Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Chủ nghĩa xã hội khoa học mang tên "Nông dân vùng đồng bằng sông Hồng trong bối cảnh cách mạng công nghiệp lần thứ tư" do nghiên cứu sinh Đỗ Thị Phương Hoa thực hiện tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Hồ Trọng Hoài, bảo vệ năm 2022 (mã số chuyên ngành: 9 22 90 08).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư (CMCN 4.0) phát triển dựa trên nền tảng tích hợp của hệ thống kết nối số hóa - vật lý - sinh học, với trọng tâm là Internet vạn vật (IoT) và Trí tuệ nhân tạo (AI), đang làm thay đổi sâu sắc mọi mặt đời sống xã hội toàn cầu. Tại Việt Nam, ngày 27/9/2019, Bộ Chính trị khóa XII đã ban hành Nghị quyết số 52-NQ/TW về một số chủ trương, chính sách chủ động tham gia cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, khẳng định tác động nhiều chiều của bối cảnh này đối với các lĩnh vực kinh tế - xã hội. Đồng thời, Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 5/8/2008 của Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X đã xác định nông nghiệp, nông dân, nông thôn có vị trí chiến lược, trong đó nông dân là chủ thể của quá trình phát triển nông nghiệp hiện đại và xây dựng nông thôn mới.

Tại Việt Nam, khoảng 65% dân số sống ở khu vực nông thôn, phần lớn là nông dân. Vùng đồng bằng sông Hồng gồm 11 tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương, là vùng kinh tế trọng điểm và là vựa lúa lớn thứ hai cả nước. Tuy nhiên, đây cũng là vùng đất chật, người đông, tốc độ công nghiệp hóa và đô thị hóa diễn ra nhanh chóng dẫn đến tình trạng dôi dư lao động nông nghiệp, chuyển dịch việc làm phức tạp, phân hóa giàu nghèo và xuất hiện nhiều tệ nạn xã hội. Trước yêu cầu ứng dụng công nghệ số và công nghệ sinh học vào nông nghiệp, việc nâng cao năng lực và phát huy vai trò chủ thể của nông dân vùng đồng bằng sông Hồng đang đối diện với nhiều rào cản về trình độ, nguồn vốn và thể chế liên kết. Khoảng trống nghiên cứu đặt ra là cần một công trình khoa học chuyên ngành Chủ nghĩa xã hội khoa học làm rõ một cách hệ thống, toàn diện vai trò của nông dân vùng đồng bằng sông Hồng trên cả ba lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hóa - xã hội và môi trường trong bối cảnh CMCN 4.0.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của luận án là trên cơ sở lý luận về giai cấp nông dân và giai cấp nông dân trong bối cảnh CMCN 4.0, phân tích, đánh giá thực trạng thực hiện vai trò của nông dân vùng đồng bằng sông Hồng, từ đó đề xuất hệ thống quan điểm cơ bản và các giải pháp chủ yếu nhằm phát huy vai trò của lực lượng này trong giai đoạn hiện nay.

