Tổng quan về giáo trình

Tài liệu học tập Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam do Khoa Lý luận Chính trị thuộc Trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp tổ chức biên soạn năm 2019 (ThS. Đào Thanh Bình đại diện tập thể tác giả), được ban hành theo Quyết định số 829/QĐ-ĐHKTKTCN của Hiệu trưởng. Đây là tài liệu học tập lưu hành nội bộ, phục vụ học phần bắt buộc thuộc khối kiến thức giáo dục đại cương dành cho sinh viên trình độ đại học thuộc tất cả các ngành đào tạo không chuyên ngành Mác - Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh.

Mục tiêu học tập của tài liệu tập trung trang bị hệ thống tri thức khoa học về sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam (ngày 3/2/1930), quá trình hình thành, bổ sung và hoàn thiện đường lối cách mạng qua hai giai đoạn lịch sử chính: cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân (1930–1975) và cách mạng xã hội chủ nghĩa, trọng tâm là thời kỳ Đổi mới (từ năm 1986 đến nay). Hoàn thành học phần này cùng với hai học phần Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác - LêninTư tưởng Hồ Chí Minh cung cấp cho sinh viên nền tảng tri thức tương đương trình độ sơ cấp lý luận chính trị, hỗ trợ nhận thức các quy luật phát triển kinh tế - xã hội và xác lập cơ sở phương pháp luận cho hoạt động chuyên môn.

Về cấu trúc và cách tiếp cận, tài liệu gồm Lời giới thiệu, Danh mục từ viết tắt, Danh mục bảng biểu - hình ảnh, 1 Chương Mở đầu xác lập đối tượng, nhiệm vụ, phương pháp nghiên cứu và 8 Chương chuyên đề nội dung. Giáo trình kết hợp phương pháp tiếp cận lịch sử và phương pháp phân tích logic chuyên ngành. Điểm đặc thù của tài liệu là việc chuẩn hóa nội dung dựa trên chương trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo, cụ thể hóa các giáo trình chuẩn của Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia giai đoạn 2009–2018, đồng thời tích hợp hệ thống 23 hình ảnh tư liệu và 2 bảng dữ liệu thống kê phục vụ công tác giảng dạy trực quan.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Nội dung giáo trình được phân bổ qua 1 chương mở đầu và 8 chương chuyên đề:

  • Chương Mở đầu: Giới thiệu đối tượng nghiên cứu (hệ thống quan điểm, chủ trương, chính sách của Đảng từ 1930 đến nay), nhiệm vụ nghiên cứu, cơ sở phương pháp luận Mác - Lênin, phương pháp lịch sử, phương pháp logic và ý nghĩa học phần.
  • Chương 1: Sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam và Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng: Phân tích hoàn cảnh quốc tế (sự chuyển biến của chủ nghĩa tư bản sang đế quốc chủ nghĩa, tác động của Cách mạng Tháng Mười Nga 1917, Quốc tế Cộng sản 1919) và hoàn cảnh trong nước (chính sách cai trị thuộc địa của Pháp, sự phân hóa các giai cấp: địa chủ, nông dân, công nhân, tư sản, tiểu tư sản). Trình bày các phong trào yêu nước theo khuynh hướng phong kiến (Cần Vương, Yên Thế), khuynh hướng dân chủ tư sản (Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh, Tân Việt, Việt Nam Quốc dân Đảng) và vai trò của Nguyễn Ái Quốc trong việc chuẩn bị tư tưởng, chính trị, tổ chức qua các tác phẩm Bản án chế độ thực dân Pháp (1925), Đường kách mệnh (1927), thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên (1925), hợp nhất ba tổ chức cộng sản (Đông Dương Cộng sản Đảng, An Nam Cộng sản Đảng, Đông Dương Cộng sản Liên đoàn) và thông qua Cương lĩnh chính trị đầu tiên (3/2/1930).
  • Chương 2: Đường lối đấu tranh giành chính quyền (1930 - 1945): Trình bày Luận cương chính trị tháng 10/1930, phong trào cách mạng 1930–1931 với đỉnh cao Xô viết Nghệ Tĩnh; thời kỳ khôi phục tổ chức Đảng 1931–1935 và Đại hội I (3/1935); phong trào dân chủ 1936–1939 gắn với văn kiện Chung quanh vấn đề chiến sách mới (10/1936) và tác phẩm Tự chỉ trích (1939) của Nguyễn Văn Cừ; sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược giai đoạn 1939–1945 tại Hội nghị Trung ương 6, 7 và trọng tâm là Hội nghị Trung ương 8 (5/1941) thành lập Mặt trận Việt Minh; Chỉ thị Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta (12/3/1945) và diễn biến cuộc Tổng khởi nghĩa Cách mạng Tháng Tám năm 1945.
  • Chương 3: Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ xâm lược (1945 - 1975): Phân tích đường lối xây dựng, bảo vệ chính quyền cách mạng (1945–1946), đường lối kháng chiến toàn dân, toàn diện, trường kỳ, tự lực cánh sinh chống thực dân Pháp (1946–1954) và đường lối tiến hành đồng thời hai chiến lược cách mạng chống Mỹ, thống nhất đất nước (1954–1975).
  • Chương 4: Đường lối công nghiệp hóa: Đánh giá quá trình công nghiệp hóa thời kỳ trước Đổi mới (mô hình ưu tiên phát triển công nghiệp nặng) và quá trình đổi mới tư duy về công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với kinh tế tri thức từ Đại hội VI (1986) đến nay.
  • Chương 5: Đường lối xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa: Làm rõ quá trình chuyển dịch từ cơ chế quản lý kinh tế kế hoạch hóa tập trung, bao cấp sang thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, cơ cấu nhiều thành phần kinh tế và vai trò điều tiết của Nhà nước.
  • Chương 6: Đường lối xây dựng hệ thống chính trị: Trình bày cấu trúc hệ thống chính trị qua các giai đoạn: Dân chủ nhân dân (1945–1954), Chuyên chính vô sản (1954–1985) và Đổi mới hệ thống chính trị, xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa từ năm 1986.
  • Chương 7: Đường lối xây dựng, phát triển nền văn hóa và giải quyết các vấn đề xã hội: Khái quát nhận thức và chính sách về văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, chính sách an sinh xã hội, giải quyết việc làm qua hai thời kỳ trước và sau Đổi mới.
  • Chương 8: Đường lối đối ngoại: Khảo sát đường lối đối ngoại giai đoạn 1975–1986 và đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, đa phương hóa, đa dạng hóa, chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế thời kỳ Đổi mới.

Logic phát triển nội dung đi từ cơ sở lý luận, phương pháp luận nghiên cứu đến tiến trình lịch sử đấu tranh giành độc lập, thống nhất đất nước, và hoàn thiện bằng hệ thống các đường lối phát triển chuyên ngành trong công cuộc xây dựng đất nước thời kỳ Đổi mới.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

  • Lý luận nền tảng: Học thuyết Mác - Lênin về cách mạng không ngừng, sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân, hình thái kinh tế - xã hội và tư tưởng Hồ Chí Minh về độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội.
  • Nguyên tắc tổ chức và vận hành: Nguyên tắc tập trung dân chủ trong xây dựng Đảng; phân định ranh giới học thuật giữa khái niệm "đảng cầm quyền" và "đảng lãnh đạo" dựa trên các nghiên cứu lý luận chính trị (trích dẫn công trình của PGS.TS Nguyễn Hữu Đổng và TS. Ngô Huy Đức, 2011).
  • Khung thể chế cơ bản: Cấu trúc các bản Cương lĩnh chính trị của Đảng (1930, 1951, 1991, 2011); mô hình tổ chức bộ máy nhà nước từ Hiến pháp 1946; cơ chế vận hành của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và bốn trụ cột của nền kinh tế tri thức.

Kỹ năng phát triển

  • Năng lực phân tích và đối chiếu văn bản: Kỹ năng so sánh các văn kiện chính trị có tính lịch sử (như đối chiếu Cương lĩnh chính trị tháng 2/1930 với Luận cương chính trị tháng 10/1930; so sánh tư duy quản lý kinh tế trước và sau năm 1986).
  • Năng lực xử lý dữ liệu và lược đồ: Kỹ năng phân tích bảng số liệu định lượng (như Bảng 4.1 về cơ cấu lao động ngành kinh tế, Bảng 5.1 về tốc độ tăng trưởng GDP) và đọc hiểu lược đồ diễn biến các chiến dịch, khu căn cứ cách mạng (Hình 2.2, Hình 2.4).
  • Năng lực vận dụng phương pháp luận: Vận dụng phương pháp lịch sử kết hợp phương pháp logic để đánh giá các chính sách phát triển công nghiệp, thương mại và hội nhập quốc tế trong bối cảnh thực tiễn của từng ngành học.

