Chuyển Đổi Cơ Cấu Kinh Tế Ngành Theo Hướng Công Nghiệp Hóa Tại Huyện Thanh Trì, Hà Nội

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành tại huyện Thanh Trì, Hà Nội theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, thúc đẩy phát triển bền vững.

Trường đại học

Truong Dai Hoc Kinh Te Quoc Dan

Chuyên ngành

Kinh Te Chinh Tri

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luan Van Thac Sy

2013

127
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NGÀNH THEO HƯỚNG CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA

1.1. Cơ cấu kinh tế ngành và sự cần thiết chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa

1.2. Xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành

1.3. Sự cần thiết chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Nội dung và những nhân tố ảnh hưởng đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa

1.4. Kinh nghiệm của một số địa phương về chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa

1.5. Những bài học kinh nghiệm rút ra cho huyện Thanh Trì - Thành phố Hà Nội

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHUYỂN DỊCH KINH TẾ NGÀNH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THANH TRÌ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

2.1. Khái quát đặc điểm của huyện Thanh Trì ảnh hưởng đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa

2.2. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội

2.3. Thuận lợi, khó khăn đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa của huyện Thanh Trì

2.4. Thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa trên địa bàn huyện Thanh Trì

2.5. Đánh giá chung về thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành trên địa bàn huyện Thanh Trì

2.6. Những thành tựu đã đạt được

2.7. Những hạn chế và vấn đề đặt ra

2.8. Những nguyên nhân của hạn chế

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH THEO HƯỚNG CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THANH TRÌ, HÀ NỘI

3.1. Phương hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa trên địa bàn huyện Thanh Trì

3.2. Giải pháp đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa trên địa bàn huyện Thanh Trì

3.2.1. Nâng cao vai trò chỉ đạo của các cấp Ủy Đảng, Chính quyền; nhận thức của nhân dân về vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa trên địa bàn huyện

3.2.2. Giải pháp về vốn đầu tư

3.2.3. Phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội để thúc đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế

3.2.4. Giải pháp mở rộng thị trường và tiêu thụ sản phẩm

3.2.5. Giải pháp về các chính sách và công cụ quản lý đất đai để chuyển đổi cơ cấu kinh tế và nghề nghiệp của lao động

3.2.6. Ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ mới

3.2.7. Giải pháp bồi dưỡng nâng cao trình độ đội ngũ lao động và chất lượng nguồn nhân lực, nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Chuyển Đổi Cơ Cấu Kinh Tế Ngành Thanh Trì

Chuyển đổi cơ cấu kinh tế ngành theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa là một vấn đề lớn, có tính chất đặc biệt quan trọng trong quá trình xây dựng đất nước. Huyện Thanh Trì, một huyện ngoại thành của Hà Nội, có điều kiện tự nhiên và vị trí địa lý thuận lợi, đang trong quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa. Quá trình này đòi hỏi Thanh Trì cần phải phát triển kinh tế huyện sao cho phù hợp với xu hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Xây dựng cơ cấu kinh tế huyện phát triển theo hướng công nghiệp - dịch vụ - nông nghiệp đang là định hướng phát triển trước mắt của huyện đến năm 2020. Trên cơ sở cơ cấu kinh tế ngành đã chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, dựa trên những lợi thế về điều kiện tự nhiên và vị trí địa lý, định hướng đến năm 2030, cơ cấu kinh tế ngành của huyện sẽ chuyển dịch và phát triển theo hướng hiện đại: dịch vụ - công nghiệp - nông nghiệp.

1.1. Khái Niệm Cơ Cấu Kinh Tế Ngành và Vai Trò Quan Trọng

Cơ cấu kinh tế ngành là sự tương quan tỷ lệ và mối quan hệ hữu cơ giữa các ngành và trong nội bộ từng ngành của nền kinh tế được hình thành trong những điều kiện kinh tế xã hội nhất định, trong từng thời kỳ. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành là quá trình chuyển đổi các ngành, nội bộ từng ngành từ trình độ này sang trình độ khác, ngày càng hoàn thiện hơn, phù hợp với sự phát triển của phân công lao động xã hội, với sự phát triển của lực lượng sản xuất và phát triển khoa học công nghệ. Luôn là vấn đề then chốt, đóng vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển của nền kinh tế quốc dân.

1.2. Xu Hướng Chuyển Dịch Cơ Cấu Kinh Tế Ngành Hiện Nay

Xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế hiện nay tập trung vào bốn nội dung chính. Thứ nhất, cơ cấu trong nội bộ ngành công nghiệp: tỷ trọng nông nghiệp ngày càng giảm, tỷ trọng công nghiệpdịch vụ ngày càng tăng. Thứ hai, chuyển dịch cơ cấu trong nội bộ ngành công nghiệp: giảm tỷ trọng công nghiệp nặng, công nghiệp khai thác, phát triển các ngành công nghiệp chế biến, các ngành công nghiệp có hàm lượng chất xám cao, ứng dụng nhiều tiến bộ khoa học kỹ thuật. Thứ ba, chuyển dịch cơ cấu trong nội bộ ngành nông nghiệp: giảm tỷ trọng ngành trồng trọt, tăng tỷ trọng ngành chăn nuôi, thủy sản. Thứ tư, chuyển dịch cơ cấu nội bộ ngành dịch vụ: giảm tỷ trọng các ngành dịch vụ truyền thống, phát triển các ngành dịch vụ hiện đại, có hàm lượng chất xám cao như tài chính, ngân hàng, du lịch.

1.3. Sự Cần Thiết Chuyển Dịch Cơ Cấu Kinh Tế Ngành

Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa là vô cùng cần thiết. Điều này xuất phát từ thực trạng nền kinh tế nước ta còn mang nặng cơ cấu nông nghiệp, chậm phát triển và do yêu cầu phải rút ngắn khoảng cách phát triển và hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam. Theo tài liệu nghiên cứu, sự chuyển dịch này đóng vai trò then chốt đối với sự phát triển của nền kinh tế quốc dân, đặc biệt trong bối cảnh hội nhập sâu rộng.

II. Thách Thức Trong Chuyển Đổi Cơ Cấu Kinh Tế Ngành Thanh Trì

Mặc dù huyện Thanh Trì đã đạt được những thành tựu nhất định trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành, vẫn còn tồn tại nhiều thách thức. Tỷ trọng ngành dịch vụ còn hạn chế. Chưa phát triển các ngành công nghiệp hiện đại có hàm lượng chất xám cao, chưa áp dụng nhiều tiến bộ khoa học công nghệ trong các ngành sản xuất của huyện. Tỷ trọng ngành chăn nuôi chưa tăng, chưa áp dụng nhiều tiến bộ khoa học công nghệ vào các khâu trong sản xuất nông nghiệp. Tỷ trọng các ngành dịch vụ truyền thống còn lớn, chiếm chủ yếu giá trị sản xuất ngành dịch vụ, bước đầu phát triển các ngành dịch vụ hiện đại, có hàm lượng chất xám cao như tài chính, ngân hàng, du lịch, song tỷ trọng còn khá hạn chế.

2.1. Hạn Chế Về Cơ Cấu Ngành Dịch Vụ và Công Nghiệp

Một trong những hạn chế lớn nhất là tỷ trọng ngành dịch vụ còn thấp so với tiềm năng. Các ngành công nghiệp hiện đại, có hàm lượng chất xám cao chưa được phát triển mạnh mẽ. Việc ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất còn chậm, ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng sản phẩm. Điều này đòi hỏi cần có những giải pháp đột phá để thúc đẩy sự phát triển của ngành dịch vụcông nghiệp.

2.2. Khó Khăn Trong Phát Triển Nông Nghiệp Bền Vững

Trong lĩnh vực nông nghiệp, tỷ trọng ngành chăn nuôi chưa tăng đáng kể. Việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất còn hạn chế. Điều này ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng sản phẩm nông nghiệp. Cần có những chính sách hỗ trợ và khuyến khích để phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững, ứng dụng công nghệ cao.

2.3. Nguyên Nhân Gây Ra Các Hạn Chế Hiện Tại

Các hạn chế này xuất phát từ nhiều nguyên nhân. Về chính sách, chưa có những chương trình, kế hoạch cụ thể cho chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành. Cơ sở hạ tầng chưa phát triển, môi trường còn bị ô nhiễm nặng nề. Vốn đầu tư còn thiếu cho các dự án đầu tư phát triển. Nguồn vốn ngân sách rất hạn chế. Chưa thu hút được nhiều vốn đầu tư trong dân và các doanh nghiệp. Thị trường tiêu thụ còn nhỏ hẹp, hạn chế, cần được phát triển, mở rộng. Cần chú trọng xây dựng và quảng bá thương hiệu các sản phẩm của huyện.

III. Giải Pháp Đẩy Mạnh Chuyển Đổi Cơ Cấu Kinh Tế Thanh Trì

Để đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa tại huyện Thanh Trì, cần có những giải pháp đồng bộ và hiệu quả. Nâng cao vai trò chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền; nâng cao nhận thức của nhân dân về vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa trên địa bàn huyện. Tăng thu ngân sách để có nguồn tăng chi ngân sách; có những chính sách để thu hút vốn đầu tư từ doanh nghiệp và trong dân; có những chính sách tín dụng phù hợp để hỗ trợ các dự án, các doanh nghiệp và các cơ sở sản xuất.

3.1. Nâng Cao Vai Trò Lãnh Đạo và Quản Lý Nhà Nước

Cần nâng cao vai trò lãnh đạo của Đảng và Nhà nước trong việc định hướng và điều hành quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Các chính sách cần được xây dựng một cách khoa học, phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương. Đồng thời, cần tăng cường công tác tuyên truyền, vận động để nâng cao nhận thức của người dân về tầm quan trọng của việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

3.2. Thu Hút Đầu Tư và Phát Triển Nguồn Vốn

Việc thu hút đầu tư là yếu tố then chốt để thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Cần có những chính sách ưu đãi, tạo môi trường đầu tư thuận lợi để thu hút các doanh nghiệp trong và ngoài nước. Đồng thời, cần đa dạng hóa các nguồn vốn, huy động vốn từ các tổ chức tín dụng, quỹ đầu tư và người dân.

3.3. Phát Triển Cơ Sở Hạ Tầng Kinh Tế Xã Hội

Phát triển cơ sở hạ tầng là điều kiện tiên quyết để thu hút đầu tư và thúc đẩy phát triển kinh tế. Cần đầu tư xây dựng và nâng cấp hệ thống giao thông, điện, nước, viễn thông, khu công nghiệp, khu đô thị. Đồng thời, cần chú trọng phát triển các dịch vụ công cộng như y tế, giáo dục, văn hóa, thể thao.

IV. Định Hướng Phát Triển Cơ Cấu Kinh Tế Ngành Thanh Trì Đến 2030

Đến năm 2020, tiếp tục chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành của huyện theo hướng công nghiệp - dịch vụ - nông nghiệp. Định hướng đến năm 2030 cơ cấu kinh tế ngành của huyện sẽ chuyển dịch theo hướng dịch vụ - công nghiệp - nông nghiệp. Hạn chế công nghiệp nặng, phát triển các ngành công nghiệp chế biến, các ngành công nghiệp hiện đại có hàm lượng chất xám cao như điện tử, viễn thông, áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ trong các ngành công nghiệp của huyện.

4.1. Chuyển Dịch Cơ Cấu Giữa Các Ngành Kinh Tế

Định hướng đến năm 2030, cơ cấu kinh tế của huyện sẽ chuyển dịch theo hướng dịch vụ - công nghiệp - nông nghiệp. Điều này đòi hỏi sự tập trung vào phát triển các ngành dịch vụ có giá trị gia tăng cao, đồng thời duy trì và nâng cao hiệu quả của ngành công nghiệp và nông nghiệp.

4.2. Phát Triển Công Nghiệp Chế Biến và Công Nghệ Cao

Cần hạn chế phát triển công nghiệp nặng và tập trung vào phát triển các ngành công nghiệp chế biến, công nghiệp công nghệ cao như điện tử, viễn thông. Việc áp dụng các tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất là yếu tố then chốt để nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp.

4.3. Nâng Cao Giá Trị Sản Xuất Nông Nghiệp

Tiếp tục giảm tỷ trọng nông nghiệp, đi vào chuyên canh các loại cây, rau an toàn, các loại vật nuôi có chất lượng cao, áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ vào các khâu trong sản xuất nông nghiệp. Chuyển dịch cơ cấu nội bộ ngành dịch vụ: giảm dần tỷ trọng các ngành dịch vụ truyền thống, phát triển các ngành dịch vụ hiện đại, có hàm lượng chất xám cao như tài chính, ngân hàng, du lịch, các ngành dịch vụ kho bãi.

V. Ứng Dụng Khoa Học Công Nghệ Trong Chuyển Đổi Kinh Tế

Ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ mới là yếu tố then chốt để nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả sản xuất. Cần khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào nghiên cứu và phát triển, chuyển giao công nghệ, áp dụng các quy trình sản xuất tiên tiến. Đồng thời, cần tăng cường hợp tác quốc tế trong lĩnh vực khoa học công nghệ.

5.1. Khuyến Khích Đầu Tư vào Nghiên Cứu và Phát Triển

Cần có những chính sách khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào hoạt động nghiên cứu và phát triển (R&D). Điều này giúp tạo ra những sản phẩm và dịch vụ mới, có giá trị gia tăng cao, đáp ứng nhu cầu của thị trường.

5.2. Chuyển Giao và Ứng Dụng Công Nghệ Tiên Tiến

Việc chuyển giao và ứng dụng các công nghệ tiên tiến từ các nước phát triển là rất quan trọng. Cần tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp tiếp cận và làm chủ các công nghệ mới, đồng thời có chính sách hỗ trợ để họ có thể áp dụng thành công vào sản xuất.

5.3. Hợp Tác Quốc Tế về Khoa Học và Công Nghệ

Tăng cường hợp tác quốc tế trong lĩnh vực khoa học và công nghệ giúp các doanh nghiệp tiếp cận được những kiến thức, kinh nghiệm và công nghệ mới nhất. Cần khuyến khích các hoạt động hợp tác nghiên cứu, trao đổi chuyên gia, tổ chức hội thảo, triển lãm khoa học công nghệ.

VI. Nâng Cao Chất Lượng Nguồn Nhân Lực Cho Phát Triển Kinh Tế

Nâng cao trình độ đội ngũ lao động và chất lượng nguồn nhân lực là yếu tố quyết định để đảm bảo sự thành công của quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Cần đầu tư vào giáo dục và đào tạo, nâng cao kỹ năng nghề nghiệp cho người lao động, đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động. Đồng thời, cần có chính sách thu hút và giữ chân nhân tài.

6.1. Đầu Tư vào Giáo Dục và Đào Tạo Nghề

Cần tăng cường đầu tư vào hệ thống giáo dục và đào tạo nghề, đảm bảo cung cấp đủ nguồn nhân lực có chất lượng cho các ngành kinh tế. Chương trình đào tạo cần được thiết kế phù hợp với yêu cầu của thị trường lao động, đồng thời chú trọng đào tạo kỹ năng mềm cho người lao động.

6.2. Nâng Cao Kỹ Năng Nghề Nghiệp cho Người Lao Động

Cần tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng nâng cao kỹ năng nghề nghiệp cho người lao động, giúp họ đáp ứng được yêu cầu của công việc. Đồng thời, cần khuyến khích người lao động tự học tập, nâng cao trình độ chuyên môn.

6.3. Thu Hút và Giữ Chân Nhân Tài

Cần có những chính sách ưu đãi để thu hút và giữ chân nhân tài, đặc biệt là các chuyên gia, nhà khoa học, kỹ sư có trình độ cao. Điều này giúp tạo ra một đội ngũ lao động có chất lượng, đóng góp vào sự phát triển kinh tế của địa phương.

07/06/2025
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành theo hướng công nghiệp hoá hiện đại hoá trên địa bàn huyện thanh trì thành phố hà nội

Trích đoạn nội dung tài liệu

8017 I K(l'$NC DAI HOC KINH TE QUOC DAN 1 TKAN Mil ('Hl MLN CHUYEN DICH CO CAIJKINH 1'1 NGANH •£ ’ n riiEO IHi'ONt JCONG NCHW HOA, HfEN BAI f HOA WH&A BAN HUY£N THANH IRL THANH PHG HA NOl M’AN VAN I HA *: SI KIN H IT A * 'HA NQI - 2013 1!. TRUONG DAI HQC KINH TE QUdC DAN ( mOwc rr. TH0NO TIN THIf VM\ | phQng luan An -t^i^j TRAN TH1 THU HIEN CHUYEN D1CH CO CAU KINH TE NGANH THEO HUONG CONG NGHIEP HOA, HIEN DAI HOA TREN D1A BAN HUYEN THANH TRI, THANH PHO HA NOI Chuyen nganh: Kinh te chinh tri LUAN • VAN THAC • SI KINH TE Nguoi huong dan khoa hoc: PGS. TO DU'C HANH Ths.

HA NOI - 2013 I* LOTI CAM DOAN Toi xin cam doan Luan van nay la cong trinh nghien ciru cua ca nhan loi. Cac so lieu, trich dan trong luan van la hoan loan trung tlnrc, co nguon goc ro rang. Tac gia luan v5n Tran Thi Thu Hi^n MUC LUC Trang PHAN MO DAU. 1 CHtTONG 1: CO SO LY LUAN VA KINH NGHIEM THUG TIEN VE 5 CHUYEN DJCH CO CAU KINH TE NGANH THEO HUONG CONG NGHIEP IIOA, HIEN DAI HOA * r r ' r I z r 1.

Co cau kinh te nganh va sir can thiet chuyen dich co can kinh tc nganh 5 thco hudng cong nghiep hoa, hipn dai hoa r a r H r •» # r 1. Cor cau kinh te nganh va sir can thiet chuyen dich co cau kinh te nganh 5 theo hudng cong nghiep hoa, hien dai hoa 1. Xu hudng chuyen dich co cau kinh tc nganh 9 1. Su can thiet chuyen dich co cau kinh te nganh theo hudng cong nghiep 13 hoa.

hicn dai hoa. Noi dung va nhung nhan to anh hudng den chuvcn djeh co cau kinh te 16 nganh theo hin'mg cong nghiep hoa. hien dai hoa. Noi dung chuyen dich co cau nganh thco hirong cong nghiep hoa, hien 16 dai hoa.

Nhan to anh hirong tdi chuyen dich co cau nganh thco hudng cong 20 nghiep hoa, hicn dai hoa 1. Kinh nghiem cua mol so dia phirong ve chuyen dich co cau kinh tc nganh 26 thco hirong cong nghiep hoa, hipn dai hoa 1. Kinh nghiem cua mQt so dia phirong 26 1. Nhung bai hoc kinh nghiem rut ra cho huyen Thanh Tri - Thanh pho I Ta Noi.

31 CITI JONG 2: THUC TRANG CHUYEN DICH KINH TE NGANH TREN 34 DIA BAN HUYEN THANH TRT, THANH PHO HA NQI 2. Khai quat dac diem cua huyen Thanh Tri anh hirong den chuyen dich co cau 34 kinh tc nganh theo hudng cong nghipp hoa, hien dai hoa 2. D3c diem tu nhien, kinh te, x3 hoi 34 2. Thuan loi, kho khan dot vdi chuyen dich co cau kinh te nganh theo 40 hudng cong nghiep hoa, hicn dai hoa cua huyen Thanh Tri 2.

Thue trang chuyen dich co cau kinh tc nganh theo hudng cong nghiep 44 hoa. hien dai hoa tren dia ban huyen Thanh Tri. Thue trang co cau kinh tc nganh tren dia ban huyen Thanh Tri 44 ♦ r r 2. ITuc trang chuyen dich co cau trong noi bp nganh kinh te tai huy?n 46 Thanh Tri 3 2.

Dann gia chung ve thuc trang chuyen dich co cau kinh te nganh tren dia 59 ban huyen Thanh Tri 2. Nhimg thanh tuu da dat dirge 59 2. Nhung han che va van de dat ra 62 2. Nhurng nguyen nhan cua han che 65 CHVO’NG 3: PHUONG HU6’NG VA GIAI PHAP DAY MANH 67 CHUYEN DICH • CO CAU NGANH THEO HUCiNG CONG NGHIEP ♦ HOA, HIEN DAI HOA TREN DIA BAN HUY£N THANH TRI, HA NQ1 3.

Phuong huong chuyen dich co cau kinh te nganh thco huong cong nghiep 67 hoa, hien dai hoa tren dia ban huyen Thanh Tri. Quan diem ve chuyen dich co cau kinh te nganh theo dinh huong cong 67 nghiep hoa. hien dai hoa cua Dang, Nha nude ta va Thu do Ila Ngi 3. Phuong huong chuyen dich co cau nganh theo huong cong nghiep hoa.

72 hien dai hoa tren dia ban huyen Thanh Tri 3. Giai phap day manh chuyen dich co cau kinh te nganh theo huong cong 82 nghiep hoa. hien dai hoa tren dia ban huygn Thanh Tri. Nang cao vai tro chi dao cua cac cap Uy Dang, Chinh quven; nhan thuc 82 cua nhan dan ve van de chuyen dich co cau kinh te nganh thco huong cone nghiep hoa, hien dai hoa tren dia ban huyen 3.

Giai phap ve von dau tu 83 3. Phat trien co so ha tang kinh te xa hoi de thuc day nhanh qua trinh 86 chuyen dich co cau kinh te. Giai phap mo rong thi trubng va ticu thu san pharn 93 3. Giai phap ve cac chinh sach va cong cu quan ly dat dai de chuyen doi co 94 cau kinh te va nghc nghiep cua lao dong 3.

Giai phap ung dung tien bo khoa hoc cong nghe moi 95 3. Giai phap boi dudng nang cao trinh do doi ngu lao dong va chat luong 97 nguon nhan luc. nang cao hieu qua cong tac quan ly nha nude RET LUAN 100 DANH MUC TAI LIEU THAM KHAO 101 DANH MUC BANG B1£U Trang Bang 2.1 Toe do tang truong kinh te cua huyen qua cac nam 37 Bang 2.2 Thu nh$p binh quan dau ngirdri 37 Bang 2.3 Gia tri san xuat cac nganh kinh tc tren dia ban huyen Thanh 43 Tri (do Huyen quan ly).4 Co cau gia tri san xuat cac nganh kinh te tren dja ban huyen 44 Thanh Tri (do Huyen quan ly).5 Gia tri san xuat nganh cong nghiep tren dia ban huyen 45 Bang 2.6 Ty trong gia tri san xuat nong nghiep trong long gia tri san 48 xuat tren dia ban huypn (do Huyen quan ly) Bang 2.7 Gia tri san xuat va toe do tang trirang cac nganh trong 49 nong nghiep Bang 2.8 Ty trong gia tri san xuat cac nganh trong ndng nghiep 49 Bang 2.9 Ty trong nganh dich vu trong ca cau kinh tc huyen 53 Bang 2.10 So ho va sd ngirdi kinh doanh dich vy ca the chia theo nganh 54 kinh te Bang 2.11 So ho va so ngirdri kinh doanh dich vu ca the 56 theo dim vi hanh chi'nh Bang 3.1 Dinh huang chuycn dich ca cau kinh te huyen giai doan 2011 73 - 2030 TRUONG DAI HOC KINH TE QUOC DAN TRAN THI THU HIEN CHUYEN DICH CO CAU KINH TE NGANH _. ~ 'r THEO HUONG CONG NGHIEP HOA, HIEN DAI HOA TREN DIA BAN HUYEN THANH TRI, THANH PHO HA NOI Chuyen nganh: Kinh te chinh tri TOM TAT LUAN • VAN THAC • SI HA NOI - 2013 1 TOM TAT LUAN VAN Van de chuyen dich co cau kinh tc nganh theo hudng cong nghiep hoa, hicn dai hoa tai Viet Nam la mot van de ldn, co tinh chat d3c biet quan trong trong qua trinh xay dung nude ta den nam 2020 ca ban trd thank mot nude cong nghiep theo hudng hien dai (Van kien Dai hoi Dang toan quoc lan thu XI - nam 2011).

Thanh Tri la mot huyen ngoai thanh I la Noi, co dieu kien ty nhicn va vi tri dia ly thuan loi, dang trong qua trinh cong nghiep hoa, hien dai hoa, do thi hoa. Qua trinh nay doi hoi Thanh Tri can phai phat trien kinh te huyen sao cho phu hop vdi xu hudng cong nghiep hoa, hien dai hoa. Xay dung co cau kinh te huyen phat trien theo hudng cong nghiep - dich vu - nong nghiep dang la dinh hudng phat trien trudc mat cua huyen den nam 2020. Tren cu sd co cau kinh te nganh da chuyen dich theo hudng cong nghiep hoa, dua tren nhung loi the ve dieu kien tu nhicn va vi tri dia ly, dinh hudng den nam 2030, co cau kinh te nganh cua huyen se chuyen dich va phat trien theo hudng hien dai: dich vu - cong nghiep - nong nghiep.

Trudc yeu cau cap bach va nhan thuc duoc tam quan trong cua van de, tac gia da chon de tai “Chuyen dich co cau kinh te nganh theo hudng cong nghiep hda, hien dai hoa tren dia ban huyen Thanh Tri, Thanh pho Ha Noi" lam de tai luan van thac sy. Luan van su dung cac phuong phap nghicn cuu cua kinh tc chinh tri lam co sd. cung cac phuong phap thong ke, so sanh, tong hop, phan tich, khao sat thuc tien, tren co sd ly luan cua Chu nghia Mac Le nin, tu tudng Ho Chi Minh va quan diem cua Dang ta ve chuyen dich co cau kinh te nganh theo hudng cong nghiep hoa, hien dai hoa. Luan van gom cac chuong sau: Chuong I: Co- sd ly luan va kinh nghiem thuc tien ve chuyen dich co cau kinh te nganh theo hudng cong nghiep hoa, hien dai hoa 1.

Cff cau kinh id nganh va su can thiet chuyen dic/t nff cau kinh te nganh theo hudng cong nghiep hoa, dies dai hoa. Co cau kinh te nganh la su tuong quan ty le va nidi quan he him cof giura cac nganh va trong noi bp tung nganh cua non kinh td dupe hinh thanh trong nhung dicu kien kinh te xa hoi nhat dinh. trong timg thiri ky. Tir cac quan niem do, luan vSn di vao phan tich xu huong chuyen dich co cau nganh thco huong cong nghiep hoa.

hien dai hoa va sir can thiel chuyen dich co cau nganh theo huong cong nghiep hoa, hien dai hoa. * Xu huong chuyen dich ca cau nganh theo huong cong nghiep hoa, hien dai hoaO: Luan van di vao nghien cuu xu huong chuyen dich co cau kinh te tren 4 noi dung: r r Thir nhaI, co cau trong npi bo nganh cong nghiep: ty trong nong nghiep ngav cang giam, ty trong cong nghiep va dich vu ngav cang tang Thir hai, chuyen dich ca cau trong noi bo nganh cong nghiep'. giam ty trong cong nghiep nang. cong nghiep khai thac, phat trien cac nganh cong nghiep che r * r ■».

hien, cac nganh cong nghiep c6 ham luong chat xam cao. ung dpng nhieu tien bo khoa hoc ky thuat. chuyen dich ca cau trong noi bo nganh ndng nghiep-. giam ty trong nganh trong trot, tang ty trong nganh chan nudi, thuy san.

Trong nganh trong trot, giam cac loai cay trong truyen thong cd hicu qua thap, phat trien cac loai cay cd hieu qua cao, cac loai cay nguyen lieu phuc vu cho cong nghiep, dich vp. Trong iii chan nuoi va thuy san. phat trien cac loai vat nuoi cho nSng suat cao. Ung dyng tidn bo khoa hoc ky thuat trong cac khau chuan bi san xuat, san xuat va thu hoach.

» f Thtr to, chuyen dich co cau noi bo nganh dich vu: giam tv trong cac nganh dich vu truyen thong, phat trien cac nganh dich vu hien dai, co ham iuung chat xam cao nhu tai chinh. ngan hang, du lich.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Chuyển Đổi Cơ Cấu Kinh Tế Ngành Theo Hướng Công Nghiệp Hóa Tại Huyện Thanh Trì, Hà Nội" cung cấp cái nhìn sâu sắc về quá trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế tại huyện Thanh Trì, nhấn mạnh tầm quan trọng của công nghiệp hóa trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương. Tài liệu phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự chuyển đổi này, đồng thời đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả và bền vững trong phát triển kinh tế. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về cách thức áp dụng công nghiệp hóa để cải thiện đời sống và tạo ra cơ hội việc làm cho người dân.

Để mở rộng thêm kiến thức về các chủ đề liên quan, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn nghiên cứu việc huy động nguồn lực cộng đồng trong xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Mường Ảng tỉnh Điện Biên, nơi đề cập đến việc huy động nguồn lực trong phát triển nông thôn. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ phát triển kinh tế biển để thoát nghèo bền vững tại các xã ven biển huyện Hậu Lộc tỉnh Thanh Hóa cũng sẽ cung cấp những góc nhìn về phát triển kinh tế bền vững. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Luận văn giải pháp huy động nguồn lực cộng đồng trong xây dựng nông thôn mới tại huyện Hạ Hòa tỉnh Phú Thọ, để thấy rõ hơn về các giải pháp huy động nguồn lực trong bối cảnh phát triển nông thôn. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề liên quan đến phát triển kinh tế và công nghiệp hóa.