Để đạt được mục đích trên, luận án thực hiện 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến nông dân vùng đồng bằng sông Hồng trong bối cảnh CMCN 4.0, chỉ ra các kết quả đã đạt được và các vấn đề luận án cần tiếp tục giải quyết.
  2. Xây dựng khung lý thuyết để nghiên cứu vai trò của nông dân vùng đồng bằng sông Hồng trong bối cảnh CMCN 4.0 từ góc độ chuyên ngành Chủ nghĩa xã hội khoa học.
  3. Đánh giá thực trạng thực hiện vai trò của nông dân vùng đồng bằng sông Hồng trong bối cảnh CMCN 4.0, phân tích các thành tựu, hạn chế và chỉ rõ nguyên nhân cùng những vấn đề thực tiễn đặt ra.
  4. Đề xuất các quan điểm cơ bản và giải pháp chủ yếu nhằm phát huy vai trò của nông dân vùng đồng bằng sông Hồng trong bối cảnh mới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Vai trò của nông dân vùng đồng bằng sông Hồng trong bối cảnh Cách mạng công nghiệp lần thứ tư.
  • Phạm vi nội dung: Luận án tập trung làm rõ vai trò của nông dân trên 3 phương diện cơ bản:
    • Phương diện kinh tế: Nông dân là chủ thể quan trọng tham gia phát triển nông nghiệp công nghệ cao (thể hiện qua việc trực tiếp ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất, thúc đẩy tích tụ và tập trung đất đai theo quy mô lớn, tham gia vào chuỗi liên kết sản xuất nông nghiệp).
    • Phương diện chính trị: Nông dân tham gia xây dựng đời sống chính trị ở nông thôn (thực hiện dân chủ ở cơ sở, giám sát hoạt động của hệ thống chính trị cơ sở, giữ gìn an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội nông thôn).
    • Phương diện văn hóa - xã hội và bảo vệ môi trường: Nông dân tham gia xây dựng hạ tầng kỹ thuật và xã hội, xây dựng đời sống văn hóa nông thôn mới và bảo vệ môi trường sinh thái nông thôn xanh, sạch, đẹp.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu trong địa bàn vùng đồng bằng sông Hồng (gồm 11 tỉnh, thành phố: Hà Nội, Hải Phòng, Bắc Ninh, Hà Nam, Hải Dương, Hưng Yên, Nam Định, Ninh Bình, Quảng Ninh, Thái Bình, Vĩnh Phúc), trong đó tập trung khảo sát thực tế tại 3 địa phương trọng điểm: thành phố Hà Nội, tỉnh Quảng Ninh và tỉnh Hà Nam. Đây là các địa bàn thuộc danh mục các khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo Quyết định số 575/QĐ-TTg ngày 04/5/2015 của Thủ tướng Chính phủ.
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát từ sau khi có Nghị quyết số 26-NQ/TW của Hội nghị Trung ương 7 khóa X (năm 2008) đến năm 2022.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tiến hành hệ thống hóa và phân tích dung lượng lớn các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan trực tiếp đến đề tài, phân chia thành 4 nhóm nội dung chính:

Nhóm nội dung nghiên cứu Các tác giả và công trình tiêu biểu trong văn bản Nội dung chính đã đạt được
Lý luận về giai cấp nông dân Việt Nam Nguyễn Quốc Cường (2016), Nguyễn Thiện Nhân (2017), Nguyễn Linh Khiếu (2017), Trần Thanh Giang (2017), Thào Xuân Sùng (2018), Bùi Thị Vân Anh (2018), Đặng Kim Khôi và Trần Công Thắng (chủ biên, 2019). Khẳng định vị trí trụ đỡ của nông dân, nhận diện mâu thuẫn giữa quy mô hộ nhỏ lẻ với kinh tế thị trường, các yếu tố tâm lý sản xuất, khung sinh kế DFID và tiêu chí xây dựng mẫu hình nông dân mới.
Bản chất, đặc trưng của CMCN 4.0 Quốc tế: Klaus Schwab (2018, 2019), Min Xu, Jeanne M. David & Suk Hi Kim (2018).
Trong nước: Viện Hàn lâm KHXH Việt Nam (2016), Kỷ yếu VASS - Ban Kinh tế Trung ương - LHQ (2016), Nguyễn Văn Bình (chủ biên, 2017), Học viện Chính trị QG Hồ Chí Minh (2017), Trần Thị Vân Hoa và cs (2017), Nguyễn Hoàng Hà (2017), Nguyễn Đắc Hưng (2018), Phạm Thuyên (2020), Phan Xuân Dũng (2018).
Phân tích nền tảng tích hợp số hóa - vật lý - sinh học (AI, Big Data, IoT), tốc độ phát triển theo cấp số nhân, tác động biến đổi quan hệ sở hữu, quản lý, phân phối, cùng nguy cơ phân hóa thị trường lao động và dịch chuyển cơ cấu việc làm.
Tác động của CMCN 4.0 đến nông nghiệp, nông thôn Quốc tế: Matthieu De Clercq và cs (2018), Jehoon Sung (2018), Shekhaw (2019), Rajesh Singh và cs (2021), Ủy ban Châu Âu (2017), Anand Singh & Megh Patel (2018), FAO (2019).
Trong nước: Phạm S (2014, 2018), Báo Nông thôn ngày nay (2018), Lê Đăng Lăng và cs (2019).
Làm rõ xu hướng phát triển Nông nghiệp 4.0, nông nghiệp chính xác, mô hình làng thông minh (Smart Villages), việc ứng dụng cảm biến IoT, nhà kính, quản lý dữ liệu số và các rào cản thể chế, vốn đầu tư của nông dân.
Nông nghiệp, nông dân vùng đồng bằng sông Hồng Trần Thị Minh Ngọc (chủ biên, 2010), Tô Văn Sông (2012), Nguyễn Thị Thanh Loan (2016), Phạm Văn Hiển (2016), Khuất Thị Vâng (2017), Nguyễn Thị Thu (2017), Trần Xuân Hòa (2016), Chí Vịnh & Thái Sơn (2017), Bảo Trung và cs (2018), Nguyễn Vĩnh Thanh & Nguyễn Quang Hồng (2017), Bùi Thị Nga và cs (2019). Khảo sát thực trạng việc làm, chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp, công nhân hóa nông dân, các mô hình công nghệ cao tại Hà Nam, Hải Dương, Thái Bình, Bắc Ninh và mối quan hệ liên kết ba bên (hộ nông dân - HTX - doanh nghiệp).

