phần Mở đầu và kết luận, luận văn gồm 4 chƣơng: Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và những vấn đề cơ bản về chuyển dịch cơ cấu việc làm trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu Chƣơng 3: Thực trạng chuyển dịch cơ cấu việc làm trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa trên địa bàn thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình Chƣơng 4: Quan điểm và giải pháp cơ bản nhằm thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu việc làm trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa trên địa bàn thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình. 6 z CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU VIỆC LÀM TRONG TIẾN TRÌNH CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA 1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu √ Báo cáo nghiên cứu Các yếu tố tác động đến quá trình chuyên dịch cơ cấu lao động Việt Nam, Lê Xuân Bá, 2006. Đề tài nghiên cứu đánh giá thực trạng và xu hƣớng chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn từ giữa thập kỷ 1990 đến nay; xác định các yếu tố ngăn cản và thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn Việt Nam trong 10 năm trở lại đây và đề xuất các chính sách nhằm tác động tích cực tới quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động Việt Nam. Phƣơng pháp nghiên cứu chính của đề tài là sử dụng mô hình PROBIT để phân tích các yếu tố ảnh hƣởng đến chuyển dịch lao động từ nông nghiệp qua phi nông nhiệp.
Một số kết luận và đề xuất chính sách của nghiên cứu là: (1) Mặc dù không cùng tốc độ với chuyên dịch cơ cấu giá trị sản xuất, chuyển dịch về cơ cấu lao động nông thôn diễn ra nhanh hơn trong khoảng một thập kỷ qua. (2) có nhiều yếu tố tác động tới chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn và không có một mô hình chung cho tất cả các loại hình chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn. Cơ chế tác động của các yếu tố này phức tạp và nhiều chiều. Các yếu tố cụ thể có tác động lớn đến chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn bao gồm: a) các yếu tố đất đai, b) trình độ học vấn và chuyên môn của ngƣời lao động; c) tuổi của ngƣời lao động.
√ Luận văn thạc sĩ Thực trạng chuyển dịch cơ cấu lao động tại thành phố Cần Thơ, trƣờng hợp nghiên cứu ở quận Ô Môn, Võ Thanh Tùng, 2007. Đề tài nghiên cứu đánh giá thực trạng chuyển dịch lao động trƣờng hợp điển hình nhằm nhận dạng chuyển dịch cơ cấu lao động trong quá trình đô thị 7 z hóa. Luận văn sử dụng phƣơng pháp điều tra, thống kê mô tả, phân tích hồi quy tƣơng quan, phƣơng pháp phân tích Cross-Tabulation. Mục tiêu của luận văn mô tả thực trạng việc làm của ngƣời lao động tại các vùng nghiên cứu, phân tích các yếu tố ảnh hƣởng quyết định làm thay đổi ngành nghề nông nghiệp qua phi nông nghiệp; tổng hợp các yếu tố từ bên trong và các yếu tố bên ngoài của đối tƣợng nghiên cứu từ đó có thể nhận xét vấn đề một cách toàn diện hơn và đƣa ra các giải pháp, kiến nghị thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn.
√ Lê Xuân Bá, Đinh Xuân Nghiêm (3+4/2009) “Giải pháp đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn vùng Tây Bắc” Tạp chí Quản lý Kinh tế số 35. Bài báo sử dụng phƣơng pháp, thống kê mô tả, phân tích tổng hợp kinh tế để phân tích, so sánh thực trạng trình độ chuyên môn kỹ thuật của lao động nông thôn theo ngành kinh tế, vấn đề chuyển dịch cơ cấu lao động trong nội bộ ngành nông, lâm, thủy sản. làm rõ những thuận lợi, thách thức đối với chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn vùng Tây Bắc và đề ra một số giải pháp đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn vùng Tây Bắc trong thời gian tới. √ Nguyễn Mạnh Hải, Trần Toàn Thắng (3+4/2009) “Các yếu tố tác động đến chuyển dịch cơ cấu lao động nông nghiệp, nông thôn Việt Nam” Tạp chí Quản lý Kinh tế số 25.
Bài viết sử dụng phƣơng pháp phân tích định lƣợng các yếu tố tác động đến chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn: sử dụng mô hình lý thuyết hộ nông nghiệp đối với hoạt động phi nông nghiệp để áp dụng trong phân tích kinh tế hộ đƣợc ƣớc lƣợng dựa trên mô hình của Lopez (1986) nhằm phân tích sâu hơn quan hệ nông nghệp và phi nông nghiệp, đồng thời xác định các yếu tố ảnh hƣởng đến chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn dựa trên cơ sở mô hình thực nghiệm hồi quy Probit, chỉ ra mức độ ảnh hƣởng của các yếu tố đến chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn, cụ thể: Trình độ giáo dục của ngƣời lao động nông nghiệp càng cao thì 8 z khả năng chuyển dịch sang các khu vực phi nông nghiệp, hay công nghiệp hay dịch vụ cao hơn so với lao động có trình độ thấp hơn; khi diện tích đất nông nghiệp bình quân nhân khẩu cao thì xác xuất chuyển dịch sang ngành nghề phi nông nghiệp và dịch vụ tăng lên; khi tuổi của ngƣời lao động càng cao thì khả năng chuyển dịch ngày càng thấp, ngƣợc lại ngƣời lao động quá trẻ cũng khó khăn trong qúa trình chuyển dịch.sĩ Nguyễn Thị Đông (02/2014) “Tác động của chuyển dịch cơ cấu kinh tế đến tạo việc làm ở Phú Yên” Tạp chí Phát triển và Hội nhập số 14. Bài viết đã sử dụng phƣơng pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử kết hợp phƣơng pháp phân tích và phƣơng pháp định lƣợng hồi quy bằng mô hình kinh tế lƣợng để nhằm giải thích sử thay đổi về chính sách, mối quan hệ giữa chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tạo việc làm; đồng thời chỉ ra các nhân tố chính của chuyển dịch cơ cấu kinh tế tác động đến khả năng tạo việc làm: cơ chế chính sách của Nhà nƣớc, nguồn vốn và công nghệ, trình độ năng lực của ngƣời lao động và hội nhập kinh tế quốc tế. Đƣa ra nhận định tốc độ tăng trƣởng kinh tế cao góp phần thúc đẩy quy mô giá trị sản xuất công nghiệp ngày càng lớn tạo điều kiện thu hút thêm lao động vào quá trình sản xuất; việc thiếu lao động có trình độ cũng là yếu tố cản trở quá trình chuyển giao công nghệ, chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hƣớng công nghiệp hóa, hiện đại hóa,… và đề xuất giải pháp tăng khả năng tạo việc làm trong quá trình chuyển cơ cấu kinh tế theo hƣớng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.2 Những vấn đề cở bản về CDCCVL trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa 1.1 Các khái niệm cơ bản liên quan CDCCVL trong CNH, HĐH 1.1 Khái niệm lao động Xuất phát từ quan niệm duy vật lịch sử, triết học Mác-Lênin đã chỉ rõ: 9 z “Lao động là hoạt động có mục đích, có ý thức của con ngƣời nhằm tạo ra các sản phẩm phục vụ các nhu cầu của đời sống con ngƣời” (Chu Văn Cấp và cộng sự 2008). Lao động là quá trình hoạt động tự giác, hợp lý, nhờ đó con ngƣời làm thay đổi các đối tƣợng tự nhiên làm cho chúng thích ứng để thỏa mãn nhu cầu của mình.
Lao động là điều kiện cơ bản của sự tồn tại của con ngƣời. Hay, lao động là hoạt động hữu ích của con ngƣời sáng tạo ra của cải vật chất và tinh thần cần thiết để thỏa mãn những nhu cầu của cá nhân, một nhóm ngƣời, của cả doanh nghiệp hoặc là nói chung của toàn xã hội. Cùng với các nguồn lực thiết yếu khác nhƣ máy móc, nguyên vật liệu, đất đai. lao động sống là nguồn lực của sản xuất, nhƣng lao động là sức mạnh năng động của quá trình sản xuất.2 Khái niệm việc làm Đứng trên các góc độ nghiên cứu khác nhau, ngƣời ta đã đƣa ra rất nhiều định nghĩa nhằm sáng tỏ khái niệm việc làm.
Ở các quốc gia khác nhau, do ảnh hƣởng của nhiều yếu tố nhƣ điều kiện kinh tế, chính trị, luật pháp… ngƣời ta quan niệm về việc làm cũng khác nhau. Chính vì thế, không có một định nghĩa chung và khái quát nhất về việc làm. Để hiểu rõ khái niệm và bản chất của việc làm, ta phải liên hệ đến phạm trù lao động vì giữa chúng có mối quan hệ mật thiết với nhau. Lao động là một yếu tố tất yếu không thể thiếu đƣợc của con ngƣời, nó là hoạt động cần thiết và gắn chặt với lợi ích của con ngƣời.
Bản thân cá nhân mỗi con ngƣời trong nền sản xuất xã hội đều chiếm những vị trí nhất định. Mỗi vị trí mà ngƣời lao động chiếm giữ trong hệ thống sản xuất xã hội với tƣ cách là một sự kết hợp của các yếu tố khác trong quá trình sản xuất đƣợc gọi là chỗ làm hay việc làm. 10 z Nhƣ vậy, việc làm là một phạm trù tồn tại khách quan trong nền sản xuất xã hội, phụ thuộc vào các điều kiện hiện có của nền sản xuất. Ngƣời lao động đƣợc coi là có việc làm khi chiếm giữ một vị trí nhất định trong hệ thống sản xuất của xã hội.
Nhờ có việc làm mà ngƣời lao động mới thực hiện đƣợc quá trình lao động tạo ra sản phẩm cho xã hội, cho bản thân. Nhƣ vậy, một hoạt động đƣợc coi là việc làm khi có những đặc điểm: Đó là những công việc mà ngƣời lao động nhận đƣợc tiền công, đó là những công việc mà ngƣời lao động thu lợi nhuận cho bản thân và gia đình, hoạt động đó phải đƣợc pháp luật thừa nhận. Trên thực tế, việc làm đƣợc thừa nhận dƣới các hình thức: - Làm công việc để nhận đƣợc tiền lƣơng, tiền công hoặc hiện vật cho công việc đó. - Làm công việc để thu lợi cho bản thân hoặc tạo thu nhập cho gia đình mình không đƣợc trả thù lao dƣới hình thức tiền lƣơng, tiền công cho công việc đó.
Bộ Luật lao động năm 2012, Luật Việc làm năm 2013 quy định: Việc làm là hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà không bị pháp luật cấm.3 Khái niệm nguồn lao động (nguồn nhân lực) Hiện nay có rất nhiều định nghĩa khác nhau về nguồn nhân lực, có thể chỉ ra một số định nghĩa sau: - Theo Liên Hiệp quốc, nguồn nhân lực là trình độ lành nghề, là kiến thức và năng lực của toàn bộ cuộc sống con ngƣời hiện có thực tế hoặc tiềm năng để phát triển KT-XH trong một cộng đồng. - Theo Ủy ban Thống kê của Tổ chức Lao động thế giới (ILO), nguồn lao động hay nguồn nhân lực là dân số có khả năng lao động bằng cả thể lực và trí lực.