Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Rừng ngập mặn (RNM) là hệ sinh thái chuyển tiếp giữa môi trường biển và nước ngọt, đóng vai trò bảo vệ đới bờ, chắn sóng, điều hòa vi khí hậu, hạn chế xâm nhập mặn và cung cấp nguồn lợi thủy sản, lâm sản cho cư dân ven biển. Tại Việt Nam, nguồn dữ liệu cập nhật về vai trò kinh tế cụ thể của RNM ở cấp độ vi mô tại từng địa phương còn thiếu hụt. Thành phố Hải Phòng có 125 km bờ biển với tiềm năng lớn về RNM, trong đó xã Phù Long (nằm ở phía Tây đảo Cát Bà, huyện Cát Hải) là đầu nút giao thông quan trọng với bến phà Cái Viềng và ga cáp treo qua Lạch Huyện, đồng thời sở hữu diện tích RNM dày đặc thuộc vùng đệm Khu Dự trữ sinh quyển Quần đảo Cát Bà. Tuy nhiên, hoạt động chặt phá RNM để làm đầm nuôi tôm, mở rộng sản xuất nông nghiệp và đô thị hóa đã làm suy giảm nghiêm trọng diện tích và chất lượng rừng, ảnh hưởng trực tiếp đến sinh kế của các hộ gia đình phụ thuộc vào tài nguyên này.

Khóa luận xác định mục tiêu chung là phân tích vai trò của RNM đối với phát triển kinh tế hộ gia đình tại xã Phù Long, nâng cao hiểu biết của cộng đồng và đề xuất giải pháp quản trị bền vững. Các mục tiêu cụ thể gồm:

  1. Đánh giá tình hình sử dụng và quản lý rừng ngập mặn tại xã Phù Long, huyện Cát Bà, thành phố Hải Phòng.
  2. Phân tích vai trò của rừng ngập mặn trong quá trình phát triển kinh tế hộ gia đình tại xã Phù Long, huyện Cát Bà, thành phố Hải Phòng, đặc biệt là các hoạt động liên quan đến sản xuất và kinh doanh.
  3. Định hướng các giải pháp nhằm tăng cường bảo vệ và phát triển rừng ngập mặn, cũng như nâng cao hiệu quả sử dụng và phát triển kinh tế hộ gia đình ở địa phương.
  4. Đề xuất các chính sách hỗ trợ và phát triển kinh tế cho người dân và các hộ gia đình địa phương liên quan đến sử dụng và quản lý rừng ngập mặn.

Nghiên cứu tập trung giải quyết 5 câu hỏi:

  1. Vai trò của rừng ngập mặn đối với phát triển kinh tế - xã hội đối với người dân địa phương Cát Bà?
  2. Thực trạng kinh tế các hộ gia đình tại các khu vực rừng ngập mặn tại xã Phù Long, huyện Cát Bà, Hải Phòng?
  3. Rừng ngập mặn có tác động như thế nào vào thu nhập hộ gia đình tại xã Phù Long, huyện Cát Bà, Hải Phòng?
  4. Những yếu tố nào ảnh hưởng đến việc phát triển kinh tế hộ gia đình tại các khu vực rừng ngập mặn tại xã Phù Long, huyện Cát Bà, Hải Phòng?
  5. Giải pháp nào để giúp nâng cao hiệu quả sử dụng và phát triển kinh tế hộ gia đình bền vững ở địa phương?

Đối tượng nghiên cứu là vai trò của RNM trong phát triển kinh tế hộ gia đình. Khách thể nghiên cứu là người dân từ 18 tuổi trở lên đang cư trú tại xã Phù Long. Phạm vi không gian đặt tại xã Phù Long, huyện Cát Bà, thành phố Hải Phòng; phạm vi thời gian thực hiện đề tài từ tháng 8/2022 đến tháng 11/2022 (trong đó thời gian khảo sát thực địa diễn ra từ ngày 03/06/2022 đến ngày 06/06/2022).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng trên hệ thống các khái niệm sinh thái học và kinh tế học phát triển:

  • Hệ sinh thái RNM: Gồm thành phần vô sinh (ánh sáng, không khí ven biển, đất phù sa bãi bồi triều, nước mặn, nước ngọt, nước lợ với độ mặn và pH biến động) và thành phần hữu sinh (thực vật ngập mặn, nấm, tảo, vi sinh vật, động vật đáy, sinh vật di cư).
  • Kinh tế hộ gia đình: Thu nhập hộ gia đình bao gồm toàn bộ tiền và hiện vật thu từ tiền lương/tiền công, sản xuất nông - lâm - thủy sản, phi nông nghiệp và các khoản thu khác sau khi trừ chi phí sản xuất.
  • Thu nhập ròng từ RNM: Khoản thu bằng tiền từ các hoạt động trực tiếp gắn với RNM (đánh bắt, nuôi trồng thủy sản, thu hái lâm sản ngoài gỗ) trừ đi các chi phí liên quan.
  • Giá trị hệ sinh thái RNM: Nhóm giá trị sử dụng trực tiếp (gỗ, củi, dược liệu, mật ong, thực phẩm, thủy hải sản tự nhiên và nuôi trồng); nhóm giá trị sử dụng gián tiếp (chắn sóng, giảm 50–75% chiều cao sóng và 90% năng lượng sóng, giữ trầm tích, chống xói lở qua hệ rễ chống của Đước, rễ đầu gối của Vẹt, rễ thở của Mắm và Bần; hạn chế xâm nhập mặn; hấp thụ $\text{CO}_2$ điều hòa vi khí hậu; lọc sinh học phân giải chất thải hữu cơ và kim loại nặng; cung cấp phấn hoa cho ong); nhóm giá trị phi sử dụng (bảo tồn đa dạng sinh học và cảnh quan).
  • Khung chính sách và pháp luật: Luật Lâm nghiệp năm 2017 (hiệu lực từ ngày 01/01/2019, phân định 3 loại rừng: đặc dụng chiếm 9%, phòng hộ chiếm 73%, sản xuất chiếm 13% diện tích RNM cả nước); Nghị định số 119/2016/NĐ-CP; Nghị định số 156/2018/NĐ-CP; Quyết định số 120/QĐ-TTg; Quyết định số 770/QĐ-TTg; Quyết định số 1662/QĐ-TTg năm 2021; Nghị quyết số 48/NQ-CP ngày 03/04/2023 về Chiến lược khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050.

Phương pháp nghiên cứu kết hợp thu thập dữ liệu thứ cấp (báo cáo của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chi cục Kiểm lâm Hải Phòng, Viện Tài nguyên và Môi trường Biển) và dữ liệu sơ cấp thông qua điều tra bảng hỏi. Quy mô mẫu được xác định dựa theo công thức của Tabachnick và Fidell (1996): $N \ge 50 + 8m$. Với $m = 12$ biến độc lập, kích thước mẫu tối thiểu cần đạt là $N = 50 + 8 \times 12 = 146$. Tác giả đã tiến hành phát phiếu khảo sát và thu về 166 phiếu hợp lệ tại các thôn thuộc xã Phù Long.

Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm STATA 14 và Microsoft Excel thông qua thống kê mô tả, phân tích so sánh và mô hình Hồi quy tuyến tính đa biến (Multiple Linear Regression Model) ước lượng bằng phương pháp bình phương nhỏ nhất (OLS):

$$\ln(TTN) = \beta_0 + \beta_1 Tuoi + \beta_2 Gioitinh + \beta_3 Laodong + \beta_4 Hocvan + \beta_5 Nghenghiep + \beta_6 Khaithac + \beta_7 Bietngql + \beta_8 QLSRNM + \beta_9 Trachnhiem + \beta_{10} \ln(Tienluong) + \beta_{11} \ln(Tiencong) + \beta_{12} \ln(RNM) + u$$

Tên biến Loại biến Diễn giải quy ước mã hóa
$TTN$ Phụ thuộc Tổng thu nhập của hộ gia đình trong năm (nghìn đồng)
$Tuoi$ Độc lập Độ tuổi của người tham gia khảo sát (năm)
$Gioitinh$ Biến giả Giới tính người khảo sát (1 = Nam, 0 = Nữ)
$Laodong$ Độc lập Số lượng lao động trong hộ gia đình (người)
$Hocvan$ Độc lập Trình độ học vấn (1: Không đi học; 2: Tiểu học; 3: THCS; 4: THPT; 5: Trung cấp/Cao đẳng; 6: Đại học; 7: Sau Đại học)
$Nghenghiep$ Biến giả Nghề nghiệp (1 = Hoạt động trong RNM; 0 = Nghề không liên quan RNM)
$Khaithac$ Biến giả Tình trạng khai thác sản phẩm RNM (1 = Có khai thác; 0 = Không khai thác)
$Bietngql$ Biến giả Nhận biết người quản lý RNM (1 = Biết; 0 = Không biết)
$QLSRNM$ Biến giả Hộ gia đình đang quản lý diện tích RNM (1 = Đang quản lý; 0 = Không quản lý)
$Trachnhiem$ Biến giả Trách nhiệm đối với việc bảo vệ và quản lý RNM (1 = Có; 0 = Không)
$Tienluong$ Độc lập Thu nhập ròng từ tiền lương hành chính, công ty (đồng)
$Tiencong$ Độc lập Thu nhập ròng từ tiền công làm thuê, lao động tự do (đồng)
$RNM$ Độc lập Thu nhập ròng bằng tiền từ hoạt động gắn với RNM (đồng)

Quy trình kiểm định khuyết tật mô hình bao gồm: kiểm tra đa cộng tuyến qua hệ số tương quan cặp (ngưỡng cảnh báo $\ge 0.6$) và hệ số phóng đại phương sai (VIF $> 10$); kiểm tra phương sai sai số thay đổi bằng kiểm định Breusch - Pagan / White, xử lý bằng ước lượng sai số chuẩn vững (Robust standard errors).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tài liệu

Tác giả hệ thống hóa các nghiên cứu quốc tế và trong nước:

  • Nghiên cứu quốc tế: Pannier (1979) về chức năng lọc dinh dưỡng và suy thoái do nông nghiệp tại cửa sông Orinoco; Mohammad Aminur Rahman Shah & Dilip Kumar Datta (2010) tại Sundarbans (49% hộ phụ thuộc trực tiếp vào RNM, chủ yếu là củi 74% và cá 78%); Abu Nasar Mohammad Abdullah và cộng sự (2016) tại Bangladesh (thu nhập từ RNM giúp giảm 27% bất bình đẳng thu nhập); R. Harini và cộng sự (2019) tại Kulon Progo (82% giá trị kinh tế của RNM nằm ở giá trị sử dụng gián tiếp); Anshu Singh và cộng sự (2017) (lâm sản ngoài gỗ đóng góp trung bình 79% thu nhập của hộ thu hái tại Sundarban).
  • Nghiên cứu trong nước: RIFEE (2022) tại Cần Giờ (tổng giá trị hàng hóa và dịch vụ RNM đạt 3.881 tỷ đồng/năm, tương đương 111,8 triệu đồng/ha/năm); Nguyễn Thị Kim Cúc và Đỗ Văn Chính (2014) tại xã Đại Hợp, Kiến Thụy, Hải Phòng; Lê Xuân Tuấn và cộng sự (2019) về giá trị phi sử dụng tại Cần Giờ (khoảng 105 tỷ đồng/năm); Lê Đình Hải và cộng sự (2020) tại Hòa Bình; Nguyễn Quốc Hoàn (2018) tại Giao Thủy, Nam Định.
  • Nghiên cứu tại Phù Long: Nguyễn Văn Hào (2004) về mô hình quản lý khai thác cộng đồng vùng 6m nước; Viện Tài nguyên và Môi trường Biển (2008–2009, 2014) xác định RNM Phù Long có 20 loài thực vật ngập mặn, mật độ vi sinh vật cao gấp 10–100 lần bên ngoài, khả năng hấp thụ trên 651,6 tấn $\text{CO}_2$/ha/năm (với diện tích 3.240 ha rừng có tiềm năng thu về hơn 31.000 USD/năm từ bán chứng chỉ carbon theo mức giá 15,67 USD/tấn carbon thời điểm đó).
  • Nhận xét chung: Xác định khoảng trống nghiên cứu về việc lượng hóa mức độ đóng góp kinh tế cụ thể và xác định yếu tố môi trường được cộng đồng cư dân Phù Long ưu tiên nhất.

Chương 2: Cơ sở lý luận về vai trò rừng ngập mặn đến phát triển kinh tế hộ gia đình

Hệ thống hóa lý luận về cơ cấu sinh thái RNM, các dòng thu nhập của kinh tế hộ nông thôn ven biển. Đánh giá chuỗi giá trị trực tiếp (gỗ, than, dược liệu, mật ong 300.000 đ/lít, 450 kg thủy sản/$\text{km}^2$ tại ĐBSCL, 330–730 kg ngao vạng sò/ha tại Thái Thụy - Tiền Hải) và chuỗi giá trị gián tiếp (phòng hộ bão lũ, tích lũy carbon từ 14,64 đến 19,18 tấn/ha/năm tương ứng 53,73 đến 70,39 tấn $\text{CO}_2$/ha/năm tại Đa Lộc - Hậu Lộc).

Tổng hợp hiện trạng RNM qua các mốc số liệu:

Phạm vi Năm Diện tích Ghi chú diễn biến / Nguyên nhân
Việt Nam 1943 408.500 ha Giai đoạn trước chiến tranh
1962 290.000 ha Suy giảm mạnh do chiến tranh hóa học, bom mìn
2019 256.300 ha Có rừng: 150.100 ha (tự nhiên: 54.700 ha, trồng: 95.300 ha); chưa thành rừng: 106.200 ha
2022 > 200.000 ha Tăng nhẹ nhờ chính sách phục hồi và trồng mới
Hải Phòng 2007 5.177 ha Diện tích ghi nhận cao nhất giai đoạn khảo sát
2010 4.880 ha Duy trì ổn định 2008–2011
2016 2.624 ha Suy thoái do chuyển đổi đầm tôm, san lấp KCN, cầu cảng
2018 2.570 ha Tiếp tục giảm
2019 ~ 2.500 ha Phân bố tại Phù Long, Tiên Lãng, Kiến Thụy, Đồ Sơn, Thủy Nguyên
2022 - Sự cố 5,4 ha RNM chết tại Đông Hải 2 (Hải An) do bao bí úng ngập triều

Chương 3: Đặc điểm địa bàn và phương pháp nghiên cứu

Trình bày điều kiện tự nhiên xã Phù Long (tọa độ $20^\circ 48'17''\text{N}$, $106^\circ 56'11''\text{E}$; tổng diện tích 4.291,3 ha; khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa; nhiệt độ trung bình 25–30$^\circ\text{C}$; bờ biển đảo dài 150 km). Cơ cấu kinh tế gồm nông nghiệp trồng lúa mì, khoai mì, rau màu (gặp khó khăn do thiếu nước ngọt); nuôi trồng và khai thác thủy sản; du lịch vịnh Lan Hạ, Vườn quốc gia Cát Bà. Mô tả thiết kế bảng hỏi, quy trình chọn mẫu điều tra ($N = 166$), các công cụ phân tích thống kê mô tả, so sánh trên Excel và STATA 14, cùng cấu trúc toán học của mô hình hồi quy đa biến $\ln(TTN)$ và ma trận kiểm soát khuyết tật mô hình.

Chương 4: Kết quả nghiên cứu

Phân tích hiện trạng RNM tại xã Phù Long (chiếm khoảng 700 ha trên tổng số 2.300 ha RNM của Khu Dự trữ sinh quyển Cát Bà) và thực trạng nghề khai thác - nuôi trồng thủy sản (nuôi tôm quảng canh, công nghệ cao, nuôi ngao). Đánh giá thống kê nhân khẩu học từ mẫu khảo sát 166 hộ gia đình; xác định tỷ trọng đóng góp của thu nhập từ RNM vào tổng thu nhập hộ gia đình so với thu nhập từ tiền lương và tiền công.

Trình bày kết quả hồi quy mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến tổng thu nhập ($TTN$); phân tích góc nhìn của người dân về biến động diện tích và chất lượng HST RNM trong 10 năm qua; đánh giá nhận thức của cộng đồng đối với giá trị khai thác sản phẩm, chức năng bảo vệ môi trường - chắn sóng, và trách nhiệm quản lý hệ sinh thái rừng tại địa phương.

Chương 5: Kết luận và Kiến nghị

Tổng hợp những phát hiện cốt lõi về vai trò sinh kế và mức độ phụ thuộc kinh tế của người dân Phù Long vào RNM. Đề xuất hệ thống giải pháp: hoàn thiện cơ chế giao khoán bảo vệ rừng phòng hộ, hỗ trợ kỹ thuật nuôi trồng thủy sản sinh thái kết hợp dưới tán rừng, tăng cường tuyên truyền nâng cao ý thức cộng đồng và thực thi các chế tài xử phạt hành vi xâm hại tài nguyên RNM.

Kết quả và đóng góp

  • Dữ liệu thực nghiệm: Khóa luận thu thập và xử lý bộ dữ liệu sơ cấp từ 166 hộ gia đình tại xã Phù Long. Đề tài hệ thống hóa các mốc dữ liệu diện tích RNM quốc gia (giảm từ 408.500 ha năm 1943 xuống 290.000 ha năm 1962; đạt 256.300 ha năm 2019) và cấp thành phố (Hải Phòng giảm từ 5.177 ha năm 2007 xuống 2.570 ha năm 2018; khoảng 700 ha phân bố tại Phù Long).
  • Đóng góp khoa học: Bổ sung nguồn tư liệu định lượng và định tính về kinh tế học tài nguyên rừng ven biển miền Bắc; kiểm chứng thực nghiệm mô hình hồi quy đa biến OLS đánh giá tác động của các yếu tố nhân khẩu, ý thức quản lý và thu nhập ròng từ RNM đến tổng thu nhập hộ gia đình. Khắc phục khoảng trống nghiên cứu khi xác định rõ mức độ ưu tiên của người dân địa phương đối với từng chức năng sinh thái và nguồn lợi kinh tế.
  • Giải pháp và chính sách: Khuyến nghị các cơ quan quản lý (Ban quản lý Vườn quốc gia Cát Bà, UBND xã Phù Long) đẩy mạnh mô hình quản trị rừng dựa vào cộng đồng; lồng ghép các mục tiêu của Nghị quyết số 48/NQ-CP năm 2023 và Quyết định số 1662/QĐ-TTg năm 2021 vào quy hoạch kinh tế - xã hội địa phương nhằm cân bằng giữa bảo tồn hệ sinh thái và duy trì sinh kế bền vững.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Thời gian thu thập dữ liệu sơ cấp tại thực địa diễn ra trong đợt ngắn (từ ngày 03/06/2022 đến ngày 06/06/2022); quy mô mẫu thực tế đạt 166 phiếu hợp lệ (thấp hơn mục tiêu dự kiến ban đầu là 200 phiếu do khó khăn trong việc bố trí thời gian khảo sát trùng với lịch sinh hoạt của người dân); phạm vi khảo sát giới hạn tại xã Phù Long mà chưa mở rộng sang 5 xã còn lại của đảo Cát Bà.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng địa bàn điều tra sang các xã vùng đệm lân cận (Gia Luận, Hiền Hào, Trân Châu, Việt Hải, Xuân Đám); thu thập dữ liệu đa thời điểm theo mùa vụ khai thác thủy sản trong năm; áp dụng các phương pháp lượng giá kinh tế chuyên sâu để tính toán cụ thể giá trị bán tín chỉ giảm phát thải carbon ($\text{CO}_2$) từ diện tích RNM thực tế tại Phù Long.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo cho sinh viên, học viên và nhà nghiên cứu thuộc các ngành Kinh tế phát triển, Kinh tế tài nguyên và môi trường, Quản lý tài nguyên rừng, Quản trị địa phương.

Nội dung có giá trị tham khảo cao gồm:

  • Thiết kế bảng hỏi khảo sát kinh tế hộ gia đình ven biển gắn với khai thác tài nguyên tự nhiên.
  • Quy trình áp dụng công thức Tabachnick & Fidell (1996) để tính toán cỡ mẫu và xây dựng mô hình hồi quy đa biến OLS trên phần mềm STATA 14 kết hợp các kiểm định khuyết tật mô hình kinh tế lượng.
  • Hệ thống tổng quan tài liệu về lượng giá dịch vụ hệ sinh thái RNM trong và ngoài nước.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng công thức nào để tính toán cỡ mẫu khảo sát và số lượng mẫu hợp lệ thu được trên thực tế là bao nhiêu? Tác giả áp dụng công thức của Tabachnick và Fidell (1996): $N \ge 50 + 8m$. Với $m = 12$ biến độc lập, kích thước mẫu tối thiểu yêu cầu là 146. Kế hoạch dự kiến thu 200 mẫu, thực tế đã thu thập được 166 phiếu khảo sát hợp lệ từ các hộ gia đình tại xã Phù Long.

2. Mô hình hồi quy tuyến tính đa biến trong đề tài có biến phụ thuộc và các biến độc lập cụ thể nào? Biến phụ thuộc là logarit tự nhiên của Tổng thu nhập hộ gia đình ($\ln TTN$). 12 biến độc lập bao gồm: Tuổi ($Tuoi$), Giới tính ($Gioitinh$), Số lao động ($Laodong$), Trình độ học vấn ($Hocvan$), Nghề nghiệp ($Nghenghiep$), Tình trạng khai thác sản phẩm RNM ($Khaithac$), Nhận biết người quản lý ($Bietngql$), Đang quản lý diện tích RNM ($QLSRNM$), Trách nhiệm bảo vệ quản lý RNM ($Trachnhiem$), logarit thu nhập tiền lương ($\ln Tienluong$), logarit thu nhập tiền công ($\ln Tiencong$), và logarit thu nhập ròng từ RNM ($\ln RNM$).

3. Theo số liệu tổng hợp trong văn bản, diện tích rừng ngập mặn tại Việt Nam và Hải Phòng biến động như thế nào qua các giai đoạn? Tại Việt Nam, diện tích RNM giảm từ 408.500 ha (1943) xuống 290.000 ha (1962) và đạt 256.300 ha vào năm 2019 (trong đó diện tích có rừng là 150.100 ha). Tại Hải Phòng, diện tích RNM giảm từ 5.177 ha (2007) xuống 2.570 ha (2018), hiện duy trì khoảng 2.500 ha tập trung chủ yếu tại Phù Long (~700 ha), Tiên Lãng, Kiến Thụy, Đồ Sơn và Thủy Nguyên.

4. Khung pháp lý và chính sách quốc gia nào về bảo vệ rừng ngập mặn được trích dẫn trong nghiên cứu? Các văn bản pháp lý chính gồm: Luật Lâm nghiệp năm 2017 (thay thế Luật Bảo vệ và Phát triển Rừng 2004); Nghị định số 119/2016/NĐ-CP; Nghị định số 156/2018/NĐ-CP; các Quyết định số 120/QĐ-TTg, Quyết định số 770/QĐ-TTg, Quyết định số 1662/QĐ-TTg (phê duyệt Đề án bảo vệ và phát triển rừng ven biển giai đoạn 2021–2030); và Nghị quyết số 48/NQ-CP ngày 03/04/2023 của Chính phủ.

5. Nghiên cứu chỉ ra những nguyên nhân chính nào làm suy giảm diện tích rừng ngập mặn? Nguyên nhân gồm: hậu quả chất độc hóa học và bom mìn trong chiến tranh; việc phá rừng đắp bờ kè làm đầm nuôi thủy sản ngăn cản lưu thông nước mặn; quá trình đô thị hóa, san lấp xây dựng khu công nghiệp, cầu cảng; ảnh hưởng của thiên tai sạt lở bão lũ; và ô nhiễm môi trường do nước thải sinh hoạt, dư lượng phân bón, thuốc trừ sâu nông nghiệp đổ ra các cửa sông.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Đỗ Quỳnh Anh đã phân tích toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về vai trò của hệ sinh thái rừng ngập mặn đối với phát triển kinh tế hộ gia đình tại xã Phù Long, huyện Cát Bà, thành phố Hải Phòng. Thông qua bộ dữ liệu khảo sát 166 hộ dân và mô hình hồi quy đa biến OLS trên STATA 14, đề tài lượng hóa mối quan hệ giữa nguồn thu từ tài nguyên rừng với tổng thu nhập của cộng đồng địa phương. Các kết quả và đề xuất chính sách trong khóa luận cung cấp luận cứ khoa học hỗ trợ công tác quản lý tài nguyên ven biển và định hướng phát triển sinh kế bền vững tại địa phương.