Tổng quan luận án
Công trình khoa học mang tiêu đề "Nâng cao vai trò của thuế - Công cụ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa ở Việt Nam" là luận án tiến sĩ kinh tế của nghiên cứu sinh Nguyễn Kim Quyến, được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Nguyễn Ngọc Hùng tại Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh (bảo vệ năm 2007). Luận án thuộc chuyên ngành Tài chính – Lưu thông tiền tệ – Tín dụng (mã số chuyên ngành: 5.09).
Về tính cấp thiết, văn bản luận án khẳng định chính sách thuế của bất kỳ quốc gia nào sau một thời gian áp dụng đều phát sinh những điểm bất cập trước sự biến động của bối cảnh kinh tế – xã hội. Do đó, yêu cầu nghiên cứu, sửa đổi và hoàn thiện hệ thống thuế là đòi hỏi khách quan. Quán triệt đường lối phát triển kinh tế nhiều thành phần tại Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI cùng các chủ trương đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH) đất nước nêu tại Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ VII, VIII, IX và X, hệ thống thuế Việt Nam đã trải qua nhiều bước cải cách. Bước vào giai đoạn đẩy mạnh CNH đến năm 2010, tầm nhìn 2020 và hội nhập kinh tế quốc tế, chính sách thuế đối mặt với hai nhiệm vụ trọng tâm:
- Huy động đầy đủ, ổn định nguồn thu cho ngân sách nhà nước (NSNN) nhằm đáp ứng nhu cầu chi thường xuyên và dành tỷ trọng thích đáng cho chi đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng.
- Đóng vai trò công cụ đòn bẩy kinh tế nhằm khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu ngành, khuyến khích xuất khẩu và tạo môi trường thu hút vốn đầu tư trong nước lẫn ngoài nước.
Mục đích nghiên cứu của luận án được xác định rõ:
- Làm sáng tỏ các vấn đề lý luận về mối liên kết giữa chính sách thuế và chiến lược CNH, khẳng định thuế không chỉ thuần túy là công cụ tập trung nguồn thu mà còn là công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế.
- Phân tích thực trạng vai trò, tác động của hệ thống thuế giai đoạn 2001–2006 đối với các mục tiêu CNH tại Việt Nam, đánh giá kết quả đạt được cùng những tồn tại, hạn chế.
- Xác lập định hướng và đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện chính sách thuế cũng như công tác quản lý thuế, đáp ứng yêu cầu CNH trong bối cảnh hội nhập quốc tế.
Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Bản chất, chức năng và vai trò của thuế với tư cách là công cụ kinh tế phục vụ CNH.
- Phạm vi nội dung: Luận án không đi sâu phân tích thuần túy các khái niệm hay phương thức CNH mà sử dụng chúng làm căn cứ phân tích chính sách thuế; tập trung vào các sắc thuế chủ yếu có nguồn thu lớn và phạm vi điều tiết rộng trong nền kinh tế (như thuế Thu nhập doanh nghiệp, Giá trị gia tăng, Tiêu thụ đặc biệt, Xuất nhập khẩu, Thu nhập cá nhân).
- Phạm vi thời gian và không gian: Không gian nghiên cứu tại Việt Nam với các dữ liệu thực chứng tập trung giai đoạn 2001–2006, có so sánh với kinh nghiệm thực tiễn của một số quốc gia.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Trong phần tổng quan, tác giả hệ thống hóa các quan điểm kinh tế học kinh điển và hiện đại về bản chất, chức năng của thuế:
- Quan điểm cổ điển và tân cổ điển: Adam Smith (1776) khẳng định nguyên tắc công dân đóng góp cho chính phủ theo tỷ lệ khả năng và lợi tức thụ hưởng nhờ sự bảo vệ của nhà nước. Edwin R.A. Seligman xem thuế là khoản đóng góp mang tính cưỡng chế để trang trải các chi phí công ích chung. Campbell R. McConnell và Stanley L. Brue (L. Bryu) định nghĩa thuế là khoản chuyển giao bắt buộc bằng tiền từ doanh nghiệp và hộ gia đình cho chính phủ mà không nhận lại trực tiếp hàng hóa hay dịch vụ tương ứng.
- Quan điểm kinh tế chính trị Mác – Lênin: Karl Marx chỉ rõ thuế gắn liền với sự phân phối giá trị thặng dư trong lưu thông, đóng vai trò là cơ sở vật chất bảo đảm sự tồn tại và vận hành của bộ máy nhà nước hành pháp.
- Khái niệm công nghiệp hóa: Luận án dẫn chiếu định nghĩa của Tổ chức Phát triển Công nghiệp Liên Hiệp Quốc (UNIDO), xác định CNH là quá trình huy động tỷ trọng nguồn lực ngày càng tăng để phát triển cơ cấu kinh tế đa ngành với công nghệ hiện đại, có khu vực chế biến phát triển nhằm đảm bảo tốc độ tăng trưởng cao và tiến bộ xã hội.
Khoảng trống nghiên cứu mà luận án tập trung giải quyết là liên kết một cách hệ thống giữa các công cụ thuế cụ thể với các mục tiêu cốt lõi của chiến lược CNH tại Việt Nam (tích lũy vốn, chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành, thu hút FDI, mở rộng kinh tế đối ngoại và phát triển khu công nghiệp), thay vì chỉ phân tích hệ thống thuế dưới góc độ tài chính công đơn thuần.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và mô hình phân tích
- Bản chất và hai chức năng cơ bản của thuế:
- Chức năng phân phối: Phân phối lại Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) dưới hình thái giá trị nhằm hình thành quỹ ngân sách nhà nước phục vụ chi tiêu công.
- Chức năng điều tiết kinh tế: Sử dụng thuế suất, diện chịu thuế và cơ chế ưu đãi để tác động đến tổng cầu, cơ cấu đầu tư, chi phí sản xuất, quỹ khấu hao và phân bổ nguồn lực xã hội.
- Mô hình đường cong Laffer: Phân tích mối quan hệ giữa thuế suất ($r$) và tổng số thu ngân sách. Mô hình chỉ ra rằng tồn tại một mức thuế suất tối ưu ($r_0$). Khi $r > r_0$, việc tiếp tục tăng thuế suất sẽ làm triệt tiêu động lực kinh doanh, suy giảm quy mô đầu tư và dẫn đến giảm tổng thu ngân sách.
- Mô hình tăng trưởng Harrod – Domar: Luận án vận dụng công thức tính toán mức tăng trưởng GDP:
$$\text{Mức tăng trưởng GDP} = \frac{\text{Tỷ lệ vốn đầu tư}}{\text{Hệ số ICOR}}$$
Mô hình khẳng định vốn đầu tư là tiền đề vật chất quyết định tốc độ tăng trưởng kinh tế, qua đó chính sách thuế phải đóng vai trò thúc đẩy tích tụ và tích lũy vốn trong các thành phần kinh tế.
+-------------------------------------------------------------------------------+
| KHUNG PHÂN TÍCH LÝ THUYẾT CỦA LUẬN ÁN |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| 1. BẢN CHẤT & CHỨC NĂNG: Phân phối NSNN & Điều tiết kinh tế vĩ mô |
| 2. ĐƯỜNG CONG LAFFER: Xác định thuế suất tối ưu (r0) nuôi dưỡng nguồn thu |
| 3. MÔ HÌNH HARROD-DOMAR: Tác động của vốn tích lũy qua thuế đến tăng trưởng |
| 4. TIỀN ĐỀ CNH: Huy động vốn, chuyển dịch cơ cấu, mở rộng ngoại thương|
+-------------------------------------------------------------------------------+
Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng kết hợp các phương pháp tiếp cận:
- Phương pháp duy vật biện chứng: Xem xét mối quan hệ tác động qua lại, hai chiều giữa chính sách thuế và tiến trình CNH.
- Phương pháp duy vật lịch sử: Phân tích quá trình hình thành, biến đổi và hoàn thiện của chính sách thuế qua từng giai đoạn phát triển kinh tế của Việt Nam.
- Phương pháp phân tích – thống kê mô tả: Thu thập, đối chiếu dữ liệu thứ cấp về thu – chi NSNN, cơ cấu vốn đầu tư, cơ cấu GDP và kim ngạch xuất nhập khẩu giai đoạn 2001–2006.
- Phương pháp so sánh: Đối chiếu cơ chế, chính sách thuế của Việt Nam với thông lệ quốc tế và bài học thực tiễn từ Nhật Bản, Trung Quốc.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về thuế và vai trò của thuế đối với quá trình công nghiệp hóa ở Việt Nam
Chương 1 thiết lập khung lý luận toàn diện về thuế, bản chất CNH và cơ chế tác động của thuế đối với sự nghiệp CNH:
- Bản chất và 4 đặc điểm của thuế: (1) Tính bắt buộc; (2) Tính không mang tính đối giá trực tiếp; (3) Nguồn thu từ thuế phục vụ chi tiêu công; (4) Mang tính chất vĩnh viễn (không hoàn trả trực tiếp).
- Các phương pháp điều chỉnh của thuế: Thiết lập tương quan hợp lý giữa thuế trực thu và thuế gián thu; điều chỉnh linh hoạt mức thuế suất theo nguyên lý đường cong Laffer; áp dụng hệ thống ưu đãi thuế (miễn giảm thuế, hoãn nộp, tín dụng thuế, khấu hao nhanh).
- Phân loại hệ thống thuế:
- Theo tính chất kinh tế: Thuế trực thu (thuế TNDN, thuế thu nhập cá nhân) và Thuế gián thu (thuế GTGT, thuế TTĐB, thuế XNK).
- Theo đối tượng tính thuế: Thuế đánh vào hàng hóa – dịch vụ; Thuế đánh vào thu nhập; Thuế đánh vào tài sản.
- Theo cơ chế phân cấp quản lý ngân sách: Thuế ngân sách trung ương hưởng 100%, Thuế ngân sách địa phương hưởng 100%, và Thuế phân chia điều tiết giữa trung ương và địa phương.
- Mục tiêu và tiền đề CNH: Theo văn kiện Đại hội Đảng X, mục tiêu tổng quát là đưa Việt Nam cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020. Các tiền đề bảo đảm thành công gồm: tích lũy vốn đầu tư, đào tạo nguồn nhân lực, phát triển khoa học – công nghệ, mở rộng kinh tế đối ngoại và tăng cường vai trò điều hành của Nhà nước.
- Kinh nghiệm quốc tế về sử dụng thuế:
- Nhật Bản: Thập niên 1950, miễn giảm thuế nhập khẩu đối với 361 chủng loại máy móc quan trọng; áp dụng chế độ khấu hao đặc biệt nhanh hơn 50% trong 3 năm đầu cho tài sản cố định công nghệ mới; năm 1998 giảm 40% thuế Thu nhập công ty, hạ thuế suất doanh nghiệp nhỏ từ 28% xuống 25% và giảm 2.000 tỷ Yên thuế TNCN để phục hồi kinh tế.
- Trung Quốc: Sau cải cách năm 1978 và đợt cải cách toàn diện hệ thống thuế năm 1994, Trung Quốc thay thế thuế Doanh thu bằng thuế GTGT thống nhất; hạ thuế suất thuế TNDN từ 55% xuống 33% (và định hướng xuống 25% năm 2008); mở rộng thuế TTĐB; áp dụng ưu đãi thuế TNDN cho khu công nghệ cao và dự án FDI hạ tầng tại đặc khu (miễn thuế 5 năm, giảm 50% trong 5 năm tiếp theo).
Chương 2: Thực trạng vai trò của thuế đối với sự nghiệp công nghiệp hóa ở Việt Nam
Chương 2 tập trung phân tích thực trạng hệ thống thuế Việt Nam qua hệ thống dữ liệu thống kê giai đoạn 2001–2006:
- Khái quát quá trình phát triển: Hệ thống thuế Việt Nam hình thành qua hai cuộc cải cách lớn (bước 1 năm 1990 và bước 2 sau năm 1998 với việc ban hành Luật Thuế GTGT, Luật Thuế TNDN).
