hà Tĩnh, Đắk Lắk, Bình Định, Tây Ninh, Kiên Giang (mỗi nơi 01 trường hợp).
3. Kinh nghiệm kiến tạo môi trường công vụ của những quốc gia nào được phân tích trong luận án?
Chương 2 của luận án phân tích kinh nghiệm thực tiễn trong việc thu hút, xây dựng môi trường và sử dụng cán bộ, trí thức trẻ của 06 quốc gia: Nhật Bản, Trung Quốc, Singapore, Mỹ, Cộng hòa Pháp và Cộng hòa Liên bang Đức.
4. Những công cụ và kỹ thuật định lượng nào được sử dụng để xử lý dữ liệu khảo sát?
Luận án sử dụng phần mềm SPSS với các kỹ thuật thống kê mô tả gồm phân tích tần suất (Frequencies) và lập bảng tra chéo (Crosstabs). Bên cạnh đó, tác giả sử dụng kiểm định ANOVA nhằm phân tích sự khác biệt trong đánh giá giữa các nhóm vị trí công tác về hiệu quả công việc, năng lực tham mưu, trình độ tin học và văn hóa công sở.
5. Luận án đề xuất những nhóm giải pháp nào để phát huy vai trò ĐNTT trẻ?
Luận án đưa ra 04 nhóm giải pháp cơ bản: (1) Nâng cao nhận thức, quan điểm, trách nhiệm của chủ thể quản lý; (2) Xây dựng và hoàn thiện hệ thống thể chế, pháp luật thu hút, sử dụng; (3) Đầu tư xây dựng không gian, điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật; (4) Xây dựng và hoàn thiện môi trường văn hóa tổ chức tại công sở.
Kết luận
Luận án Tiến sĩ chuyên ngành Quản lý công của tác giả Nguyễn Hồng Hải đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và phân tích thực trạng kiến tạo môi trường phát huy vai trò của ĐNTT trẻ trong nền công vụ Việt Nam giai đoạn từ năm 2010 đến nay. Thông qua sự kết hợp giữa phân tích văn bản pháp lý, dữ liệu khảo sát 1.000 phiếu và 15 phỏng vấn sâu tại 07 bộ ngành cùng 10 địa phương, công trình đã chỉ rõ những bất cập về thể chế, điều kiện làm việc và văn hóa ứng xử công vụ. Trên cơ sở đó, luận án đề xuất 04 phương hướng và 04 nhóm giải pháp đồng bộ nhằm hoàn thiện môi trường công vụ, đáp ứng yêu cầu xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế.