Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Kinh tế chính trị (mã số: 9 31 01 02) với đề tài "Vai trò nhà nước trong thu hút vốn đầu tư cho phát triển kinh tế - xã hội (trường hợp tỉnh Bắc Ninh)" được thực hiện tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh vào năm 2023.

  • Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu: Vốn đầu tư cùng với lao động là các yếu tố sản xuất cơ bản cho các hoạt động kinh tế, giữ vai trò quan trọng trong thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và nâng cao đời sống nhân dân. Trong nền kinh tế thị trường, dòng vốn đầu tư di chuyển theo các quy luật khách quan, hướng tới các địa phương có môi trường kinh doanh thuận lợi, kết cấu hạ tầng sẵn có và chi phí thấp. Bản thân cơ chế thị trường hoặc các nhà đầu tư tư nhân không thể tự giải quyết các vấn đề hàng hóa công cộng hay hài hòa lợi ích cộng đồng. Nếu việc thu hút vốn diễn ra dàn trải, thiếu mục tiêu và thiếu sự quản lý chặt chẽ sẽ dẫn đến ô nhiễm môi trường, tỷ lệ giải ngân thấp và nguy cơ phá sản của doanh nghiệp. Tại tỉnh Bắc Ninh, quá trình chuyển dịch từ tỉnh thuần nông sang công nghiệp - dịch vụ đã đạt được quy mô thu hút vốn đáng kể: năm 2019, vốn đầu tư trong nước đạt 70,24 nghìn tỷ đồng và vốn FDI đạt 18,98 tỷ USD; năm 2021, dù chịu ảnh hưởng của đại dịch Covid-19, vốn đầu tư trong nước đạt 58,2 nghìn tỷ đồng và vốn FDI duy trì mức 19,36 tỷ USD. Tuy nhiên, môi trường đầu tư vẫn còn nhiều rào cản khi chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) năm 2020 chỉ xếp hạng 10 và nằm ở nhóm "Khá". Khoảng trống nghiên cứu đặt ra là cần làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về vai trò của chính quyền cấp tỉnh dưới góc độ kinh tế chính trị trong việc xây dựng thể chế, quy hoạch và giải quyết hài hòa các quan hệ lợi ích để khắc phục các hạn chế hiện hữu.

  • Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:

    • Mục đích nghiên cứu: Đề xuất hệ thống giải pháp nhằm nâng cao vai trò của chính quyền cấp tỉnh trong thu hút vốn đầu tư cho phát triển kinh tế - xã hội (KT-XH) tại tỉnh Bắc Ninh đến năm 2030 dựa trên các căn cứ khoa học và thực tiễn.
    • Nhiệm vụ nghiên cứu:
      1. Tổng quan các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan để xác định cơ sở kế thừa và khoảng trống cần bổ sung.
      2. Xây dựng khung lý luận về vai trò của nhà nước cấp tỉnh trong thu hút vốn đầu tư phát triển KT-XH.
      3. Phân tích thực trạng vai trò của chính quyền tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2015 - 2021; xác định các thành tựu, hạn chế và nguyên nhân.
      4. Đề xuất quan điểm và hệ thống giải pháp phát huy vai trò của chính quyền tỉnh Bắc Ninh đến năm 2030 cùng các khuyến nghị đối với trung ương.
  • Câu hỏi nghiên cứu:

    1. Trong cơ chế thị trường, chính quyền địa phương cấp tỉnh có vai trò như thế nào trong thu hút vốn đầu tư để phát triển KT-XH trên địa bàn tỉnh?
    2. Chính quyền tỉnh Bắc Ninh đã thực hiện vai trò đó như thế nào và cần phải tiếp tục thực hiện vai trò đó ra sao để thúc đẩy thu hút vốn đầu tư cho phát triển KT-XH?
  • Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

    • Đối tượng nghiên cứu: Vai trò của chính quyền cấp tỉnh trong thu hút vốn đầu tư cho phát triển KT-XH tỉnh.
    • Phạm vi thời gian: Giai đoạn 2015 - 2021 (trong đó 2015 - 2019 là giai đoạn tăng trưởng mạnh; 2020 - 2021 là giai đoạn ứng phó với đại dịch Covid-19). Các giải pháp định hướng đến năm 2030.
    • Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
    • Phạm vi nội dung: Nghiên cứu hoạt động của chính quyền cấp tỉnh đối với 3 nguồn vốn (FDI, đầu tư tư nhân, đầu tư công), tập trung vào 3 trụ cột nội dung: (1) Tạo lập thể chế, môi trường đầu tư; (2) Tổ chức thực hiện thu hút vốn; (3) Giải quyết các quan hệ lợi ích. Luận án không đi sâu vào vai trò của cấp huyện, xã hay nhà nước trung ương.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tác giả luận án đã phân loại và điểm luận các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo 4 nhóm chủ đề chính:

  1. Các nghiên cứu về thu hút và sử dụng vốn đầu tư:

    • Nghiên cứu quốc tế: Xiong và Lin (2010) sử dụng mô hình kinh tế lượng và hệ số ICOR để phân tích hiệu quả đầu tư tại Trung Quốc giai đoạn 1986 - 2005; Kinda (2010) đánh giá các yếu tố hạ tầng, lạm phát, độ mở kinh tế tại 58 quốc gia; Vidya Bhushan Rawat, Mamidi Bharath Bhushan và Sujatha Surepally (2011) khảo sát mô hình đặc khu kinh tế Polepally SEZ tại Ấn Độ; Michael Regan (2017) nghiên cứu thị trường vốn khu vực châu Á - Thái Bình Dương giai đoạn 2007 - 2014; Rajan (2004) và Hornberger cùng cộng sự (2011) phân loại các động cơ thu hút FDI; Anyanwu (2013) tại châu Phi và Melnyk cùng cộng sự (2014) tại các nền kinh tế chuyển đổi chỉ ra điểm ngưỡng trong mối quan hệ giữa thu hút FDI và tăng trưởng kinh tế.
    • Nghiên cứu trong nước: Nguyễn Văn Hùng (2009) nghiên cứu huy động vốn tại vùng Tây Nguyên; Nguyễn Văn Dũng (2014) khảo sát thu hút đầu tư vùng dân tộc thiểu số và miền núi; Nguyễn Hồng Hà (2015) nghiên cứu định lượng các nhân tố ảnh hưởng tại tỉnh Trà Vinh; Nguyễn Văn Bình (2017) phân tích quản lý đầu tư vùng biển, đảo; Mai Văn Nam (2008) ứng dụng mô hình Solow và ICOR tại Cần Thơ; Bùi Mạnh Cường (2012) đánh giá hiệu quả đầu tư công; Nguyễn Thị Giang (2010) khảo sát chu trình huy động và sử dụng vốn tại vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
  2. Các nghiên cứu về vai trò của nhà nước trong phát triển KT-XH địa phương:

    • Nghiên cứu quốc tế: Irma Adelman (2000) phân tích chức năng điều chỉnh khiếm khuyết thị trường của chính quyền địa phương; Bennett và cộng sự (2004) xem xét mối liên hệ giữa địa phương và chính phủ trung ương; Morgan (2009) phân tích vai trò kích thích đầu tư tư nhân trong bối cảnh suy thoái; Hawkins (2016) luận giải xu hướng hợp tác và cạnh tranh giữa các cấp chính quyền.
    • Nghiên cứu trong nước: Lương Xuân Quỳ (2002) làm rõ lý luận quản lý nhà nước về kinh tế; Nguyễn Ký và cộng sự (2006) so sánh mô hình quản lý địa phương thời kỳ bao cấp và kinh tế thị trường; Phan Anh Hồng (2009) phân tích việc can thiệp khắc phục thất bại thị trường; Phạm Ngọc Quang (2009) nhấn mạnh vai trò tạo lập khung khổ pháp lý và phát triển nguồn nhân lực.
  3. Các nghiên cứu về vai trò nhà nước trong thu hút vốn đầu tư và năng lực cạnh tranh:

    • Nghiên cứu quốc tế: Klaus Schwab (2009-2010), Rainer Feurer và Kazem Chaharbaghi (1994), Michael E. Porter (1990) xây dựng khung phân tích lợi thế cạnh tranh quốc gia; Mesopartner (2008) với mô hình định hướng năng lực cạnh tranh địa phương; Paolo Giaccaria (2000) nghiên cứu trường hợp Turin (Italia); Steward Anderson (2013) khảo sát tại Sri Lanka và Philippines; Liyin Shen và cộng sự (2018) đề xuất mô hình hệ số phù hợp cho các thị trấn tại Tây Nam Trung Quốc; Lu Deng và cộng sự (2020) đánh giá tác động của các gói can thiệp kinh tế đến hành vi đầu tư của doanh nghiệp.
    • Nghiên cứu trong nước: VCCI (từ 2005) phát triển bộ chỉ số PCI; Nguyễn Thị Thu Hà (2009), Phan Nhật Thanh (2011 tại Hải Dương), Trần Thị Thanh Xuân (2018 tại Bắc Giang), Sở Tài nguyên và Môi trường TP.HCM (2013), UBND tỉnh An Giang (2013) nghiên cứu cải thiện PCI; Đặng Thị Hà (2013) phân tích huy động vốn ngoài ngân sách cho hạ tầng đường cao tốc; Bùi Kiều Anh và Lê Minh Sơn (2021) phân tích vai trò thể chế; Phạm Thị Mai Hương (2016) khảo sát thu hút FDI tại Bắc Ninh giai đoạn 2010 - 2015; Nguyễn Xuân Đương (2015) nghiên cứu thu hút vốn doanh nghiệp vào nông nghiệp tỉnh Bắc Ninh.
  4. Các nghiên cứu về nhân tố ảnh hưởng đến vai trò nhà nước trong thu hút đầu tư:

    • Vương Đức Tuấn (2007), Đinh Khánh Lê (2018), Cao Tấn Huy (2019) phân tích các nhóm nhân tố bên trong và bên ngoài tác động đến năng lực điều hành và môi trường kinh doanh cấp tỉnh.
  • Khoảng trống nghiên cứu luận án giải quyết:
    • Thứ nhất: Luận giải tính tất yếu và nội dung vai trò của chính quyền cấp tỉnh trong thu hút đầu tư dưới góc độ Kinh tế chính trị, làm rõ cơ chế can thiệp bổ khuyết cho thất bại thị trường.
    • Thứ hai: Xác định hệ thống các nhân tố đặc thù tác động đến vai trò quản lý cấp tỉnh trong bối cảnh phân cấp quản lý.
    • Thứ ba: Xây dựng khung nội dung và tiêu chí đánh giá toàn diện vai trò của chính quyền tỉnh bao gồm cả khâu thể chế, điều hành và giải quyết hài hòa lợi ích kinh tế.
    • Thứ tư: Đánh giá thực trạng tại tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2015 - 2021 bằng dữ liệu thực nghiệm và đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ đến năm 2030.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

  • Cơ sở lý luận và khung phân tích:

    • Khái niệm nền tảng: Tiếp cận quan niệm của Samuelson (2002) về bản chất của đầu tư là sự bổ sung vào tư liệu sản xuất và vốn hiện vật; phân định các khái niệm vốn đầu tư, thu hút vốn đầu tư và chính quyền địa phương cấp tỉnh.
    • Lý luận kinh tế chính trị về vai trò nhà nước: Nhà nước thực hiện quản lý nhằm định hướng dòng đầu tư, cung ứng hàng hóa công cộng, kiểm soát tác động ngoại ứng tiêu cực và bảo đảm phân phối hài hòa lợi ích giữa các chủ thể.
    • Khung nội dung vai trò cấp tỉnh: Gồm 3 thành tố: (1) Xây dựng thể chế và tạo lập môi trường đầu tư; (2) Tổ chức thực hiện và điều hành thu hút vốn; (3) Giải quyết quan hệ lợi ích giữa Nhà nước, doanh nghiệp, người lao động và cộng đồng.
  • Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu:

    • Phương pháp luận: Chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, phân tích các hiện tượng kinh tế trong mối liên hệ khách quan, vận động theo thời gian và gắn với điều kiện lịch sử cụ thể.
    • Phương pháp nghiên cứu cụ thể:
      • Phương pháp trừu tượng hóa khoa học nhằm gạt bỏ các yếu tố ngẫu nhiên để xác định các quy luật và giải pháp trọng tâm.
      • Phương pháp logic kết hợp lịch sử.
      • Phương pháp phân tích và tổng hợp.
      • Phương pháp thống kê, so sánh chuỗi thời gian.
    • Phương pháp thu thập dữ liệu:
      • Dữ liệu thứ cấp: Niên giám thống kê của Cục Thống kê tỉnh Bắc Ninh, các báo cáo KT-XH, các văn bản quy phạm pháp luật và quyết định quản lý của UBND tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2015 - 2021.
      • Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát bằng bảng hỏi theo thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý) thông qua phương pháp chọn mẫu phi ngẫu nhiên.
        • Mẫu dành cho cán bộ, công chức quản lý hành chính tại tỉnh Bắc Ninh: $N_1 = 200$ mẫu.
        • Mẫu dành cho doanh nghiệp trong và ngoài nước đang hoạt động tại tỉnh Bắc Ninh: $N_2 = 400$ mẫu.
    • Phương pháp xử lý dữ liệu:
      • Xử lý định tính: Phân tích logic bản chất các mối quan hệ kinh tế và tương tác chính sách.
      • Xử lý định lượng: Nhập liệu và phân tích qua phần mềm bảng tính Excel và phần mềm thống kê SPSS; tính toán và so sánh các chỉ tiêu như tốc độ tăng trưởng, tỷ trọng cơ cấu vốn, chỉ số ICOR, năng suất lao động và điểm số các chỉ số thành phần PCI.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI

  • Hệ thống hóa các tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến 4 mảng: thu hút và sử dụng vốn đầu tư; vai trò của nhà nước trong phát triển KT-XH địa phương; vai trò của nhà nước trong thu hút vốn đầu tư; các nhân tố tác động đến vai trò quản lý cấp tỉnh.
  • Đánh giá tổng thuật chỉ rõ các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận theo hướng huy động vốn kỹ thuật hoặc đánh giá năng lực cạnh tranh đơn thuần, chưa bao quát toàn diện vai trò quản lý nhà nước dưới lăng kính kinh tế chính trị.
  • Xác lập 4 khoảng trống nghiên cứu chính làm tiền đề lý luận và thực tiễn cho việc triển khai các chương tiếp theo của luận án.

Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VAI TRÒ NHÀ NƢỚC (CẤP TỈNH) TRONG THU HÚT VỐN ĐẦU TƢ CHO PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI

  • Luận giải cơ sở lý luận về vai trò của chính quyền cấp tỉnh: phân tích mối quan hệ giữa nhà nước và thị trường; chức năng phân cấp quản lý hành chính; yêu cầu bảo đảm quyền sở hữu tài sản và môi trường sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp.
  • Xác định cấu trúc 3 nội dung thể hiện vai trò của chính quyền tỉnh trong thu hút vốn đầu tư:
    1. Xây dựng thể chế và tạo lập môi trường đầu tư: Ban hành văn bản cụ thể hóa pháp luật; xây dựng quy hoạch và quản lý theo quy hoạch; ban hành các chính sách ưu đãi, hỗ trợ đất đai, lao động, hạ tầng thuộc thẩm quyền; thiết lập môi trường tự nhiên, kinh tế, pháp luật, chính trị và văn hóa - xã hội.
    2. Tổ chức thực hiện thu hút vốn đầu tư: Thiết lập bộ máy quản lý (UBND tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý các Khu công nghiệp); điều hành thực thi chính sách và hoạt động xúc tiến đầu tư; cải thiện các yếu tố môi trường mềm (chất lượng công vụ, tính minh bạch); thực hiện thanh tra, kiểm tra, giám sát dự án.
    3. Giải quyết các quan hệ lợi ích trong hoạt động thu hút vốn: Điều tiết và bảo đảm sự hài hòa về lợi ích kinh tế giữa Nhà nước (thu ngân sách, phát triển hạ tầng), nhà đầu tư (lợi nhuận, an toàn vốn), người lao động (việc làm, tiền lương) và cộng đồng dân cư (môi trường sống, an sinh xã hội).
  • Xác định hệ thống nhân tố ảnh hưởng bao gồm nhóm nhân tố bên ngoài (thể chế quốc gia, hội nhập kinh tế, thị trường tài chính) và nhóm nhân tố bên trong (vị trí địa lý, kết cấu hạ tầng, năng lực bộ máy công quyền địa phương).
  • Tổng kết bài học kinh nghiệm từ thực tiễn một số địa phương trong nước có điều kiện tương đồng làm cơ sở tham chiếu cho tỉnh Bắc Ninh.

Chương 3: THỰC TRẠNG VAI TRÒ CHÍNH QUYỀN TỈNH BẮC NINH TRONG THU HÚT VỐN ĐẦU TƢ CHO PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI

  • Phân tích các yếu tố ảnh hưởng và bối cảnh kinh tế tỉnh Bắc Ninh: vị trí địa lý trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, quy mô tăng trưởng kinh tế, diễn biến chỉ số PCI giai đoạn 2006 - 2020 và tác động của đại dịch Covid-19 giai đoạn 2020 - 2021.
  • Tổng hợp số liệu thực tế về kết quả thu hút vốn đầu tư trên địa bàn tỉnh:
Năm Vốn đầu tư trong nước (Nghìn tỷ đồng) Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài - FDI (Tỷ USD)
2019 70,24 18,98
2021 58,20 19,36
  • Phân tích thực trạng thực hiện vai trò của chính quyền tỉnh:
    • Về thể chế và quy hoạch: Cụ thể hóa các nghị định, quy hoạch hệ thống các khu công nghiệp và cụm công nghiệp tập trung; ban hành các quy định hỗ trợ mặt bằng và giải quyết thủ tục hành chính.
    • Về điều hành và cải thiện môi trường: Đẩy mạnh xúc tiến đầu tư tại chỗ, đối thoại với doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp tư nhân; cải cách bộ phận một cửa.
    • Về kiểm tra, kiểm soát: Giám sát tiến độ giải ngân, kiểm tra việc tuân thủ quy định pháp luật về lao động và bảo vệ môi trường.
  • Phân tích kết quả khảo sát từ 200 cán bộ quản lý và 400 doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh theo các bảng dữ liệu đánh giá: tính minh bạch của môi trường đầu tư; sự đồng thuận xã hội; chất lượng công vụ; chất lượng kết cấu hạ tầng; nguồn nhân lực; năng lực xúc tiến đầu tư; chính sách thu hút vốn và việc giải quyết hài hòa quan hệ lợi ích.
  • Đánh giá tổng hợp:
    • Thành tựu: Thu hút được khối lượng vốn FDI lớn, đưa Bắc Ninh trở thành trung tâm công nghiệp điện tử; thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa; nâng cao năng suất lao động và đóng góp ngân sách.
    • Hạn chế: Môi trường đầu tư còn rào cản; chỉ số PCI năm 2020 đạt mức khá (hạng 10); mức độ liên kết giữa doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp trong nước còn thấp; hiệu quả sử dụng vốn ở một số khu vực chưa đồng đều; áp lực ô nhiễm môi trường và phát sinh mâu thuẫn lợi ích cục bộ tại các vùng thu hồi đất.
    • Nguyên nhân: Năng lực thực thi công vụ ở một số bộ phận chưa đồng đều; quy hoạch hạ tầng xã hội chưa theo kịp tốc độ phát triển công nghiệp; cơ chế phối hợp kiểm tra sau cấp phép còn bất cập.

Chương 4: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP TIẾP TỤC PHÁT HUY VAI TRÒ CỦA CHÍNH QUYỀN TỈNH BẮC NINH TRONG THU HÚT VỐN ĐẦU TƢ CHO PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI

  • Xác định bối cảnh mới, mục tiêu và định hướng phát triển KT-XH của tỉnh Bắc Ninh đến năm 2030 (hướng tới mục tiêu trở thành thành phố trực thuộc Trung ương, công nghiệp công nghệ cao và kinh tế xanh).
  • Nêu rõ các quan điểm định hướng: phát huy vai trò chính quyền phù hợp với quy luật thị trường; thu hút đầu tư có chọn lọc gắn với bảo vệ môi trường; cân đối giữa vốn trong nước và vốn nước ngoài; giải quyết hài hòa các mối quan hệ lợi ích kinh tế.
  • Đề xuất hệ thống nhóm giải pháp đối với chính quyền tỉnh Bắc Ninh:
    1. Hoàn thiện công tác quy hoạch và quản lý quy hoạch: Tích hợp quy hoạch tỉnh đồng bộ với quy hoạch vùng; xác định danh mục các ngành ưu tiên thu hút (công nghiệp hỗ trợ, công nghệ cao, dịch vụ chất lượng cao).
    2. Nâng cao chất lượng xây dựng và thực thi thể chế địa phương: Rà soát, đơn giản hóa quy trình cấp phép, tăng cường tính minh bạch và đẩy mạnh chuyển đổi số trong dịch vụ công.
    3. Cải thiện các yếu tố môi trường đầu tư mềm và hạ tầng: Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công chức; phát triển mạng lưới giao thông kết nối; đầu tư hệ thống logistics và hạ tầng xã hội (nhà ở công nhân, thiết chế văn hóa).
    4. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Phối hợp giữa chính quyền, cơ sở đào tạo và doanh nghiệp để đào tạo lao động kỹ thuật cao đáp ứng yêu cầu của các dự án công nghệ.
    5. Đổi mới hoạt động xúc tiến đầu tư và lựa chọn dự án: Chuyển từ xúc tiến đầu tư diện rộng sang xúc tiến có trọng tâm, ưu tiên các tập đoàn đa quốc gia có chuỗi cung ứng gắn kết với doanh nghiệp nội địa.
    6. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và bảo vệ môi trường: Giám sát chặt chẽ việc xả thải, đánh giá tác động môi trường; xử lý nghiêm các dự án chậm triển khai.
    7. Giải quyết hài hòa các quan hệ lợi ích: Đảm bảo an sinh xã hội cho người dân vùng chuyển đổi mục đích sử dụng đất; hỗ trợ giải quyết tranh chấp lao động; đảm bảo quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp song song với nghĩa vụ thuế và môi trường.
  • Đề xuất các khuyến nghị đối với Chính phủ và các bộ ngành trung ương về việc phân cấp thẩm quyền quản lý đầu tư, cơ chế điều tiết ngân sách và hoàn thiện khung pháp lý về khu công nghiệp.

Kết quả và những đóng góp mới

  • Đóng góp về mặt lý luận:

    • Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về vai trò của chính quyền địa phương cấp tỉnh trong thu hút vốn đầu tư dưới góc độ Kinh tế chính trị, cấu trúc thành 3 nội dung cơ bản: tạo lập thể chế - môi trường, tổ chức thực hiện - điều hành, và giải quyết các quan hệ lợi ích kinh tế.
    • Xác lập khung tiêu chí đánh giá hiệu quả thực hiện vai trò của chính quyền cấp tỉnh trong thu hút vốn đầu tư và phân định hệ thống các nhân tố tác động bên trong, bên ngoài.
  • Đóng góp về mặt thực tiễn:

    • Cung cấp bức tranh thực nghiệm toàn diện về kết quả thu hút vốn đầu tư và hoạt động quản trị của chính quyền tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2015 - 2021 dựa trên dữ liệu thống kê chính thức và kết quả khảo sát thực tế từ 200 cán bộ quản lý và 400 doanh nghiệp.
    • Phân tích cụ thể các điểm nghẽn trong công tác điều hành, chất lượng công vụ, kết nối chuỗi cung ứng và xử lý vấn đề môi trường tại một tỉnh công nghiệp phát triển nhanh.
    • Xây dựng hệ thống giải pháp và khuyến nghị có tính đồng bộ, gắn trực tiếp với định hướng phát triển KT-XH của tỉnh Bắc Ninh đến năm 2030.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của luận án:

    • Nghiên cứu tập trung vào cấp chính quyền tỉnh Bắc Ninh, không mở rộng nghiên cứu sâu vai trò của bộ máy chính quyền cấp huyện, xã và các cơ quan quản lý chuyên ngành cấp trung ương.
    • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp thực hiện thông qua chọn mẫu phi ngẫu nhiên đối với 600 đối tượng khảo sát, do đó tính đại diện thống kê có thể chịu ảnh hưởng nhất định.
    • Khung thời gian thực nghiệm tập trung trong giai đoạn 2015 - 2021, thời điểm chịu tác động bất thường của đại dịch Covid-19 nên một số chỉ tiêu kinh tế có sự biến động đột xuất.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:

    • Mở rộng phân tích so sánh liên tỉnh giữa Bắc Ninh và các tỉnh trong Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ (như Hải Dương, Vĩnh Phúc, Hưng Yên) về hiệu quả thực thi chính sách thu hút đầu tư.
    • Nghiên cứu sâu hơn về cơ chế thúc đẩy liên kết chuyển giao công nghệ giữa khối doanh nghiệp FDI và khu vực doanh nghiệp tư nhân trong nước ở cấp độ địa phương.

Giá trị tham khảo

  • Đối với cơ quan quản lý và hoạch định chính sách:
    • UBND tỉnh Bắc Ninh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Bắc Ninh có thể tham khảo trực tiếp các dữ liệu phân tích thực trạng tại Chương 3 và hệ thống giải pháp hoàn thiện quy hoạch, xúc tiến đầu tư, cải cách công vụ tại Chương 4.
    • Chính quyền các địa phương đang trong quá trình công nghiệp hóa có thể tham khảo mô hình phân tích và kinh nghiệm thực tiễn về quản lý đầu tư và giải quyết quan hệ lợi ích KT-XH.
  • Đối với công tác nghiên cứu và giảng dạy:
    • Cung cấp tài liệu tham khảo cho giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Kinh tế chính trị, Quản lý kinh tế và Quản lý công trong việc xây dựng khung lý thuyết và phương pháp tiếp cận nghiên cứu về vai trò kinh tế của chính quyền địa phương.

Câu hỏi thường gặp

1. Trong giai đoạn 2019 - 2021, quy mô thu hút vốn đầu tư trong nước và FDI của tỉnh Bắc Ninh biến động như thế nào?
Trả lời: Theo số liệu thống kê trong văn bản, năm 2019, vốn đầu tư trong nước đạt 70,24 nghìn tỷ đồng và vốn FDI đạt 18,98 tỷ USD. Đến năm 2021 (giai đoạn chịu ảnh hưởng bởi Covid-19), vốn đầu tư trong nước giảm xuống mức 58,2 nghìn tỷ đồng, trong khi vốn FDI duy trì sự ổn định và đạt mức 19,36 tỷ USD.

2. Khảo sát thực nghiệm của luận án được tiến hành với quy mô mẫu và đối tượng nào?
Trả lời: Luận án thực hiện khảo sát sơ cấp theo phương pháp chọn mẫu phi ngẫu nhiên với tổng cộng 600 mẫu, bao gồm 200 mẫu là các nhà quản lý, cán bộ làm việc tại cơ quan quản lý hành chính của tỉnh Bắc Ninh và 400 mẫu là đại diện các doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn tỉnh; sử dụng thang đo Likert 5 mức độ.

3. Khung nội dung vai trò của chính quyền cấp tỉnh trong thu hút vốn đầu tư gồm những trụ cột nào?
Trả lời: Luận án xác định 3 trụ cột nội dung chính: (1) Xây dựng thể chế và tạo lập môi trường thu hút vốn đầu tư; (2) Tổ chức thực hiện thu hút vốn đầu tư cho phát triển KT-XH ở địa phương (bộ máy, điều hành, cải thiện môi trường, thanh kiểm tra); (3) Giải quyết các quan hệ lợi ích trong hoạt động thu hút vốn đầu tư (hài hòa lợi ích giữa Nhà nước, doanh nghiệp, người lao động và cộng đồng).

4. Luận án sử dụng những công cụ, chỉ số nào để phân tích hiệu quả đầu tư và năng lực điều hành kinh tế của tỉnh?
Trả lời: Luận án sử dụng chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) qua các năm (đặc biệt giai đoạn 2006 - 2020), chỉ số hiệu quả sử dụng vốn đầu tư (ICOR giai đoạn 2017 - 2020), chỉ số năng suất lao động (giai đoạn 2015 - 2020), cùng các phần mềm phân tích dữ liệu thống kê như Excel và SPSS.


Kết luận

Luận án đã giải quyết một cách có hệ thống những vấn đề lý luận và thực tiễn về vai trò của chính quyền cấp tỉnh trong thu hút vốn đầu tư cho phát triển KT-XH thông qua trường hợp điển hình tại tỉnh Bắc Ninh. Bằng việc kết hợp phương pháp luận kinh tế chính trị với các phương pháp phân tích định tính và định lượng, công trình đã làm rõ thực trạng quản trị, những kết quả đạt được cũng như các hạn chế về môi trường đầu tư và quan hệ lợi ích giai đoạn 2015 - 2021. Hệ thống giải pháp được đề xuất cung cấp căn cứ khoa học cho việc tiếp tục hoàn thiện chính sách, nâng cao năng lực điều hành của chính quyền tỉnh Bắc Ninh đến năm 2030.