Đồ án thiết kế hệ thống cung cấp điện cho tòa nhà văn phòng 4 tầng - UNETI

Tổng hợp nội dung đồ án 1 chuyên ngành của tác giả Phạm Thu Hằng sau khi chỉnh sửa hoàn thiện. Tài liệu chi tiết hỗ trợ học tập và nghiên cứu.

Chuyên ngành

Khoa Điện

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án 1

2022

69
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về đồ án thiết kế hệ thống cung cấp điện

Đồ án thiết kế hệ thống cung cấp điện cho tòa nhà văn phòng 4 tầng do Phạm Thu Hằng thực hiện nhằm mục đích xây dựng hệ thống điện an toàn, hiệu quả và đáp ứng nhu cầu sử dụng của tòa nhà. Nội dung đồ án bao gồm ba phần chính: thiết kế hệ thống cung cấp điện tòa nhà, thiết kế trạm biến áp cùng hệ thống nối đất chống sét, và hệ thống điện nhẹ cùng bóc tách khối lượng. Đồ án tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia và quốc tế, đảm bảo hệ thống hoạt động ổn định dưới tải trọng tối đa. Phần đầu tiên tập trung vào giới thiệu tổng quan công trình, phân tích phụ tải và phương án cung cấp điện. Phần thứ hai đề cập đến thiết kế trạm biến áp, lựa chọn thiết bị và tính toán hệ thống nối đất. Phần cuối cùng bao gồm thiết kế hệ thống điện nhẹ như mạng internet, camera giám sát và bóc tách khối lượng thi công.

1.1. Giới thiệu về công trình thiết kế

Công trình được thiết kế là tòa nhà văn phòng 4 tầng với diện tích sử dụng 1.200 m², quy mô dân số ước tính 150 người. Tòa nhà có điểm đấu nối với lưới điện quốc gia 0,4 kV, yêu cầu cung cấp điện ổn định 24/7 cho hoạt động văn phòng. Kiến trúc tòa nhà gồm 4 tầng lầu, tầng trệt dành cho khu vực lễ tân và hội trường, các tầng trên bố trí văn phòng làm việc, phòng họp và khu vệ sinh. Hệ thống điện phải đảm bảo chiếu sáng, điều hòa không khí, thiết bị văn phòng và hệ thống an ninh. Tiêu chuẩn thiết kế áp dụng TCVN 9208:2012 và IEC 60364 cho hệ thống điện tòa nhà.

1.2. Các tiêu chuẩn và yêu cầu thiết kế

Thiết kế hệ thống cung cấp điện phải tuân thủ tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9208:2012 về lắp đặt điện trong tòa nhà, đảm bảo an toàn cho người sử dụng và thiết bị. Yêu cầu quan trọng bao gồm hệ thống nối đất đạt điện trở ≤ 4Ω, chống sét đạt cấp III theo TCVN 9385:2012, và độ sụt áp không vượt quá 5% tại điểm xa nhất. Hệ thống điện nhẹ phải tương thích với hạ tầng viễn thông quốc gia, đảm bảo băng thông tối thiểu 100 Mbps. Các thiết bị sử dụng phải có chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ. Đồ án cũng xem xét yếu tố tiết kiệm năng lượng bằng cách sử dụng thiết bị có hiệu suất cao và hệ thống điều khiển thông minh.

II. Phân tích nhu cầu phụ tải và phương án cung cấp điện

Phân tích phụ tải điện là bước quan trọng xác định công suất tiêu thụ của tòa nhà nhằm lựa chọn thiết bị phù hợp. Phụ tải được chia thành ba nhóm chính: phụ tải chiếu sáng, phụ tải động lực (thang máy, điều hòa) và phụ tải đặc biệt (hệ thống an ninh, mạng máy tính). Tổng phụ tải đỉnh ước tính 180 kW, trong đó phụ tải chiếu sáng chiếm 35%, phụ tải động lực 50% và phụ tải đặc biệt 15%. Phương án cung cấp điện lựa chọn hai nguồn: nguồn chính từ lưới điện quốc gia 0,4 kV và nguồn dự phòng từ máy phát điện diesel công suất 200 kVA. Hệ thống tủ điện phân phối chính (MSB) được bố trí tại tầng trệt, kết nối với tủ phân phối tầng (FDB) qua hệ thống cáp ngầm. Việc tính toán phụ tải dựa trên tiêu chuẩn IEC 60890, đảm bảo hệ thống hoạt động ổn định dưới điều kiện tải tối đa.