Phương pháp giảng dạy và học tập

  • Mô hình tiếp cận sư phạm: Giảng dạy kết hợp giữa truyền thụ bài giảng lý thuyết trên lớp và tổ chức thảo luận nhóm chuyên đề. Quá trình sư phạm tuân thủ nguyên tắc kết hợp phương pháp lịch sử (tái hiện trung thực các sự kiện theo trình tự thời gian) với phương pháp logic (khái quát hóa bản chất, quy luật vận động của đường lối).
  • Hệ thống câu hỏi và tình huống nghiên cứu: Mỗi chương học đều tích hợp các câu hỏi ôn tập và chủ đề thảo luận có cấu trúc cụ thể (ví dụ tại Chương Mở đầu gồm 7 câu hỏi trọng tâm về vai trò của Đảng, phân tích các bản cương lĩnh qua các thời kỳ, nhiệm vụ của môn học, ưu điểm của phương pháp lịch sử - logic và liên hệ trách nhiệm bản thân). Các tình huống lịch sử (như sự chuyển hướng chiến lược tại Hội nghị Trung ương 8 tháng 5/1941, việc ra quyết định Tổng khởi nghĩa tại Hội nghị Tân Trào tháng 8/1945) được sử dụng làm case study để phân tích nghệ thuật nắm bắt thời cơ.
  • Phương pháp đánh giá học tập: Kết hợp đánh giá quá trình (mức độ chuyên cần, chuẩn bị bài trước khi lên lớp, tham gia thảo luận) và đánh giá định kỳ/kết thúc học phần bằng bài thi viết hoặc tiểu luận theo quy chế đào tạo đại học. Tiêu chí đánh giá căn cứ vào độ chính xác trong việc nắm bắt văn kiện, khả năng phân tích nguyên nhân - bài học kinh nghiệm và tính logic trong lập luận.
  • Hướng dẫn tự học: Sinh viên được yêu cầu đọc trước tài liệu lý thuyết, tra cứu đối chiếu với hệ thống Văn kiện Đảng toàn tập, tác phẩm kinh điển (Đường kách mệnh, Tự chỉ trích) và tự kiểm tra mức độ nắm bắt kiến thức thông qua danh mục câu hỏi ôn tập ở cuối mỗi chương.

Điểm nổi bật và cập nhật

  • Tính chuẩn hóa và kế thừa: Tài liệu tổng hợp, cụ thể hóa các nội dung từ hệ thống giáo trình môn Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam (dành cho sinh viên đại học, cao đẳng khối không chuyên ngành Mác - Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh) do Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia phát hành, có sự bổ sung và cập nhật qua các giai đoạn từ năm 2009 đến 2018.
  • Hệ thống hóa thuật ngữ đa ngữ: Cung cấp bảng tra cứu từ viết tắt tiếng Việt và tiếng Anh cho các tổ chức, định chế quốc tế và khu vực có liên quan mật thiết đến tiến trình hội nhập của Việt Nam: AEC (Cộng đồng kinh tế ASEAN), APEC (Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á - Thái Bình Dương), ASEAN, ASEM (Diễn đàn hợp tác Á - Âu), IMF (Quỹ Tiền tệ Quốc tế), OECD, SEV (Hội đồng Tương trợ Kinh tế), UNDP, WB (Ngân hàng Thế giới), WTO (Tổ chức Thương mại Thế giới).
  • Trực quan hóa tư liệu lịch sử và kinh tế: Tích hợp 23 hình ảnh tư liệu lịch sử và 2 bảng thống kê được đánh số khoa học, phân bổ đều qua các chương:
    • Tư liệu lịch sử: Hành trình tìm đường cứu nước của Hồ Chí Minh (Hình 1.3), Cương lĩnh chính trị đầu tiên (Hình 1.5), Luận cương chính trị tháng 10/1930 (Hình 2.1), Lược đồ khu giải phóng tháng 6/1945 (Hình 2.4), Hiến pháp 1946 (Hình 3.2), Sơ đồ hệ thống chính trị từ 1945 đến nay (Hình 6.1).
    • Tư liệu kinh tế - xã hội: Bốn trụ cột của nền kinh tế tri thức (Hình 4.2), Tem phiếu thời bao cấp (Hình 5.1), Quá trình hội nhập quốc tế (Hình 8.2), Cơ cấu lao động theo ngành (Bảng 4.1), Tốc độ tăng trưởng GDP (Bảng 5.1).
  • Định hướng gắn kết chuyên môn: Nội dung các chương về công nghiệp hóa (Chương 4), kinh tế thị trường (Chương 5) và đối ngoại hội nhập (Chương 8) cung cấp khung kiến thức chính sách trực tiếp hỗ trợ cho sinh viên các khối ngành kỹ thuật và kinh tế của nhà trường.

