Tổng quan luận án
Công trình nghiên cứu luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Phansay Phengkhammay với đề tài "Vai trò của Nhà nước đối với phát triển nông nghiệp hàng hoá ở Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào", chuyên ngành Kinh tế chính trị (mã số 62 31 01 01), được thực hiện tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Thị Như Hà (Hà Nội, 2014).
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu:
Từ khi Đảng Nhân dân Cách mạng Lào khởi xướng và lãnh đạo đường lối đổi mới, nền kinh tế của Lào nói chung và nông nghiệp nói riêng chuyển đổi từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung, quan liêu, bao cấp sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Quá trình phát triển kinh tế hàng hóa theo cơ chế thị trường mang tính hai mặt: bên cạnh việc giải phóng sức sản xuất và thúc đẩy tăng trưởng, cơ chế thị trường cũng bộc lộ những khiếm khuyết đòi hỏi sự can thiệp, điều tiết của Nhà nước.
Mặc dù nông nghiệp Lào đã có bước chuyển biến từ tự nhiên, tự túc tự cấp sang sản xuất hàng hóa, song thực tiễn vẫn đối mặt với nhiều bất cập lớn:
- Nông nghiệp phụ thuộc nhiều vào tự nhiên; năng suất cây trồng và vật nuôi ở mức trung bình thấp so với khu vực và thế giới.
- Cơ sở vật chất kỹ thuật yếu kém; công nghệ sau thu hoạch và chế biến nông sản lạc hậu gây tổn thất lớn về khối lượng, giá trị nông sản; năng lực cạnh tranh thấp.
- Thị trường tiêu thụ nông sản trong và ngoài nước gặp khó khăn; đất canh tác manh mún, phân tán, quy mô nhỏ không đáp ứng yêu cầu sản xuất lớn.
- Cơ cấu kinh tế chuyển dịch chậm, nguồn nhân lực dư thừa chưa được sử dụng hiệu quả; công tác phòng chống thiên tai và bảo vệ môi trường đối mặt nhiều thách thức; trình độ quản lý kinh tế của người sản xuất còn thấp, tình trạng thiếu vốn phổ biến; một số chính sách quản lý nhà nước chậm sửa đổi.
- Bối cảnh quốc tế diễn biến phức tạp, các thế lực chống phá mưu đồ làm thay đổi bản chất thể chế, tách rời sự lãnh đạo của Đảng đối với Nhà nước.
Do đó, việc nghiên cứu có hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn nhằm làm rõ và nâng cao vai trò của Nhà nước trong phát triển nông nghiệp hàng hóa tại Lào là một đòi hỏi cấp thiết.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:
- Mục đích nghiên cứu: Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về vai trò của Nhà nước đối với phát triển nông nghiệp hàng hóa; phân tích thực trạng vai trò của Nhà nước tại Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào giai đoạn 2006 - 2013; từ đó đề xuất hệ thống quan điểm và giải pháp cơ bản nhằm nâng cao vai trò của Nhà nước đối với phát triển nông nghiệp hàng hóa tại Lào đến năm 2020.
- Nhiệm vụ nghiên cứu: Luận án xác định 4 nhiệm vụ cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về vai trò của Nhà nước đối với phát triển nông nghiệp hàng hóa.
- Nghiên cứu kinh nghiệm của một số nước về vai trò của Nhà nước đối với phát triển nông nghiệp hàng hóa, rút ra bài học kinh nghiệm cho Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào.
- Đánh giá thực trạng vai trò của Nhà nước đối với phát triển nông nghiệp hàng hóa ở Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào giai đoạn 2006 - 2013.
- Đề xuất quan điểm và các giải pháp cơ bản nhằm nâng cao vai trò của Nhà nước đối với phát triển nông nghiệp hàng hóa ở Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào trong thời gian tới.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Vai trò kinh tế của Nhà nước đối với phát triển nông nghiệp hàng hóa trên các mặt: định hướng phát triển, tạo lập cơ chế, chính sách và hỗ trợ phát triển sản xuất; trọng tâm khảo sát đi sâu vào hai ngành trồng trọt và chăn nuôi.
- Phạm vi không gian: Phạm vi toàn bộ lãnh thổ nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào.
- Phạm vi thời gian: Đánh giá thực trạng giai đoạn 2006 - 2013; các định hướng, dự báo và giải pháp đề xuất có tầm nhìn đến năm 2020.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã phân loại và điểm luận các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan trực tiếp đến đề tài:
1. Các công trình của các tác giả nước ngoài (chủ yếu tại Việt Nam):
- Nhóm công trình về phát triển nông nghiệp hàng hóa:
- Đoàn Trọng Nhã (1988), Sản xuất hàng hoá trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam, làm rõ đặc điểm sản xuất hàng hóa, việc vận dụng quan hệ hàng hóa - tiền tệ, vấn đề năng suất lao động và dịch vụ sản xuất nông nghiệp cho hộ nông dân trồng lúa ở đồng bằng Bắc Bộ.
- Vương Đình Cường (1992), Lợi ích kinh tế nông dân ở nước ta hiện nay, phân tích lợi ích kinh tế nông dân trong cơ chế "khoán 10" và mối quan hệ với lợi ích nhà nước, tập thể.
- Nguyễn Thị Phương Thảo (2000), Xu hướng phát triển kinh tế nông hộ miền Đông Nam bộ trong giai đoạn hiện nay, luận giải cơ sở lý luận và thực tiễn vận động của kinh tế nông hộ theo vùng sinh thái.
- Trần Xuân Châu (2002), Đẩy nhanh sự phát triển nền nông nghiệp hàng hoá ở Việt Nam hiện nay, phân tích nội dung, điều kiện, xu hướng, kinh nghiệm quốc tế và đề xuất giải pháp phát triển nông nghiệp hàng hóa.
- Nguyễn Minh Quang (2003), Nhân tố con người trong phát triển sức sản xuất của lao động để thúc đẩy kinh tế hàng hoá ở nước ta, tập trung vào chất lượng nguồn nhân lực và năng lực cạnh tranh hàng hóa.
- Lê Du Phong (2009), Chính sách phát triển nông nghiệp, nông thôn, nông dân của Hunggary trong quá trình chuyển đổi kinh tế và vận dụng cho Việt Nam, tổng kết kinh nghiệm chính sách chuyển đổi của Hungary và quan điểm về vấn đề tam nông.
- Nhóm công trình về vai trò quản lý của Nhà nước đối với nông nghiệp:
- Nguyễn Văn Bích (1996), Chính sách kinh tế và vai trò của nó đối với phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn Việt Nam, khảo sát chính sách khuyến nông và kết cấu hạ tầng.
- Lương Xuân Quỳ (1996), Những biện pháp kinh tế tổ chức và quản lý để phát triển kinh tế nông nghiệp hàng hoá và đổi mới cơ cấu nông thôn Bắc Bộ.
- Tô Thị Tâm (2001), Sự tác động của Nhà nước đối với thị trường trong quá trình phát triển kinh tế ở Việt Nam hiện nay.
- Nguyễn Mạnh Tuấn (2005), Vai trò của Nhà nước đối với phát triển nông nghiệp hàng hoá ở Việt Nam, hệ thống hóa lý luận và đánh giá thực tiễn chính sách nông nghiệp hàng hóa giai đoạn từ 1986.
- Hoàng Sỹ Kim (2007), Đổi mới quản lý nhà nước đối với nông nghiệp Việt Nam trước yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế.
- Nguyễn Ngọc Hiến (2008), Quản lý Nhà nước đối với các ngành, lĩnh vực (Phần III), làm rõ chức năng, công cụ quản lý vĩ mô của Nhà nước đối với kinh tế nông nghiệp.
- Phùng Hữu Phú (2009), Vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn - Kinh nghiệm Việt Nam, kinh nghiệm Trung Quốc.
- Khuất Duy Kim Hải (2011), Một số quy định về chính sách của Chính Phủ liên quan đến lĩnh vực phát triển nông nghiệp, nông thôn.
- Đoàn Xuân Thủy (2011), Chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam hiện nay, đánh giá mức độ tương thích của chính sách hỗ trợ nông nghiệp với quy định quốc tế và WTO.
2. Các công trình của các tác giả tại Lào:
- Nhóm công trình về phát triển nông nghiệp hàng hóa:
- Phômma Phănthalăngsỷ (2002), Phát triển nông nghiệp hàng hoá ở tỉnh Khăm Muộn Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào - Thực trạng và giải pháp, tập trung vào đặc điểm tự nhiên và chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp cấp tỉnh.
- Bunlọt Chănthachon (2009), Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá ở tỉnh Salavan, nước Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào, khảo sát thực trạng địa phương và vận dụng kinh nghiệm của Việt Nam.
- Nhóm công trình về vai trò chính sách và quản lý nhà nước tại Lào:
- Liane Thykeo (2001), Quản lý nhà nước về giá cả hàng hoá trong nền kinh tế thị trường ở Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào.
- Phonevilay Pheengđalachăn (2002), Quan điểm và chính sách phát triển thị trường hàng hoá nông thôn ở Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào.
- Các nghiên cứu chuyên sâu về tài chính nhà nước thúc đẩy kinh tế hàng hóa, kinh tế nông thôn từ sau năm 1986, vai trò khuyến nông và chiến lược phát triển nông nghiệp bền vững đến năm 2020 của Chính phủ Lào.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết:
Các công trình trước đây phần lớn nghiên cứu ở phạm vi địa phương riêng biệt (như tỉnh Khăm Muộn, tỉnh Salavan) hoặc đi sâu vào từng công cụ đơn lẻ (giá cả, tài chính, thị trường nông thôn). Trong giai đoạn 2006 - 2013, bối cảnh khoa học kỹ thuật phát triển nhanh và tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế của Lào diễn ra sâu rộng, chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện, có hệ thống trên giác độ Kinh tế chính trị về vai trò của Nhà nước đối với phát triển nông nghiệp hàng hóa trên phạm vi cả nước. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng việc bổ sung lý luận, đánh giá thực trạng giai đoạn 2006 - 2013 và hoạch định các giải pháp cho giai đoạn tiếp theo đến năm 2020.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng:
-
Khái niệm nông nghiệp: Theo nghĩa hẹp, nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất dựa vào quy luật sinh trưởng của cây trồng và vật nuôi (gồm trồng trọt và chăn nuôi). Theo nghĩa rộng, nông nghiệp bao gồm nông nghiệp, lâm nghiệp và ngư nghiệp. Lịch sử phát triển nông nghiệp trải qua 3 hình thái: nông nghiệp tự nhiên, nông nghiệp tự túc tự cấp và nông nghiệp hàng hóa.
-
Bản chất của nông nghiệp hàng hóa: Là kiểu tổ chức kinh tế sản xuất sản phẩm không phải để tự tiêu dùng mà để trao đổi, bán trên thị trường nhằm tối đa hóa lợi nhuận, đáp ứng nhu cầu xã hội và thực hiện tái sản xuất mở rộng.
-
Chín điều kiện phát triển nông nghiệp hàng hóa:
- Có sự phân công lao động xã hội (vận dụng luận điểm của C. Mác và V.I. Lênin về mối liên hệ giữa phân công lao động với thị trường).
- Sự tách biệt tương đối về mặt kinh tế giữa các chủ thể sản xuất dựa trên chế độ sở hữu tư liệu sản xuất, xác định kinh tế hộ nông dân/trang trại là đơn vị tự chủ.
- Khai thác lợi thế so sánh về điều kiện tự nhiên (đất đai, khí hậu, sinh thái) và kinh nghiệm truyền thống của người nông dân.
- Sự hình thành và phát triển của thị trường nông sản (trong nước và xuất khẩu) giữ vai trò điều tiết qua cơ chế giá.
- Sự vận động của giá cả nông sản trên thị trường (mối quan hệ cung - cầu và giá trị hàng hóa).
- Hệ thống tín dụng nông nghiệp, nông thôn cung cấp nguồn vốn tiền tệ cho sản xuất.
- Sự phát triển và ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật (công nghệ sinh học, kỹ thuật gen, giống cây con, cơ giới hóa, thủy lợi, chế biến sau thu hoạch).
- Chất lượng lực lượng lao động nông nghiệp (tri thức kinh doanh, kỹ năng kỹ thuật, nhận thức kinh tế thị trường).
- Hệ thống chính sách nông nghiệp hàng hóa đúng đắn của Chính phủ.
-
Bốn lý do xác định sự cần thiết vai trò của Nhà nước:
- Xuất phát từ đặc điểm nội tại của nông nghiệp hàng hóa: điểm xuất phát thấp từ tự cấp tự túc; tính vùng lãnh thổ chuyên môn hóa; tính tự chủ của hộ tiểu nông; tính thời vụ cao; đầu vào gắn với tư liệu đất đai cố định và rủi ro tự nhiên; đầu ra là nông sản tươi sống dễ hư hỏng.
- Đảm bảo công bằng xã hội và phân phối thu nhập giữa các vùng, giảm chênh lệch giàu nghèo.
- Đảm bảo tính hiệu quả kinh tế, khắc phục các thất bại của thị trường và cung cấp hàng hóa công cộng (giao thông, thủy lợi, dự báo thông tin).
- Đảm bảo sự ổn định và phát triển bền vững trước biến động thị trường và thiên tai.
-
Nội dung vai trò của Nhà nước: Hoạch định chiến lược và quy hoạch vùng sản xuất tập trung; ban hành hệ thống chính sách (đất đai, vốn, công nghệ, thị trường); đầu tư kết cấu hạ tầng và dịch vụ kỹ thuật; hỗ trợ nông dân chuyển giao kỹ thuật và kiểm soát ba nhóm rủi ro (rủi ro cung ứng, rủi ro thị trường, rủi ro vận hành); thanh tra, kiểm tra và kiểm soát môi trường kinh tế.
-
Các nhân tố ảnh hưởng: Năng lực bộ máy quản lý nhà nước (từ Bộ Nông - Lâm nghiệp đến cấp Sở, Ban huyện); tính minh bạch, khả thi của hệ thống pháp luật (Luật Đất đai, Luật Nông nghiệp, Luật Lâm nghiệp, Luật Thú y...); chất lượng nguồn nhân lực nông nghiệp; mức độ hội nhập kinh tế quốc tế.
Phương pháp nghiên cứu:
- Luận án sử dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử.
- Vận dụng các phương pháp chuyên ngành Kinh tế chính trị Mác - Lênin.
- Các phương pháp nghiên cứu cụ thể: phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết; phương pháp thống kê mô tả và so sánh; phương pháp tổng kết thực tiễn; phương pháp dự báo kinh tế.
Nguồn tư liệu và dữ liệu:
- Văn kiện, nghị quyết của Đảng Nhân dân Cách mạng Lào và hệ thống văn bản pháp luật, chính sách của Nhà nước Lào.
- Các tư liệu tham chiếu về hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và kinh nghiệm điều hành kinh tế nông nghiệp của Việt Nam (các Nghị định của Chính phủ Việt Nam giai đoạn 2000 - 2011).
- Số liệu thống kê chính thức của các cơ quan quản lý nhà nước tại Lào về diện tích đất canh tác, vốn đầu tư ngân sách, dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, các công trình kết cấu hạ tầng nông nghiệp và các nguồn viện trợ quốc tế giai đoạn 2006 - 2013.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN VAI TRÒ CỦA NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP HÀNG HÓA
Chương này tổng thuật toàn diện các công trình nghiên cứu khoa học trong và ngoài nước theo hai mạch nội dung: các nghiên cứu về phát triển nông nghiệp hàng hóa và các nghiên cứu về vai trò quản lý của Nhà nước đối với nông nghiệp. Tác giả chỉ ra rằng các công trình tại Việt Nam đã làm rõ lý luận chuyển đổi kinh tế nông nghiệp, các chính sách hỗ trợ sản xuất và quản lý thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Tại Lào, các công trình đã bước đầu khảo sát sự chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp ở một số địa phương cụ thể hoặc phân tích các công cụ quản lý đơn lẻ như giá cả và thị trường nông thôn.
Từ kết quả phân tích tổng quan, chương 1 khẳng định khoảng trống khoa học cần giải quyết: giai đoạn 2006 - 2013 là thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, ứng dụng khoa học kỹ thuật và hội nhập quốc tế của Lào, đòi hỏi phải tái nhận thức và luận giải toàn diện vai trò của Nhà nước trong việc quy hoạch, hỗ trợ và kiểm soát nông nghiệp hàng hóa trên phạm vi cả nước.
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VAI TRÒ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP HÀNG HÓA
Chương 2 xây dựng hệ thống cơ sở lý luận kinh tế chính trị về nông nghiệp hàng hóa. Tác giả phân tích nông nghiệp qua 3 giai đoạn phát triển lịch sử, chỉ rõ bản chất kinh tế của sản xuất hàng hóa là sản xuất để trao đổi, hướng tới tối đa hóa lợi nhuận. Luận án phân tích chi tiết 9 điều kiện hình thành và thúc đẩy nông nghiệp hàng hóa, trong đó nhấn mạnh vai trò phân công lao động xã hội theo quan điểm của C. Mác và V.I. Lênin, quyền tự chủ của hộ nông dân và sự tương tác giữa cung - cầu, giá cả trên thị trường nông sản.
Tác giả lập luận 4 căn cứ chứng minh sự cần thiết khách quan của vai trò Nhà nước, xác lập 4 nội dung quản lý kinh tế nhà nước và phân tích 4 nhóm nhân tố ảnh hưởng. Đồng thời, chương 2 tổng kết kinh nghiệm thực tiễn quản lý nông nghiệp của Việt Nam giai đoạn 2000 - 2011 thông qua hệ thống các văn bản pháp quy:
| Số hiệu văn bản |
Ngày ban hành |
Nội dung điều chỉnh chính |
| Nghị định số 113/2003/NĐ-CP |
07/10/2003 |
Quản lý sản xuất, kinh doanh phân bón |
| Nghị định số 135/2005/NĐ-CP |
08/11/2005 |
Giao khoán đất nông nghiệp, đất rừng sản xuất, mặt nước nuôi trồng thủy sản trong các nông, lâm trường quốc doanh |
| Nghị định số 66/2006/NĐ-CP |
07/07/2006 |
Phát triển ngành nghề nông thôn |
| Nghị định số 151/2007/NĐ-CP |
10/10/2007 |
Tổ chức và hoạt động của hợp tác xã |
| Nghị định số 02/2010/NĐ-CP |
07/10/2010 |
Chính sách khuyến nông |
| Nghị định số 08/2010/NĐ-CP |
05/02/2010 |
Quản lý thức ăn chăn nuôi |
| Nghị định số 41/2010/NĐ-CP |
12/04/2010 |
Chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn |
| Nghị định số 61/2010/NĐ-CP |
04/06/2010 |
Chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn |
Từ kinh nghiệm của Việt Nam, chương 2 rút ra bài học cho Lào về việc xây dựng chính sách đất đai rõ ràng, tổ chức hệ thống khuyến nông, hoàn thiện cơ chế tín dụng và khuyến khích doanh nghiệp liên kết với nông hộ.
Chương 3: THỰC TRẠNG VAI TRÒ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP HÀNG HÓA Ở CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO GIAI ĐOẠN 2006 - 2013
Chương này đánh giá các mặt thuận lợi, khó khăn và thực trạng can thiệp của Nhà nước Lào vào nông nghiệp hàng hóa giai đoạn 2006 - 2013 qua 4 nội dung:
- Định hướng phát triển: Ban hành đường lối, chiến lược phát triển nông nghiệp, quy hoạch vùng chuyên canh trồng trọt và chăn nuôi.
- Tạo lập điều kiện: Đầu tư hạ tầng thủy lợi, giao thông nông thôn và cung cấp các dịch vụ kỹ thuật nông nghiệp.
- Hỗ trợ nông dân: Chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, giống cây con, chính sách hỗ trợ giảm thiểu rủi ro sản xuất và thị trường.
- Kiểm tra, kiểm soát: Giám sát giá cả vật tư đầu vào, kiểm tra vệ sinh an toàn, kiểm soát việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp.
Thực trạng được luận chứng qua hệ thống bảng số liệu thống kê thực tế trong giai đoạn 2006 - 2013:
- Bảng 3.1: Diện tích canh tác của Lào (phản ánh quy mô và biến động đất sản xuất nông nghiệp).
- Bảng 3.2: Đầu tư ngân sách Nhà nước vào khu vực nông nghiệp (phản ánh nguồn lực công chi cho hạ tầng và kỹ thuật).
- Bảng 3.3: Đầu tư nước ngoài vào khu vực nông nghiệp (phản ánh mức độ thu hút dòng vốn FDI vào ngành trồng trọt, chăn nuôi).
- Bảng 3.4: Các dự án đã hoàn thành và đưa vào sử dụng (phản ánh kết quả xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ sản xuất).
- Bảng 3.5: Quan hệ hợp tác nước ngoài (hình thức tài trợ không hoàn lại) (phản ánh các nguồn hỗ trợ quốc tế cho phát triển nông nghiệp, nông thôn).
Đánh giá chung của chương: Luận án chỉ rõ những thành tựu đạt được trong việc bước đầu hình thành vùng sản xuất hàng hóa, thu hút đầu tư và nâng cao sản lượng; đồng thời phân tích các hạn chế như: chính sách chưa đồng bộ, năng lực bộ máy quản lý còn bất cập, kết cấu hạ tầng yếu kém, nông nghiệp còn phụ thuộc nặng nề vào thiên nhiên và thị trường tiêu thụ bấp bênh.
Chương 4: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO VAI TRÒ CỦA NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP HÀNG HÓA Ở CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO
Trên cơ sở dự báo xu hướng phát triển nông nghiệp hàng hóa của Lào đến năm 2020 và xác lập các quan điểm chỉ đạo của Đảng, Nhà nước, chương 4 đề xuất 6 nhóm giải pháp cơ bản:
- Hoàn thiện hoạch định chiến lược phát triển nông nghiệp hàng hóa đến năm 2020: Xây dựng chiến lược có cơ sở khoa học, gắn quy hoạch vùng sinh thái với nhu cầu thị trường.
- Hoàn thiện hệ thống chính sách nhằm phát triển nông nghiệp hàng hóa: Đồng bộ hóa chính sách đất đai, chính sách tín dụng và huy động vốn, chính sách khoa học - công nghệ, chính sách thị trường, giá cả và bảo trợ sản xuất nông nghiệp.
- Tiếp tục nâng cao hiệu quả của bộ máy quản lý Nhà nước về kinh tế trong nông nghiệp: Củng cố tổ chức từ Bộ Nông - Lâm nghiệp đến cơ sở; nâng cao năng lực cán bộ chuyên trách.
- Tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện: Kiểm soát việc thực thi chính sách, giám sát giá vật tư đầu vào và ngăn ngừa vi phạm sử dụng đất nông nghiệp.
- Phát triển thị trường tiêu thụ nông sản phẩm cả trong và ngoài nước: Xúc tiến thương mại, xây dựng hệ thống thông tin thị trường, kết nối kênh phân phối và mở rộng xuất khẩu.
- Phát triển các hình thức dịch vụ nông nghiệp phục vụ cho quá trình sản xuất hàng hóa: Mở rộng dịch vụ giống, phân bón, máy móc cơ khí, bảo quản chế biến và tư vấn kỹ thuật.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận:
- Luận án hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận kinh tế chính trị về vai trò của Nhà nước đối với phát triển nông nghiệp hàng hóa trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại một quốc gia đang phát triển.
- Xác lập khung phân tích gồm 9 điều kiện phát triển nông nghiệp hàng hóa, 4 căn cứ về sự cần thiết của vai trò Nhà nước, 4 nội dung thực hiện vai trò và 4 nhóm nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả quản lý nhà nước.
Đóng góp về mặt thực tiễn:
- Phân tích và đánh giá toàn diện thực trạng thực thi vai trò của Nhà nước Lào đối với nông nghiệp hàng hóa giai đoạn 2006 - 2013 dựa trên các dữ liệu về đất đai, vốn đầu tư công, FDI và viện trợ quốc tế.
- Rút ra những bài học kinh nghiệm từ quá trình đổi mới quản lý nông nghiệp của Việt Nam có khả năng vận dụng phù hợp vào điều kiện kinh tế - xã hội của Lào.
Hệ thống giải pháp đề xuất:
- Đề xuất hệ thống 6 nhóm giải pháp đồng bộ có giá trị ứng dụng thực tiễn cho Chính phủ và Bộ Nông - Lâm nghiệp Lào nhằm nâng cao hiệu lực quản lý, định hướng thị trường và hỗ trợ nông dân phát triển nông nghiệp hàng hóa bền vững đến năm 2020.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Luận án giới hạn phạm vi khảo sát thực nghiệm trong giai đoạn 2006 - 2013 và tập trung chủ yếu vào hai ngành trồng trọt và chăn nuôi. Các dữ liệu phân tích phụ thuộc vào nguồn thống kê và báo cáo ngành chính thức hiện có của Lào trong giai đoạn nghiên cứu.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục đánh giá tác động của các chính sách sau năm 2013 đối với mục tiêu phát triển nông nghiệp hàng hóa đến năm 2020; mở rộng nghiên cứu sang các lĩnh vực lâm nghiệp, thủy sản và các mô hình liên kết chuỗi giá trị nông sản xuyên biên giới trong khuôn khổ hội nhập khu vực.
Giá trị tham khảo
- Đối với cơ quan quản lý và hoạch định chính sách: Cung cấp luận cứ khoa học cho Bộ Nông - Lâm nghiệp Lào, các Sở Nông nghiệp địa phương và các cơ quan ban ngành trong việc rà soát, điều chỉnh quy hoạch vùng, ban hành chính sách tín dụng, đất đai và dịch vụ khuyến nông.
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên và giảng viên: Là tài liệu tham khảo cho chuyên ngành Kinh tế chính trị, Quản lý kinh tế và Kinh tế phát triển khi nghiên cứu về vai trò kinh tế của Nhà nước, chuyển đổi nông nghiệp truyền thống sang nông nghiệp hàng hóa và kinh nghiệm phát triển nông nghiệp của các quốc gia Đông Nam Á.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án tiếp cận khái niệm nông nghiệp và nông nghiệp hàng hóa theo những góc độ nào?
Luận án tiếp cận nông nghiệp theo nghĩa hẹp (trồng trọt và chăn nuôi) và nghĩa rộng (bao gồm nông - lâm - ngư nghiệp), trải qua 3 giai đoạn: tự nhiên, tự cấp tự túc và sản xuất hàng hóa. Nông nghiệp hàng hóa được định nghĩa là kiểu tổ chức kinh tế sản xuất sản phẩm để trao đổi, bán trên thị trường nhằm tối đa hóa lợi nhuận và tái sản xuất mở rộng.
2. Luận án chỉ ra những điều kiện cơ bản nào để phát triển nông nghiệp hàng hóa?
Tác giả xác định 9 điều kiện: phân công lao động xã hội; sự tách biệt tương đối về kinh tế giữa các chủ thể; khai thác lợi thế tự nhiên và kinh nghiệm sản xuất; thị trường tiêu thụ; giá cả nông sản; tín dụng nông nghiệp; tiến bộ khoa học kỹ thuật; chất lượng nguồn nhân lực; và hệ thống chính sách của Chính phủ.
3. Vì sao sự can thiệp của Nhà nước vào nông nghiệp hàng hóa được xem là tất yếu khách quan?
Do 4 nguyên nhân: đặc thù của nông nghiệp (điểm xuất phát tự cấp, đất đai cố định, tính thời vụ, rủi ro sinh học và thị trường); yêu cầu đảm bảo công bằng xã hội và thu nhập nông dân; yêu cầu khắc phục thất bại thị trường và cung ứng hàng hóa công cộng; và yêu cầu duy trì ổn định, phát triển bền vững trước cạnh tranh và biến đổi môi trường.
4. Kinh nghiệm quản lý nông nghiệp của Việt Nam được luận án tham chiếu qua những chính sách nào?
Luận án dẫn chứng các văn bản pháp quy của Việt Nam giai đoạn 2000 - 2011, bao gồm các Nghị định về quản lý phân bón (Nghị định 113/2003/NĐ-CP), giao khoán đất nông lâm trường (Nghị định 135/2005/NĐ-CP), ngành nghề nông thôn (Nghị định 66/2006/NĐ-CP), hợp tác xã (Nghị định 151/2007/NĐ-CP), khuyến nông (Nghị định 02/2010/NĐ-CP), thức ăn chăn nuôi (Nghị định 08/2010/NĐ-CP), tín dụng nông nghiệp (Nghị định 41/2010/NĐ-CP) và khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp (Nghị định 61/2010/NĐ-CP).
5. Hệ thống giải pháp nâng cao vai trò Nhà nước tại Lào gồm những trụ cột nào?
Gồm 6 nhóm giải pháp: hoàn thiện chiến lược đến năm 2020; hoàn thiện hệ thống chính sách (đất đai, vốn, công nghệ, bảo trợ); nâng cao hiệu quả bộ máy quản lý nông nghiệp; tăng cường kiểm tra, giám sát; phát triển thị trường tiêu thụ nông sản trong và ngoài nước; và phát triển các hình thức dịch vụ nông nghiệp.
Kết luận
Luận án của NCS. Phansay Phengkhammay là công trình khoa học thuộc chuyên ngành Kinh tế chính trị, giải quyết có hệ thống vấn đề vai trò kinh tế của Nhà nước đối với nông nghiệp hàng hóa tại Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào. Tác giả đã kết hợp lý luận Mác - Lênin với việc phân tích dữ liệu thực tế giai đoạn 2006 - 2013 và tiếp thu kinh nghiệm chính sách từ Việt Nam. Các kết quả nghiên cứu và 6 nhóm giải pháp đề xuất cung cấp cơ sở khoa học phục vụ công tác quản lý và định hướng phát triển nông nghiệp hàng hóa của Lào đến năm 2020.