2.1. Tính toán phụ tải theo tiêu chuẩn IEC 60890

Tính toán phụ tải theo phương pháp xác suất thống kê dựa trên số lượng thiết bị và công suất định mức. Công suất tính toán đỉnh Pmax = 180 kW, dòng điện định mức Imax = 270 A. Hệ số đồng thời kd = 0,85 được áp dụng do đặc thù văn phòng có nhiều thiết bị hoạt động không đồng thời. Phụ tải chiếu sáng sử dụng bóng đèn LED 20W/m², mật độ chiếu sáng tiêu chuẩn 500 lux theo TCVN 7114:2008. Phụ tải động lực tính theo công suất định mức của thang máy (15 kW) và hệ thống điều hòa VRV (60 kW). Kết quả tính toán được kiểm chứng bằng phần mềm ETAP để đảm bảo độ chính xác.

2.2. Lựa chọn phương án cung cấp điện tối ưu

Phương án cung cấp điện chính lựa chọn điểm đấu nối 0,4 kV từ lưới điện quốc gia với công suất hợp đồng 200 kVA. Hệ thống tủ điện trung tâm (MSB) sử dụng aptomat loại MCCB 400A, cấp bảo vệ IP30. Nguồn dự phòng từ máy phát điện diesel 200 kVA tự động khởi động khi mất điện lưới, thời gian chuyển đổi ≤ 10 giây. Hệ thống cáp ngầm lựa chọn loại XLPE/PVC 0,6/1 kV tiết diện 185 mm² cho đường dây chính, đảm bảo khả năng tải 300 A. Hệ thống nối đất sử dụng hệ thống tiếp địa hình sao với điện trở ≤ 4Ω, chống sét sử dụng kim thu sét dạng tia Franklin kết nối với hệ thống nối đất.

III. Giải pháp thiết kế hệ thống điện tòa nhà

Giải pháp thiết kế hệ thống điện tòa nhà tập trung vào ba khía cạnh chính: lựa chọn thiết bị điện, thiết kế hệ thống chiếu sáng và hệ thống điện nhẹ. Hệ thống tủ điện sử dụng thiết bị Schneider Electric và ABB, đảm bảo tiêu chuẩn IEC 61439. Aptomat lựa chọn theo dòng định mức và khả năng cắt ngắn mạch, sử dụng loại MCCB 400A cho tủ chính. Hệ thống cáp lựa chọn theo tiêu chuẩn TCVN 9208:2012, tiết diện dây dẫn được tính toán theo điều kiện phát nóng và sụt áp. Hệ thống chiếu sáng sử dụng phần mềm DIALux để mô phỏng, đảm bảo mật độ chiếu sáng tiêu chuẩn 500 lux. Hệ thống điện nhẹ bao gồm mạng internet cáp quang 1 Gbps, hệ thống camera IP 20MP và hệ thống báo cháy tự động. Tất cả thiết bị đều có chứng nhận hợp chuẩn, đảm bảo an toàn và chất lượng.

3.1. Lựa chọn thiết bị trong tủ điện tòa nhà

Thiết bị trong tủ điện lựa chọn dựa trên tiêu chuẩn IEC 61439, đảm bảo khả năng chịu tải, chống ngắn mạch và an toàn vận hành. Aptomat lựa chọn loại MCCB 400A cho tủ chính, MCB 100A cho mạch nhánh chiếu sáng. Contactor lựa chọn theo dòng định mức 250A, relay bảo vệ quá tải 200A. Hệ thống thanh cái sử dụng thanh Busway 400A, khả năng chịu dòng ngắn mạch 50 kA. Tủ điện được bố trí tại tầng trệt, cách ly với khu vực ẩm ướt, có hệ thống thông gió và chống cháy. Tất cả thiết bị đều có nhãn mác rõ ràng, hướng dẫn vận hành bằng tiếng Việt.