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Sinh viên đại học: Dùng cho sinh viên trình độ đại học ở tất cả các ngành đào tạo thuộc Trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp (bao gồm các ngành kỹ thuật, công nghệ và kinh tế). Môn học thường được bố trí trong chương trình đào tạo năm thứ hai hoặc năm thứ ba.
  • Điều kiện tiên quyết (Prerequisites): Người học cần hoàn thành hai học phần tiên quyết trong chương trình lý luận chính trị: Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác - Lênin (trang bị thế giới quan duy vật biện chứng và duy vật lịch sử) và Tư tưởng Hồ Chí Minh (trang bị hệ thống quan điểm toàn diện về cách mạng Việt Nam).
  • Giảng viên và cán bộ giảng dạy: Tài liệu là căn cứ chuyên môn để giảng viên Khoa Lý luận Chính trị xây dựng đề cương chi tiết, bài giảng điện tử, ngân hàng câu hỏi kiểm tra - thi kết thúc học phần và hướng dẫn sinh viên thảo luận học thuật.
  • Nghiên cứu và tra cứu học thuật: Sử dụng làm tài liệu tham khảo cho người học, học viên cần tra cứu các mốc thời gian, văn kiện nền tảng và tiến trình phát triển chủ trương, đường lối của Đảng qua các kỳ Đại hội.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Tài liệu được thiết kế chuyên biệt cho sinh viên trình độ đại học khối không chuyên ngành Mác - Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh thuộc tất cả các ngành đào tạo của Trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp.

2. Cần kiến thức nền nào để học?

Người học cần hoàn thành hai học phần tiên quyết là Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác - LêninTư tưởng Hồ Chí Minh để có đủ phương pháp luận và tri thức nền tảng tiếp thu đường lối của Đảng.

3. Điểm khác biệt với giáo trình khác?

Tài liệu biên soạn tinh gọn theo đề cương nội bộ của nhà trường (Quyết định số 829/QĐ-ĐHKTKTCN), tích hợp hệ thống tra cứu thuật ngữ quốc tế (WTO, IMF, AEC, APEC...) và 23 hình ảnh tư liệu, lược đồ, bảng biểu thống kê phục vụ trực quan hóa bài giảng lý thuyết.

4. Làm sao để tự học hiệu quả?

Người học cần đọc trước nội dung từng chương, đối chiếu các sự kiện với lược đồ và hình ảnh tư liệu kèm theo, trả lời hệ thống câu hỏi ôn tập ở cuối mỗi chương, đồng thời tra cứu các văn kiện gốc được trích dẫn trong phần chú thích.

5. Có tài liệu bổ trợ nào kèm theo?

Tài liệu được bổ trợ bởi hệ thống giáo trình chuẩn của Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia (giai đoạn 2009–2018), Văn kiện Đảng toàn tập, bộ sách Hồ Chí Minh Toàn tập (Nxb Chính trị Quốc gia, 2011) và các tạp chí lý luận chuyên ngành.


Kết luận

Tài liệu học tập Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam (Khoa Lý luận Chính trị, Trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp, 2019) là tài liệu học thuật chuẩn hóa, cung cấp hệ thống tri thức có tính logic và lịch sử về sự lãnh đạo của Đảng từ năm 1930 đến thời kỳ Đổi mới.

Lộ trình tiếp cận tài liệu được thiết kế tuần tự từ việc làm chủ phương pháp luận (Chương Mở đầu), nghiên cứu các quy luật lịch sử giải phóng dân tộc (Chương 1–3), đến nắm vững các chính sách phát triển ngành trong thời kỳ công nghiệp hóa, kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế (Chương 4–8).

Để tối ưu hóa hiệu quả học tập, người học được khuyến nghị kết hợp khai thác danh mục 23 hình ảnh, 2 bảng số liệu trong tài liệu với việc tham khảo các văn kiện tại Văn kiện Đảng toàn tậpHồ Chí Minh Toàn tập được dẫn nguồn tại danh mục tài liệu tham khảo (trang 167).