- Đánh giá các mặt tích cực:
- Huy động tỷ trọng lớn nguồn thu cho NSNN để tăng chi đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng (giao thông, bưu chính, năng lượng).
- Khuyến khích mạnh mẽ đầu tư khu vực ngoài quốc doanh và thu hút hiệu quả luồng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI).
- Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng giảm tỷ trọng nông nghiệp, tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ.
- Hỗ trợ phát triển các khu công nghiệp, khu chế xuất và khuyến khích xuất khẩu hàng hóa chế biến.
| Ký hiệu bảng / hình |
Tên bảng biểu / hình vẽ thể hiện trong văn bản luận án |
Vị trí nội dung |
| Bảng 2.1 |
Kết quả thu thuế vào ngân sách nhà nước |
Phân tích quy mô động viên NSNN |
| Bảng 2.2 |
Chi đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước |
Đánh giá vốn NSNN phục vụ CNH |
| Bảng 2.3 |
Vốn đầu tư khu vực ngoài quốc doanh |
Huy động vốn tư nhân trong nước |
| Bảng 2.4 |
Vốn đầu tư từ nguồn trực tiếp nước ngoài |
Đánh giá luồng vốn FDI |
| Bảng 2.5 |
Tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam |
Tăng trưởng kinh tế vĩ mô |
| Bảng 2.6 |
Tốc độ tăng trưởng GDP phân theo ngành kinh tế |
Đóng góp ngành vào CNH |
| Bảng 2.7 |
Cơ cấu GDP phân theo ngành kinh tế |
Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế |
| Bảng 2.8 |
Số lượng và cơ cấu lao động trong các ngành kinh tế |
Chuyển dịch cơ cấu lao động |
| Bảng 2.9 |
Giá trị hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam |
Mở rộng kinh tế đối ngoại |
| Bảng 2.10 |
Cơ cấu ngành hàng xuất khẩu |
Chất lượng chuyển dịch xuất khẩu |
| Bảng 2.11 |
Cơ cấu thu thuế ở các nước |
So sánh tương quan quốc tế |
| Hình 2.1 – 2.2 |
Cơ cấu thu ngân sách nhà nước năm 2001 và năm 2006 |
So sánh chuyển dịch cơ cấu nguồn thu |
| Hình 2.3 – 2.4 |
Tỷ trọng vốn đầu tư khu vực nhà nước & Tỷ lệ vốn đầu tư/GDP |
Đánh giá nỗ lực tích lũy vốn |
- Những tồn tại và bất cập chủ yếu:
- Về chính sách và sắc thuế: Thuế GTGT còn áp dụng quá nhiều mức thuế suất và diện không chịu thuế rộng; thuế TNDN quy định mức thuế suất phân biệt giữa doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp có vốn FDI, giới hạn chi phí quảng cáo, tiếp thị chưa hợp lý; thuế TTĐB và thuế XNK chưa hoàn toàn thích ứng với lộ trình cắt giảm thuế quan khi gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).
- Về cơ cấu thu: Tỷ trọng thuế gián thu còn chiếm tỷ lệ quá cao trong tổng thu ngân sách, trong khi thuế trực thu chưa phát huy hết vai trò điều tiết và nuôi dưỡng nguồn thu lâu dài.
- Về quản lý thu thuế: Tình trạng thất thu, trốn lậu thuế và nợ đọng thuế còn diễn biến phức tạp; bộ máy quản lý cồng kềnh, thủ tục hành chính phức tạp; trình độ và đạo đức của một bộ phận cán bộ công chức thuế chưa đáp ứng yêu cầu.
Chương 3: Định hướng và giải pháp nâng cao vai trò của thuế – Công cụ phục vụ công nghiệp hóa ở Việt Nam
Chương 3 xây dựng hệ thống quan điểm và giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách thuế trong thời kỳ mới:
- Quan điểm hoàn thiện: Cải cách hệ thống thuế phải đồng bộ, bảo đảm tính công bằng, minh bạch, ổn định, phù hợp với định hướng kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa và chuẩn mực hội nhập quốc tế.