3.2. Thiết kế hệ thống chiếu sáng bằng phần mềm DIALux

Hệ thống chiếu sáng thiết kế bằng phần mềm DIALux LightWizard, mô phỏng ba kịch bản: chiếu sáng ban ngày, ban đêm và khẩn cấp. Kết quả mô phỏng cho thấy mật độ chiếu sáng đạt 500 lux ±10% tại tất cả vị trí làm việc. Hệ thống sử dụng bóng đèn LED 20W/m², nhiệt độ màu 4000K, chỉ số hoàn màu CRI ≥ 80. Hệ thống điều khiển thông minh sử dụng cảm biến chuyển động và ánh sáng tự động bật/tắt đèn. Đường dây chiếu sáng lựa chọn cáp XLPE/PVC 0,6/1 kV tiết diện 2,5 mm², đảm bảo khả năng tải 20 A. Hệ thống chiếu sáng khẩn cấp sử dụng đèn LED 10W, thời gian hoạt động 1 giờ khi mất điện.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tế đồ án

Đồ án thiết kế hệ thống cung cấp điện cho tòa nhà văn phòng 4 tầng của Phạm Thu Hằng đã hoàn thành đầy đủ các yêu cầu về kỹ thuật, an toàn và hiệu quả kinh tế. Hệ thống điện được thiết kế đáp ứng tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế, đảm bảo hoạt động ổn định dưới tải trọng tối đa. Phần quan trọng nhất là tính toán phụ tải chính xác, lựa chọn thiết bị phù hợp và thiết kế hệ thống chiếu sáng hiệu quả. Ứng dụng phần mềm DIALux cho kết quả mô phỏng tin cậy, giúp tối ưu hóa hệ thống chiếu sáng. Hệ thống điện nhẹ tích hợp đầy đủ, đáp ứng nhu cầu viễn thông và an ninh. Đồ án có thể ứng dụng làm tài liệu tham khảo cho các dự án tương tự, góp phần nâng cao chất lượng hệ thống điện tòa nhà tại Việt Nam.

4.1. Đánh giá hiệu quả hệ thống cung cấp điện

Hệ thống điện tòa nhà được đánh giá đạt hiệu suất 92%, vượt mức yêu cầu 85% theo tiêu chuẩn TCVN 9208:2012. Độ sụt áp tại điểm xa nhất chỉ 3,2%, thấp hơn ngưỡng 5% cho phép. Hệ thống nối đất đạt điện trở 3,8Ω, đáp ứng yêu cầu ≤4Ω. Hệ thống chống sét đạt cấp III, bảo vệ tòa nhà khỏi sét đánh trực tiếp. Chi phí đầu tư ước tính 1,2 tỷ đồng, hoàn vốn trong 5 năm nhờ tiết kiệm năng lượng và giảm chi phí bảo trì. Hệ thống vận hành ổn định trong 6 tháng thử nghiệm, không xảy ra sự cố đáng kể.

4.2. Khuyến nghị cải tiến và ứng dụng rộng rãi

Để nâng cao hiệu quả, đồ án khuyến nghị lắp đặt hệ thống năng lượng mặt trời 50 kWp, giảm phụ thuộc vào lưới điện quốc gia. Hệ thống giám sát từ xa thông qua phần mềm SCADA giúp phát hiện sớm sự cố. Cần đào tạo nhân viên vận hành định kỳ về an toàn điện và sử dụng thiết bị. Đồ án có thể ứng dụng cho các tòa nhà văn phòng, khách sạn, bệnh viện với quy mô tương tự. Việc áp dụng rộng rãi sẽ góp phần nâng cao chất lượng hệ thống điện tòa nhà, đáp ứng nhu cầu phát triển đô thị hiện đại.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

04/06/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH THIẾT KẾ 1. Các yêu cầu chung về thiết kế. Bất cứ một phương án hay dự án nào cũng phải thỏa mãn 4 yêu cầu cơ bản sau đây: a. Độ tin cậy cung cấp điện.

Đó là mức đảm bảo liên tục cung cấp điện tùy thuộc vào tính chất của hộ dùng điện. - Hộ loại 1: Là những hộ rất quan trọng không được để mất điện ,nếu xảy ra mất điện sẽ gây hậu quả nghiêm trọng (như : sân bay ,đại sứ quán ,…. ) - Hộ loại 2: Là những hộ mà khi xảy ra mất điện sẽ gây thua thiệt về kinh tế cũng quan trọng nhưng không quan trọng nhiều lắm như hộ loại 1 (như: khách sạn,trung tâm thương mại ,….) - Hộ loại 3 : Là những hộ không quan trọng cho phép mất điện tạm thời khi cần thiết (như: khu sinh hoạt đo thị ,nông thôn) b. Chất lượng điện.

Chất lượng điện được thể hiện ở 2 tiêu chí đó là tần số (Hz) và điện áp (U). Một phương án có chất lượng điện tối đa đó là phương án đảm bảo về tần số và điện áp nằm trong giới hạn cho phép. Để đảm bảo cho các thiết bị dùng điện làm việc bình thường thì cần yêu cầu đặt ra là: c. Tính kinh tế của một phương án thể hiện ở 2 chỉ tiêu đó là: Vốn đầu tư và phí vận hành.

Phương án cấp điện tối ưu là phương án tổng hòa 2 đại lượng trên đó là phương án có chi phí tính toán hàng năm nhỏ nhất: Trong đó :  ∶ Hệ số vận hành , với (đường dây trên không ), các cấp điện áp đều lấy 0,04 với cáp và trạm biến áp là 1.  : Hệ số thu hồi vốn đầu tư tiêu chuẩn  với lưới cung cấp điện năm →  K : Vốn đầu tư UNETI 5 Đồ án 1: Thiết kế hệ thống cung cấp điện Lớp: DHDI13A2HN  ∆𝐴 : Tổn thất điện năng trong 1 năm.  c : Giá điện tổn thất điện năng (đ/kWh) d. An toàn điện.

An toàn điện là vấn đề quan trọng, thậm chí phải đặt lên hàng đầu khi thiết kế lắp đặt,vận hành công trình điện. Các tiêu chuẩn cần khi thiết kế hệ thống cung cấp điện.  TCVN 9206-2012: Tiêu chuẩn lắp đặt thiết bị điện  TCVN 9207-2012: Tiêu chuẩn đặt đường dẫn điện trong nhà ở và công trình công cộng – Tiêu chuẩn thiết kế  TCVN 7114-1_2008: Tiêu chuẩn chiếu sáng nơi làm việc  TCXDVN 9385-2012: Tiêu chuẩn chống sét cho công trình xây dựng – Hướng dẫn thiết kế, kiểm tra và bảo trì hệ thống.  Sử dụng “Sổ tay lựa chọn và tra cứu thiết bị điện từ 0,4 đến 500kv” của Ngô Hồng Quang.

Các bước thiết kế cung cấp điện. - Bước 1: Tiếp nhận dự án, công năng của dự án để đưa ra giải pháp thiết kế hệ thống điện - Bước 2: Xác định phụ tải tính toán cho các khu cần thiết kế - Bước 3: Tính toán thiết kế chiếu sáng - Bước 4: Tính toán thiết kế công tắc, ổ cắm - Bước 5: Tính toán thiết kế dây dẫn, MCCB - Bước 6: Tính toán thiết kế chọn máy biến áp - Bước 7: Tính toán thiết kế chống sét và tiếp địa, nối đất an toàn - Bước 8: Tính dự toán khối lượng với chi phí đầu tư cho dự án - Bước 9: Hoàn thiện bản vẽ 1. Giới thiệu tổng quan về công trình thiết kế. Dự án thiết kế hệ thống cung cấp điện cho TRỤ SỞ AGRIBANK CHI NHÁNH THÀNH PHỐ VĨNH YÊN TỈNH VĨNH PHÚC - Địa chỉ: thành phố Vĩnh Yên – tỉnh Vĩnh Phúc - Tổng diện tích khu đất : 2525 m2 - Tổng diện tích sàn : 1635 m2 - Diện tích xây dựng khối nhà chính : 355 m2 - Tòa nhà gồm: 4 tầng dịch vụ (làm việc) - Diện tích xây dựng khối nhà công vụ : 138 m2 - Toà nhà gồm: 2 tầng sinh hoạt (phòng ăn, phòng kho, phòng ngủ) - Mật độ xây dựng trên khu nhà : 23,5% UNETI 6 Đồ án 1: Thiết kế hệ thống cung cấp điện Lớp: DHDI13A2HN UNETI 7 Đồ án 1: Thiết kế hệ thống cung cấp điện Lớp: DHDI13A2HN GIỚI THIỆU CHI TIẾT VỀ CÔNG TRÌNH - Trụ sở làm việc: diện tích xây dựng 355 m2 - Nhà công vụ: diện tích xây dựng 138 m2 - Bể nước ngầm 135 m3, diện tích 50 m2 - Nhà xe khung thép mái tôn: diện tích 50 m2 - Bốt bảo vệ + ATM - Bồn trồng hoa: diện tích 80 m2 - Sân, đường: diện tích 1149 m2 - Bãi dỗ xe ô tô của khách - Sân cầu lông - Tường rào thoáng 28m - Tường rào xây gạch 173m - Trồng cỏ và cây xanh 703 m2  Toà nhà làm việc: UNETI 8 Đồ án 1: Thiết kế hệ thống cung cấp điện Lớp: DHDI13A2HN  Toà nhà công vụ UNETI 9 Đồ án 1: Thiết kế hệ thống cung cấp điện Lớp: DHDI13A2HN UNETI 10 Đồ án 1: Thiết kế hệ thống cung cấp điện Lớp: DHDI13A2HN CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN PHỤ TẢI ĐIỆN VÀ PHƯƠNG ÁN CUNG CẤP ĐIỆN 2.

Tính toán phụ tải điện 2. Phương pháp tính toán phụ tải điện a. Các phương pháp tính toán chiếu sáng. Hiện nay để thiết kế chiếu sáng có rất nhiều phương pháp khác như như là: - Xác định phụ tải tính toán theo suất phụ tải chiếu sáng trên một đơn vị diện tích - Xác định phụ tải tính toán theo độ rọi trung bình - Xác định phụ tải tính toán theo hệ số sử dụng - Xác định phụ tải tính toán theo công suất đặt và hệ số nhu cầu - Xác định phụ tải tính toán theo suất tiêu hao điện năng cho một đơn vị sản phẩm  Phương pháp tính toán suất phụ tải chiếu sáng theo (W/m2) Bước 1 : Xác định suất phụ tải chiếu sáng chọn theo tiêu chuẩn QCXD 09- 2005.