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Mặc dù các công trình đi trước đã tiếp cận vấn đề nông dân, nông nghiệp công nghệ cao và CMCN 4.0 ở nhiều góc độ kinh tế học, xã hội học hay kỹ thuật canh tác, song chưa có công trình nào nghiên cứu một cách chỉnh thể dưới lăng kính của Chủ nghĩa xã hội khoa học về vai trò của nông dân vùng đồng bằng sông Hồng trong bối cảnh CMCN 4.0. Cụ thể, các nghiên cứu trước đây chưa giải quyết thấu đáo:

  • Tác động đa chiều của CMCN 4.0 đến phương thức lao động, lối sống, vị trí kinh tế, chính trị và môi trường sống của người nông dân vùng đồng bằng sông Hồng.
  • Thực trạng thực hiện đồng thời ba vai trò (kinh tế, chính trị, văn hóa - xã hội - môi trường) của người nông dân trong vùng từ năm 2008 đến năm 2022.
  • Những vấn đề mâu thuẫn đặt ra giữa yêu cầu chuyển đổi số, phát triển nông nghiệp công nghệ cao với đặc điểm cố hữu của nông dân vùng đồng bằng sông Hồng (tâm lý sản xuất manh mún, đất chật người đông, trình độ kỹ năng số chưa đồng đều).
  • Hệ thống quan điểm và giải pháp đồng bộ, sát hợp nhằm phát huy năng lực làm chủ của nông dân trong không gian phát triển mới.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

Luận án vận dụng hệ thống lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và đường lối, chủ trương của Đảng Cộng sản Việt Nam về giai cấp nông dân:

  • Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất: Dựa trên luận điểm trong tác phẩm "Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản" của C. Mác và Ph. Ăng-ghen về tính tất yếu của việc cách mạng hóa công cụ sản xuất, cùng dự báo của C. Mác trong "Bản thảo kinh tế - triết học 1857-1858" rằng đến một trình độ phát triển nhất định, tri thức xã hội phổ biến (khoa học) sẽ biến thành lực lượng sản xuất trực tiếp.
  • Quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam: Trực tiếp dựa vào Nghị quyết số 26-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn và Nghị quyết số 52-NQ/TW của Bộ Chính trị khóa XII về chủ động tham gia CMCN 4.0.
  • Khái niệm công cụ cốt lõi:
    • Bối cảnh CMCN 4.0: Tổng thể những điều kiện, nhân tố hình thành môi trường tồn tại, phát triển mới dựa trên sự tích hợp của ba lĩnh vực kỹ thuật số, công nghệ sinh học và vật lý; tác động trực tiếp làm thay đổi phương thức lao động và cơ cấu kinh tế - xã hội.
    • Giai cấp nông dân: Tập đoàn xã hội - giai cấp gắn liền với sản xuất nông nghiệp, giữ vai trò chủ thể trong sản xuất nông nghiệp và đời sống nông thôn.
    • Nông nghiệp công nghệ cao: Nền nông nghiệp ứng dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật hiện đại (cơ giới hóa, tự động hóa, công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, vật liệu mới) nhằm đạt năng suất tối ưu, chất lượng sản phẩm tốt, thân thiện với môi trường sinh thái.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án thuộc hướng nghiên cứu định tính kết hợp phân tích thực tiễn lý luận chính trị, vận dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử. Các phương pháp nghiên cứu cụ thể bao gồm:

  • Phương pháp phân tích - tổng hợp, phương pháp logic và lịch sử: Được sử dụng chủ yếu tại Chương 1 và Chương 2 nhằm hệ thống hóa các tài liệu nghiên cứu, làm rõ bối cảnh hình thành lý thuyết về CMCN 4.0, lịch sử chuyển dịch các cuộc cách mạng nông nghiệp (từ Nông nghiệp 1.0 đến Nông nghiệp 4.0) và xác lập khung phân tích lý luận.
  • Phương pháp thống kê và so sánh, diễn dịch và quy nạp: Áp dụng trong Chương 3 để lượng hóa các xu hướng biến đổi cơ cấu lao động, so sánh chỉ tiêu tăng trưởng nông nghiệp công nghệ cao giữa các địa phương, từ đó rút ra các nhận định tổng quát về thực trạng vai trò của nông dân.
  • Phương pháp phân tích văn bản: Khai thác và xử lý các văn kiện của Đảng, chính sách, nghị định của Chính phủ, quyết định quy hoạch khu nông nghiệp công nghệ cao và các báo cáo tổng kết kinh tế - xã hội của 11 tỉnh, thành phố vùng đồng bằng sông Hồng.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tế: Tác giả tiến hành quan sát, khảo sát thực địa các mô hình sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại 3 địa bàn trọng điểm: Hà Nội, Quảng Ninh và Hà Nam.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Văn kiện, nghị quyết, chỉ thị của Đảng Cộng sản Việt Nam; văn bản quy phạm pháp luật và quyết định của Thủ tướng Chính phủ (tiêu biểu như Quyết định số 575/QĐ-TTg).
  • Báo cáo số liệu thống kê định kỳ từ Tổng cục Thống kê, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam.
  • Dữ liệu thứ cấp từ các công trình nghiên cứu chuyên khảo, sách, báo cáo khoa học của các tổ chức quốc tế (Klaus Schwab, FAO, European Commission).
  • Tư liệu thực tế thu thập từ các mô hình sản xuất nông nghiệp công nghệ cao tại huyện Mê Linh (Hà Nội), thị xã Đông Triều (Quảng Ninh), huyện Lý Nhân (Hà Nam).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án

Chương này dành 25 trang để điểm luận toàn diện 4 nhóm công trình khoa học trong và ngoài nước. Tác giả khái quát các thành tựu lý luận đã đạt được về đặc trưng CMCN 4.0, các biểu hiện của Nông nghiệp 4.0 và vị trí của nông dân trong công cuộc xây dựng nông thôn mới. Đồng thời, chương 1 khẳng định việc thiếu vắng các công trình phân tích tổng hợp vai trò của người nông dân vùng đồng bằng sông Hồng trên cả diện mạo kinh tế, đời sống chính trị và môi trường văn hóa xã hội trong bối cảnh công nghệ số chính là căn cứ khoa học để tác giả triển khai đề tài này.

Chương 2: Giai cấp nông dân Việt Nam trong bối cảnh cách mạng công nghiệp lần thứ tư - Một số vấn đề lý luận

Chương 2 thiết lập cơ sở lý luận cho toàn bộ luận án, tập trung vào hai nội dung cốt lõi:

  • Bản chất và đặc trưng của CMCN 4.0: Phân tích sự hội tụ của 3 trụ cột kỹ thuật số (AI, Big Data, IoT, Cloud Computing), công nghệ sinh học (công nghệ gen, chế phẩm sinh học) và vật lý (robot, máy in 3D, vật liệu mới). Khẳng định tốc độ phát triển diễn ra theo cấp số nhân thay vì cấp số cộng, dẫn chứng thời gian để đạt 50 triệu người dùng của Internet chỉ mất 4 năm và Facebook chỉ mất 3,5 năm (so với điện thoại cần 75 năm, tivi cần 13 năm). Chương này cũng luận giải sâu sắc tác động của CMCN 4.0 làm thay đổi lực lượng sản xuất (khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp) và biến đổi quan hệ sản xuất (mở rộng đối tượng sở hữu sang sở hữu số, sở hữu trí tuệ, thông tin; biến đổi quan hệ quản lý sang mô hình linh hoạt; quan hệ phân phối dựa trên vốn tri thức; hình thành ba trụ cột kinh tế số, chính phủ số, xã hội số).
  • Tác động của CMCN 4.0 đối với giai cấp nông dân: Khái quát tiến trình từ Nông nghiệp 1.0 (dựa vào cơ bắp và tự nhiên), Nông nghiệp 2.0 (cơ khí hóa, hóa học hóa, thủy lợi hóa, điện khí hóa), Nông nghiệp 3.0 (canh tác sinh thái, phát triển bền vững) đến Nông nghiệp 4.0 (công nghệ số, cảm biến IoT, tự động hóa). Tác giả phân tích các ứng dụng kỹ thuật cao cụ thể: nhà kính, thủy canh, khí canh, tưới nhỏ giọt (tiết kiệm 30-60% lượng nước so với tưới truyền thống), chế phẩm sinh học probiotic trong thức ăn chăn nuôi, chuồng lạnh khép kín điều khiển nhiệt độ tự động. Đồng thời, chỉ rõ CMCN 4.0 tác động làm thay đổi nội dung lao động (chuyển sang lao động trí tuệ, điều khiển tự động), biến đổi cơ cấu việc làm và tạo nguy cơ gia tăng bất bình đẳng xã hội giữa nhóm lao động có kỹ năng công nghệ cao và nhóm lao động giản đơn.

Chương 3: Vai trò của nông dân vùng đồng bằng sông Hồng trong bối cảnh cách mạng công nghiệp lần thứ tư - Thực trạng và những vấn đề đặt ra

Chương 3 đi sâu đánh giá thực trạng vùng đồng bằng sông Hồng qua các dữ kiện thu thập được:

  • Đặc điểm địa bàn: Vùng gồm 11 tỉnh, thành phố, có vị trí địa kinh tế thuận lợi, hệ thống giao thông và hạ tầng phát triển, thị trường tiêu thụ rộng lớn. Tuy nhiên, mật độ dân số cao, bình quân đất canh tác trên đầu người thấp, tốc độ chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất công nghiệp và dịch vụ diễn ra nhanh, tạo sức ép lớn về chuyển đổi nghề nghiệp.
  • Thực trạng thực hiện vai trò của nông dân:
    • Về kinh tế: Nông dân trong vùng từng bước tiếp cận công nghệ mới, hình thành các mô hình nhà màng, nhà lưới, ứng dụng tưới nhỏ giọt, nuôi trồng chuồng lạnh khép kín tại các tỉnh Hà Nam, Hải Dương, Hà Nội, Quảng Ninh. Xuất hiện các chuỗi liên kết giữa nông dân với hợp tác xã kiểu mới và doanh nghiệp. Nông dân tham gia vào quá trình tích tụ, dồn điền đổi thửa để phát triển các cánh đồng mẫu lớn, sản xuất dưa lưới, rau an toàn, hoa cây cảnh chất lượng cao.
    • Về chính trị: Nông dân tích cực tham gia thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở, đóng góp ý kiến vào các chủ trương phát triển kinh tế - xã hội địa phương, giám sát hoạt động của chính quyền xã, tham gia bảo đảm an ninh nông thôn.
    • Về văn hóa - xã hội và môi trường: Đóng góp công sức, tiền của xây dựng đường giao thông nông thôn, nhà văn hóa; tham gia phân loại rác thải tại nguồn, sử dụng đệm lót sinh học trong chăn nuôi nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
  • Những vấn đề thực tiễn đặt ra:
    • Trình độ học vấn và kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin, kỹ thuật số của đa số nông dân còn hạn chế; tâm lý sản xuất nhỏ lẻ, thói quen canh tác truyền thống còn phổ biến.
    • Quá trình tích tụ, tập trung ruộng đất gặp nhiều trở ngại do chính sách đất đai, tâm lý sợ mất ruộng của người dân.
    • Quy mô liên kết chuỗi giá trị còn lỏng lẻo; hiện tượng vi phạm hợp đồng thu mua nông sản giữa doanh nghiệp và nông dân vẫn phát sinh khi giá cả thị trường biến động.
    • Tình trạng thiếu vốn đầu tư cho nông nghiệp công nghệ cao do thủ tục vay vốn thế chấp tài sản trên đất nông nghiệp (như nhà màng, nhà kính) còn nhiều bất cập.
    • Sự phân hóa giàu nghèo gia tăng; một bộ phận nông dân bị thu hồi đất gặp khó khăn trong tìm kiếm việc làm bền vững.

Chương 4: Quan điểm và giải pháp nhằm phát huy vai trò của nông dân vùng đồng bằng sông Hồng trong bối cảnh cách mạng công nghiệp lần thứ tư

Chương này đề xuất hệ thống các quan điểm định hướng và nhóm giải pháp mang tính khả thi:

  • Quan điểm phát triển: Khẳng định vai trò chủ thể của nông dân; phát huy vai trò nông dân phải gắn liền với quá trình cơ cấu lại ngành nông nghiệp, phát triển nông nghiệp công nghệ cao và xây dựng nông thôn mới hiện đại; gắn nâng cao năng lực làm chủ công nghệ với giữ vững an sinh xã hội và ổn định chính trị ở nông thôn.
  • Các nhóm giải pháp chủ yếu:
    • Đổi mới, nâng cao chất lượng công tác đào tạo nghề, phổ cập kỹ năng số và kiến thức quản trị kinh doanh nông nghiệp cho người nông dân; xây dựng mẫu hình người nông dân mới thích ứng với công nghệ số.
    • Hoàn thiện cơ chế, chính sách về tích tụ, tập trung đất đai nông nghiệp, tạo hành lang pháp lý thông thoáng để khuyến khích nông dân góp vốn bằng quyền sử dụng đất hoặc cho thuê đất phát triển quy mô lớn.
    • Thúc đẩy đổi mới kinh tế tập thể, xây dựng và nhân rộng các hợp tác xã nông nghiệp kiểu mới đóng vai trò cầu nối vững chắc trong chuỗi liên kết ba bên (nông dân - hợp tác xã - doanh nghiệp).
    • Tăng cường các chính sách hỗ trợ tài chính, tín dụng ưu đãi, đơn giản hóa thủ tục thế chấp đối với các tài sản hình thành trên đất nông nghiệp công nghệ cao.
    • Đẩy mạnh đầu tư đồng bộ hạ tầng số và hạ tầng kỹ thuật ở nông thôn; nâng cao hiệu quả quản trị công của chính quyền cơ sở, mở rộng dân chủ trực tiếp của nông dân thông qua các ứng dụng số hóa.
    • Phát huy vai trò của các tổ chức chính trị - xã hội, nòng cốt là Hội Nông dân các cấp trong việc tuyên truyền, hỗ trợ pháp lý, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật cho nông dân.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt khoa học của luận án

Luận án chỉ rõ 3 đóng góp mới cơ bản về lý luận và thực tiễn:

  1. Về lý luận: Góp phần làm rõ những đặc trưng cơ bản của cuộc CMCN 4.0 dưới góc độ Chủ nghĩa xã hội khoa học; phân tích một cách toàn diện tác động của cuộc cách mạng này đối với người nông dân trên cả ba bình diện: tác động đến quá trình sản xuất nông nghiệp; tác động đến môi trường sinh sống, địa bàn nông thôn; tác động đến đời sống chính trị, văn hóa và cấu trúc xã hội nông thôn. Xác lập rõ ràng nội hàm vai trò của người nông dân trong bối cảnh công nghệ số.
  2. Về thực tiễn: Đánh giá thực trạng việc thực hiện vai trò của nông dân vùng đồng bằng sông Hồng trong bối cảnh CMCN 4.0 giai đoạn 2008-2022; chỉ ra các thành tựu, các điểm nghẽn, mâu thuẫn nảy sinh trong quá trình chuyển đổi số và phát triển nông nghiệp công nghệ cao tại vùng kinh tế trọng điểm này.
  3. Về giải pháp: Xây dựng hệ thống quan điểm chỉ đạo và đề xuất các nhóm giải pháp toàn diện, có tính khả thi nhằm phát huy đầy đủ vai trò chủ thể của nông dân vùng đồng bằng sông Hồng trong giai đoạn tiếp theo.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

Luận án kiến nghị Đảng và Nhà nước cần nhanh chóng sửa đổi các quy định pháp luật về đất đai nhằm tháo gỡ điểm nghẽn tích tụ ruộng đất; có chính sách công nhận tài sản đầu tư trên đất nông nghiệp (nhà kính, hệ thống tự động) để làm tài sản bảo đảm vay vốn ngân hàng; đầu tư ngân sách cho hạ tầng mạng viễn thông và nền tảng dữ liệu số phục vụ nông nghiệp; tăng cường vai trò của tổ chức Hội Nông dân trong bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người lao động nông nghiệp trong các hợp đồng liên kết chuỗi giá trị.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Về phạm vi địa bàn khảo sát: Do vùng đồng bằng sông Hồng có quy mô lớn gồm 11 tỉnh, thành phố với mức độ phát triển kinh tế không đồng đều, khảo sát thực tế của luận án chỉ tập trung chủ yếu vào 3 địa phương điển hình (Hà Nội, Quảng Ninh, Hà Nam) mà chưa thể bao quát thực địa toàn bộ 8 tỉnh còn lại trong vùng.
  • Về dung lượng dữ liệu định lượng: Luận án chủ yếu sử dụng các phương pháp phân tích định tính, dữ liệu báo cáo thứ cấp và khảo sát thực địa mô hình điểm; chưa tổ chức được các cuộc điều tra xã hội học diện rộng với cỡ mẫu lớn để xử lý qua các phần mềm thống kê chuyên sâu.
  • Về giới hạn thời gian: Dữ liệu luận án tập trung khảo sát chủ yếu từ năm 2008 đến năm 2022, thời điểm các ứng dụng trí tuệ nhân tạo chuyên sâu trong nông thôn mới bắt đầu ở giai đoạn thí điểm sơ khai.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng phạm vi khảo sát điều tra xã hội học định lượng trên toàn bộ 11 tỉnh, thành phố vùng đồng bằng sông Hồng để so sánh sự khác biệt về mức độ thích ứng công nghệ giữa các tiểu vùng sinh thái (vùng ven biển như Nam Định, Thái Bình với vùng trung tâm công nghiệp như Bắc Ninh, Vĩnh Phúc).
  • Đi sâu nghiên cứu tác động phân tầng xã hội trong nội bộ giai cấp nông dân dưới tác động của CMCN 4.0 (nhóm nông dân làm chủ trang trại công nghệ cao, nhóm xã viên hợp tác xã, nhóm nông dân làm thuê và nhóm nông dân mất đất chuyển sang khu vực phi chính thức).
  • Phân tích sâu hơn các khía cạnh an ninh văn hóa, sự biến đổi hệ giá trị gia đình và lối sống của cư dân nông thôn trong quá trình xây dựng làng thông minh và số hóa dịch vụ công nông thôn.

Giá trị tham khảo

Luận án mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Cơ quan quản lý và hoạch định chính sách: Các cơ quan tham mưu chính sách của Đảng (Ban Kinh tế Trung ương, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh), Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Trung ương Hội Nông dân Việt Nam và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố vùng đồng bằng sông Hồng có thể sử dụng các luận điểm, phân tích thực trạng tại Chương 3 và hệ thống giải pháp ở Chương 4 làm căn cứ thực tiễn để xây dựng chương trình hành động, điều chỉnh chính sách tích tụ đất đai và hỗ trợ vốn phát triển nông nghiệp công nghệ cao.
  • Giảng viên và nhà nghiên cứu: Là tài liệu chuyên khảo phục vụ công tác giảng dạy, nghiên cứu bộ môn Chủ nghĩa xã hội khoa học, Xã hội học nông thôn, Quản lý phát triển xã hội, đặc biệt là chuyên đề về liên minh giai cấp và vai trò của giai cấp nông dân Việt Nam thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế.
  • Học viên sau đại học và nghiên cứu sinh: Cung cấp khung tổng quan tài liệu có hệ thống (Chương 1) và phương pháp tiếp cận đa chiều về tác động của CMCN 4.0 đến một địa bàn cụ thể, làm tiền đề mở rộng các đề tài nghiên cứu liên quan đến giai cấp nông dân ở các vùng sinh thái khác như đồng bằng sông Cửu Long hay Tây Nguyên.

Câu hỏi thường gặp

1. Khái niệm "bối cảnh Cách mạng công nghiệp lần thứ tư" được luận án định nghĩa như thế nào?
Luận án xác định bối cảnh CMCN 4.0 là bối cảnh mà cuộc cách mạng này đóng vai trò là yếu tố cốt lõi tạo nên xu hướng vận động, phát triển mới; tạo động lực thúc đẩy các ngành sản xuất, dịch vụ; tác động toàn diện đến các giai cấp, tầng lớp xã hội ở phạm vi toàn cầu, khu vực và từng quốc gia. B