- Nhóm giải pháp cụ thể:
- Xác định hợp lý tỷ suất và cơ cấu thu thuế: Đảm bảo tỷ lệ động viên hợp lý vào NSNN theo nguyên lý đường cong Laffer, từng bước tăng tỷ trọng thuế trực thu song song với sự gia tăng thu nhập quốc dân.
- Hoàn thiện các sắc thuế chủ yếu:
- Thuế TNDN: Thống nhất mức thuế suất chung giữa doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp FDI (tham khảo Bảng 3.1 về thuế suất TNDN các nước); từng bước hạ thuế suất phổ thông để tăng sức cạnh tranh quốc tế; loại bỏ quy định khống chế chi phí bất hợp lý.
- Thuế GTGT: Thu hẹp đối tượng không chịu thuế, giảm bớt số lượng mức thuế suất, tiến tới áp dụng một mức thuế suất chuẩn duy nhất cùng thuế suất 0% cho xuất khẩu.
- Thuế TNCN: Khẩn trương xây dựng Luật Thuế TNCN thống nhất thay thế Pháp lệnh Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao, mở rộng diện tính thuế đối với mọi nguồn thu nhập.
- Thuế XNK và TTĐB: Điều chỉnh biểu thuế xuất nhập khẩu theo đúng danh mục HS và các cam kết đa phương với WTO; cơ cấu lại thuế TTĐB để định hướng tiêu dùng và bảo vệ môi trường.
- Cải cách bộ máy và hiện đại hóa quản lý thuế: Chuyển đổi căn bản phương thức thanh tra, kiểm tra thuế từ diện rộng sang thanh tra theo cơ chế phân loại rủi ro và đánh giá mức độ tuân thủ (theo mô hình tại Hình 3.1, trang 155 của luận án); đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong kê khai, nộp thuế.
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ngành thuế: Đào tạo lại nghiệp vụ chuyên sâu, nâng cao đạo đức công vụ và thực hiện cơ chế giám sát cán bộ thuế chặt chẽ.
- Các giải pháp đồng bộ khác (trang 172): Phối hợp chặt chẽ giữa chính sách thuế với chính sách tiền tệ, chính sách đầu tư công và cải cách thủ tục hành chính quốc gia.
Kết quả và những đóng góp mới
Căn cứ vào phần tự đánh giá của công trình, luận án có những đóng góp khoa học cụ thể:
- Về mặt lý luận: Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về mối quan hệ biện chứng giữa chính sách thuế và chiến lược CNH; chứng minh thuế không chỉ có chức năng động viên tài chính đơn thuần mà là công cụ kinh tế vĩ mô có vai trò điều chỉnh từng bước đi của nền kinh tế thị trường trong thời kỳ CNH.
- Về mặt thực tiễn: Đánh giá toàn diện bức tranh thực trạng của hệ thống thuế Việt Nam giai đoạn 2001–2006 trong việc thúc đẩy đầu tư, chuyển dịch cơ cấu ngành, khuyến khích xuất khẩu và phát triển các khu công nghiệp; chỉ rõ các điểm nghẽn về chính sách và quản lý thu.