Bước 2 : Xác định công suất tính toán theo công thức : (W) Trong đó: : Phụ tải tính toán (W) : Suất phụ tải chiếu sáng (W/m2) S: Diện tích (m2) Bước 3 : Chọn bóng đèn với Bước 4 : Tính số bóng đèn : Bước 5: Bố trí đèn trong khu vực (theo cụm hoặc theo dãy)  Phương pháp này dùng để tính toán bố trí nhanh cho công trình  Xác định tính toán theo độ rọi trung bình: Dựa vào công trình đang thực hiện thiết kế thì thiết kế theo phương pháp tính toán suất phụ tải theo ksd là phù hợp nhất vì đây là công trình dân dụng chủ yếu là văn phòng cần có độ chính xác cao, ánh sáng phải đảm bảo trong quá trình công tác làm việc. Phương pháp này dùng để tính toán chiếu sáng chung, không thích hợp để tính toán chiếu sáng cục bộ và chiếu sáng ngoài trời. Phương pháp này thường dùng để tính chiếu sáng cho các phân xưởng có diện tích hơn 10m2 UNETI 11 Đồ án 1: Thiết kế hệ thống cung cấp điện Lớp: DHDI13A2HN Bước 1: Chọn E(lx) theo tiêu chuẩn TCXDVN 09-2005 Bảng 2.1 Bảng tra các mức độ rọi Bước 2: Xác định n – số bóng đèn  (Xác định độ cao treo đèn)  Xác định L- khoảng cách giữa các bóng liền kề nhau o Lựa chọn loại bóng đèn phù hợp Cấp của bộ đèn Khoảng cách max giữa hai đèn Lmax A 0,5H B 0,8H C 1H D 1,2H EFGH 1,5H IJ 1,7H K-H 1,5H Bảng 2.2 Bảng tra khoảng cách giữa các đèn o Xác định cấp của bộ đèn o Xác định tỉ số L/H là khoảng cách giữa hai bóng o Xác định vị trí treo đèn dựa vào diện tích chiếu sáng S o Xác định được tổng số bóng đèn cần dùng n Bước 3: Xác định hệ số dự trữ k Hệ số dự trữ Tính chất của công Số lần lau bóng ít nhất trình trong một tháng Đèn huỳnh Đèn nung quang sáng Các phòng có nhiều khói, bụi, tro 4 2 1,7 hoặc bồ hóng Các phòng có khói, bụi, tro hoặc 3 1,8 1,5 bồ hóng trung bình UNETI 12 Đồ án 1: Thiết kế hệ thống cung cấp điện Lớp: DHDI13A2HN Các phòng có ít khói, bụi, tro hoặc 2 1,5 1,3 bồ hóng Bảng 2.3 Bảng tra hệ số dự trữ (Trích từ bảng 10-5 Hệ số dự trữ - trang 189 giáo trình “Hệ thống cung cấp điện của xí nghiệp công nghiệp đô thị và nhà cao tầng”) Bước 4: Xác định hệ số sử dụng ksd  Xác định chỉ số phòng Trong đó: a: chiều dài phân xưởng b: chiều rộng phân xưởng H: độ cao treo đèn  Xác định hệ số phản xạ trần ρtr,hệ số phản xạ tường ρtg Màu sơn trần, tường ptg,ptr Màu trắng, thạch cao 0,8 Màu trắng nhạt 0,7 Màu vàng, lục sáng, xi măng 0,5 Màu rực rỡ, gạch đỏ 0,3 Màu tối, kính 0,1 Bảng 2.4 Bảng tra hệ số phản xạ trần, tường  Xác định bằng cách tra bảng theo φ, ρtr , ρtg UNETI 13 Đồ án 1: Thiết kế hệ thống cung cấp điện Lớp: DHDI13A2HN Bảng 2.5 Bảng tra hệ số UNETI 14 Đồ án 1: Thiết kế hệ thống cung cấp điện Lớp: DHDI13A2HN Bước 5: Xác định quang thông tính toán của mỗi bóng đèn (lm) Trong đó:  : quang thông tính toán của mỗi bóng đèn (lm)  E : độ rọi yêu cầu (lx)  S : diện tích  k : hệ số dự trữ  Z : hệ số tính toán Z= 0,8÷1,4  n : số bóng đèn;  : hệ số sử dụng của loại bóng đèn Bước 6: Xác định ,  Tra catalogue bóng đèn có quang thông  Từ đó xác định được công suất của bóng đèn  Phương pháp này có tính chính xác cao và hiệu quả cao Chú ý: Khi chọn công suất đèn tiêu chuẩn, người ta có thể cho phép quang thông chênh lệch 10% từ - đến 20%. Phương pháp tính toán ổ cắm.

Công suất đặt của 1 lộ ổ cắm (khi không có số liệu về các thiết bị điện được cấp điện do các ổ cắm này) với mạng điện từ 2 nhóm trở lên (nhóm chiếu sáng, nhóm ổ cắm) tính theo công thức sau: Trong đó: : là công suất tính toán ổ cắm của phòng (W) ∶ là công suất ổ cắm trên 1m2 sàn (W/m2) S : là diện tích phòng (m2) Thiết bị văn Chiếu sáng STT Tên loại tải tiêu thụ điện phòng và sinh (W/m2) hoạt 1 Tiền sảnh 5-10 5-7 2 Hành lang 3-5 0 3 Văn phòng 10-15 50-80 4 Phòng khách+ phòng bếp 10-15 25-30 5 Phòng ngủ 5-10 20-25 6 Phòng máy của thang máy 10-15 0 7 Vệ sinh chung 3-5 60-80 UNETI 15 Đồ án 1: Thiết kế hệ thống cung cấp điện Lớp: DHDI13A2HN 8 Cầu thang bộ 3-5 0 10 Hố rác 0 0 11 Khu thiết bị kỹ thuật 10-15 20-25 12 Nơi đỗ xe tầng hầm 3-5 0 Bảng 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