- Về mặt giải pháp: Đề xuất hệ thống giải pháp cải cách thuế mang tính đồng bộ và khả thi: thống nhất biểu thuế TNDN giữa các thành phần kinh tế, chuẩn hóa thuế GTGT, xây dựng Luật Thuế TNCN, và chuyển đổi phương thức thanh tra thuế theo phân loại quản lý rủi ro.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Luận án chủ yếu tập trung vào các sắc thuế cốt lõi (TNDN, GTGT, TTĐB, XNK, TNCN) và tác động vĩ mô đối với quá trình CNH; chưa phân tích sâu toàn bộ các khoản thuế tài nguyên, thuế sử dụng đất hay hệ thống phí và lệ phí chuyên ngành. Đồng thời, chuỗi số liệu khảo sát thực chứng dừng lại ở mốc năm 2006.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng đánh giá tác động định lượng của chính sách thuế sau khi Việt Nam trở thành thành viên chính thức của WTO; đánh giá hiệu quả thực tế của Luật Quản lý thuế mới và Luật Thuế TNCN sau khi được Quốc hội ban hành và áp dụng vào thực tiễn đời sống kinh tế.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu chuyên khảo hữu ích đối với:
- Cơ quan hoạch định chính sách: Cung cấp luận cứ thực tiễn và lý luận cho Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế, Ủy ban Kinh tế của Quốc hội trong quá trình xây dựng, sửa đổi các luật thuế và đề án cải cách thủ tục hành chính thuế.
- Cơ quan nghiên cứu và giảng dạy: Là tài liệu tham khảo cho giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học thuộc các chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, Kinh tế công cộng, Quản lý kinh tế và Kinh tế phát triển.
- Cán bộ quản lý thuế: Cung cấp phương pháp luận về việc chuyển đổi mô hình thanh tra thuế sang phân loại quản lý rủi ro và các giải pháp hiện đại hóa quy trình thu thuế.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án sử dụng mô hình lý thuyết nào để giải thích giới hạn của việc tăng thuế suất đối với nguồn thu ngân sách?
Luận án vận dụng mô hình đường cong Laffer (Hình 1.1, trang 14) của nhà kinh tế học Arthur Laffer. Mô hình chỉ rõ khi thuế suất vượt qua mức tối ưu ($r_0$), tổng số thu thuế sẽ suy giảm do triệt tiêu động lực kinh doanh và làm phát sinh hành vi trốn thuế của các chủ thể kinh tế.
2. Mối quan hệ giữa thuế và đầu tư cho công nghiệp hóa được mô hình hóa qua phương trình nào?
Luận án sử dụng phương trình tăng trưởng Harrod – Domar: $\text{Mức tăng trưởng GDP} = \text{Tỷ lệ vốn đầu tư} / \text{Hệ số ICOR}$ (trang 31), qua đó chứng minh chính sách thuế phải khuyến khích tích tụ, tích lũy vốn trong doanh nghiệp để gia tăng tỷ lệ đầu tư cho nền kinh tế.
3. Kinh nghiệm cải cách thuế của Nhật Bản được luận án dẫn chứng bao gồm những chính sách cụ thể nào?
Nhật Bản đã miễn giảm thuế nhập khẩu đối với 361 chủng loại máy móc thiết bị quan trọng; áp dụng chế độ khấu hao đặc biệt nhanh hơn 50% trong 3 năm đầu cho tài sản cố định công nghệ mới; và trong năm 1998 đã cắt giảm 40% thuế Thu nhập công ty cùng 2.000 tỷ Yên thuế TNCN để thúc đẩy đầu tư.
4. Điểm chuyển đổi trọng tâm trong công tác thanh tra thuế được luận án đề xuất tại Chương 3 là gì?
Luận án đề xuất chuyển đổi toàn diện mô hình thanh tra từ diện rộng sang hình thức thanh tra theo phân loại rủi ro người nộp thuế (sơ đồ thể hiện tại Hình 3.1, trang 155), kết hợp hiện đại hóa cơ sở dữ liệu công nghệ thông tin nhằm tập trung nguồn lực kiểm soát đúng đối tượng có nguy cơ thất thu cao.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Kim Quyến đã giải quyết một cách có hệ thống mối quan hệ giữa chính sách thuế và chiến lược công nghiệp hóa ở Việt Nam. Công trình kết hợp giữa cơ sở lý luận kinh điển với phân tích thực chứng sâu sắc các dữ liệu kinh tế – tài chính giai đoạn 2001–2006. Các kết quả nghiên cứu và đề xuất hoàn thiện sắc thuế, cơ cấu thu và quy trình thanh tra thuế có giá trị thực tiễn đối với tiến trình cải cách hệ thống tài chính công trong thời kỳ Việt Nam đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế.