Tổng quan nghiên cứu

Tỉnh Nam Định có diện tích tự nhiên đạt 1.669 km2 với quy mô dân số trên 1,9 triệu người, trong đó dân cư sống tại khu vực nông thôn chiếm tới 84% và lực lượng lao động nông - lâm nghiệp chiếm tỷ trọng 67,5% toàn tỉnh. Bước vào thời kỳ đổi mới và hội nhập kinh tế sâu rộng, tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh (GDP) năm 2013 đã đạt 15.615 tỷ đồng, ghi nhận mức tăng trưởng vượt trội so với con số 713,34 tỷ đồng của năm 2006. Tuy nhiên, sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn tại địa phương vẫn gặp phải nhiều trở lực đáng kể như quy mô canh tác còn phân tán, đất nông nghiệp có xu hướng bị thu hẹp và trình độ kỹ thuật của người lao động còn hạn chế. Nhằm giải quyết các điểm nghẽn thực tiễn này, luận văn thạc sĩ chuyên ngành Chủ nghĩa xã hội khoa học của học viên Nguyễn Thị Huế đi sâu nghiên cứu và làm sáng tỏ vai trò nòng cốt của Hội Nông dân tỉnh Nam Định trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn. Mục tiêu nghiên cứu trọng tâm là hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá chính xác thực trạng hoạt động của các cấp Hội trong giai đoạn từ năm 2008 đến năm 2014, đồng thời xây dựng phương hướng và hệ thống giải pháp mang tính khả thi cao. Không gian nghiên cứu bao quát toàn bộ địa bàn tỉnh Nam Định với các đợt khảo sát thực tế chuyên sâu tại 3 huyện trọng điểm gồm Nam Trực, Giao Thủy và Nghĩa Hưng. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi cung cấp luận cứ khoa học giúp địa phương thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, hướng tới mục tiêu giảm tỷ trọng nông nghiệp xuống dưới 30% và nâng tỷ trọng công nghiệp - xây dựng và dịch vụ lên trên 70%, bảo đảm phát triển kinh tế nhanh và bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của Chủ nghĩa Mác - Lênin về quy luật vận động của cơ cấu xã hội - giai cấp và bản chất của khối liên minh công nhân - nông dân - trí thức. Kế thừa tư tưởng Hồ Chí Minh về vị trí chiến lược của nông nghiệp với khẳng định nền kinh tế lấy canh nông làm gốc và nông dân thịnh thì đất nước thịnh, nghiên cứu quán triệt các chủ trương đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam, đặc biệt là Nghị quyết Trung ương 7 khóa X năm 2008 về nông nghiệp, nông dân, nông thôn cùng Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI. Khung lý thuyết của đề tài được cấu thành từ 4 khái niệm khoa học cốt lõi: Giai cấp nông dân Việt Nam trong thời kỳ quá độ, Hội Nông dân Việt Nam với tư cách là đoàn thể chính trị - xã hội, Công nghiệp hóa - hiện đại hóa nông nghiệp, và Công nghiệp hóa - hiện đại hóa nông thôn. Các khái niệm này được liên kết chặt chẽ trong mô hình phân tích mối quan hệ giữa sự lãnh đạo của Đảng bộ địa phương, vai trò tập hợp vận động của tổ chức Hội và tính chủ động sản xuất của hơn 1,6 triệu người dân nông thôn Nam Định.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của đề tài được thu thập toàn diện từ các văn kiện chỉ đạo của Tỉnh ủy Nam Định, các báo cáo tổng kết công tác Hội Nông dân tỉnh Nam Định qua 8 kỳ Đại hội, số liệu niên giám thống kê từ năm 2008 đến năm 2014 và kết quả điều tra xã hội học thực địa. Cỡ mẫu nghiên cứu được xác định là 350 phiếu điều tra, phân bổ đều cho cán bộ và hội viên nông dân tại 3 huyện tiêu biểu: huyện Nam Trực (đại diện cho vùng đồng bằng thuần nông và phát triển làng nghề truyền thống), huyện Giao Thủy (đại diện cho vùng kinh tế ven biển với bờ biển dài 72 km) và huyện Nghĩa Hưng (đại diện cho vùng kinh tế tổng hợp). Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên được lựa chọn nhằm bảo đảm tính đại diện khoa học cao nhất cho các tiểu vùng sinh thái - kinh tế đặc thù của tỉnh. Bên cạnh đó, tác giả tiến hành 15 cuộc phỏng vấn sâu với các lãnh đạo cấp ủy, chuyên viên Ban Dân vận và cán bộ Hội cơ sở. Phương pháp phân tích dữ liệu tích hợp giữa phương pháp logic - lịch sử, phân tích tổng hợp định tính và thống kê toán học mô tả. Việc kết hợp các phương pháp này là hoàn toàn cần thiết vì giúp đối sánh chính xác các chỉ tiêu định lượng về thu nhập, việc làm với các biến số định tính về nhận thức chính trị, tính tích cực xã hội của hội viên trong suốt giai đoạn từ năm 2008 đến năm 2014.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả khảo sát thực tế chứng minh Hội Nông dân tỉnh Nam Định đã khẳng định vai trò là trung tâm kết nối và tổ chức các phong trào thi đua phát triển kinh tế nông thôn. Thứ nhất, Hội đã tích cực vận động nông dân chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi từ độc canh lúa nước sang mô hình kinh tế trang trại và nuôi trồng thủy sản đa giá trị. Nhờ sự chuyển biến này, cơ cấu kinh tế toàn tỉnh có bước tiến tích cực: tỷ trọng công nghiệp - xây dựng năm 2013 đạt 35,08%, dịch vụ đạt 33,50%, và nông - lâm - thủy sản giảm xuống mức 34,42%, đóng góp quyết định vào quy mô GDP 15.615 tỷ đồng. Thứ hai, các cấp Hội phát huy mạnh mẽ vai trò của hơn 80 làng nghề truyền thống đang hoạt động như đúc đồng Tống Xá, mộc La Xuyên, dệt Liên Tỉnh hay cây cảnh Vị Khê, tạo việc làm thường xuyên cho 70,2% lực lượng lao động nông thôn. Thứ ba, các chương trình hỗ trợ vốn vay ủy thác và đào tạo nghề của Hội đã tiếp cận hàng chục nghìn lượt hội viên, trực tiếp giảm tỷ lệ hộ nghèo nông thôn. Tuy nhiên, nghiên cứu cũng chỉ ra những hạn chế đáng lưu ý: tỷ lệ lao động trong ngành nông nghiệp thuần túy vẫn chiếm tới 67,5% tổng lao động toàn tỉnh, công tác chuyển giao công nghệ sinh học cao chưa đồng đều, tình trạng ô nhiễm môi trường tại các cụm làng nghề gia tăng và hiện tượng khiếu nại liên quan đến thu hồi đất đai ở một số xã vẫn còn xảy ra.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của những rào cản trên bắt nguồn từ tư duy sản xuất tiểu nông nhỏ lẻ, thiếu liên kết chuỗi giá trị và sự thích ứng chậm của một bộ phận nông dân đối với kinh tế thị trường. Thêm vào đó, chức năng giám sát và phản biện xã hội của một số cơ sở Hội chưa được phát huy đầy đủ, nội dung tuyên truyền chính sách có lúc chưa theo kịp tốc độ đô thị hóa. So với các nghiên cứu tương tự tại các tỉnh Bắc Ninh, Hưng Yên hay Hải Dương, Nam Định sở hữu thế mạnh vượt trội về kinh tế biển với 72 km bờ biển và hệ thống làng nghề phong phú, nhưng tốc độ chuyển dịch lao động sang các ngành công nghiệp chế biến và thương mại dịch vụ lại chậm hơn đáng kể. Để trực quan hóa các phát hiện này trong quá trình báo cáo và hoạch định chính sách, dữ liệu tăng trưởng kinh tế từ 713,34 tỷ đồng năm 2006 lên 15.615 tỷ đồng năm 2013 có thể được biểu diễn qua biểu đồ cột chồng đa năm, phản ánh trực tiếp sự suy giảm tỷ trọng nông nghiệp và sự vươn lên của công nghiệp - dịch vụ. Đồng thời, việc tổng hợp số liệu khảo sát từ 350 phiếu điều tra tại 3 huyện Nam Trực, Giao Thủy và Nghĩa Hưng thành bảng so sánh đa tiêu chí sẽ làm nổi bật rõ nét khoảng cách về thu nhập bình quân, tỷ lệ lao động qua đào tạo và nhu cầu tiếp cận vốn giữa vùng đồng bằng và vùng ven biển.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên các cơ sở lý luận và kết quả phân tích thực trạng, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp cơ bản nhằm phát huy tối đa vai trò của Hội Nông dân tỉnh Nam Định trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa:

Thứ nhất, đẩy mạnh công tác đào tạo nghề phi nông nghiệp và chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật hiện đại. Ban Thường vụ Hội Nông dân tỉnh Nam Định phối hợp với Sở Nông nghiệp & Phát triển nông thôn cùng Sở Lao động - Thương binh và Xã hội đặt mục tiêu đến năm 2020 giảm tỷ lệ lao động nông nghiệp toàn tỉnh từ 67,5% xuống dưới 55%, đồng thời nâng tỷ lệ lao động nông thôn qua đào tạo đạt trên 45% thông qua các mô hình dạy nghề ngắn hạn gắn với nhu cầu thực tế của các doanh nghiệp và làng nghề.

Thứ hai, mở rộng quy mô Quỹ Hỗ trợ Nông dân và tăng cường ủy thác nguồn vốn tín dụng chính sách. Hội Nông dân tỉnh Nam Định phối hợp chặt chẽ với Chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội và Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển nông thôn duy trì mức tăng trưởng nguồn vốn vay ưu đãi đạt trên 20 tỷ đồng mỗi năm trong giai đoạn 2015 - 2020, tạo điều kiện cho hơn 10.000 lượt hộ nông dân tiếp cận vốn để đầu tư cơ giới hóa nông nghiệp và mở rộng trang trại.

Thứ ba, thiết lập chuỗi liên kết sản xuất - chế biến - tiêu thụ nông sản và khôi phục, phát triển hơn 80 làng nghề truyền thống. Ban Chấp hành Hội Nông dân các huyện Nam Trực, Giao Thủy và Nghĩa Hưng chủ động hỗ trợ thành lập tối thiểu 30 tổ hợp tác và hợp tác xã kiểu mới trong giai đoạn 2015 - 2018, đóng vai trò đại diện ký kết hợp đồng cung ứng nông sản và sản phẩm thủ công mỹ nghệ với các trung tâm thương mại lớn.

Thứ tư, tăng cường năng lực giám sát, phản biện xã hội và bảo đảm quy chế dân chủ ở cơ sở. Các cấp bộ Hội toàn tỉnh Nam Định định kỳ tổ chức các diễn đàn đối thoại chính sách trực tiếp giữa cấp ủy, chính quyền với nông dân, bảo đảm 100% tổ chức Hội cơ sở tham gia giám sát các phương án đền bù giải phóng mặt bằng và giải quyết triệt để trên 90% các kiến nghị, tranh chấp đất đai ngay từ thôn, xóm từ năm 2015 trở đi.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn phong phú, là tài liệu tham khảo đặc biệt hữu ích cho 4 nhóm đối tượng sau:

Đội ngũ cán bộ Hội Nông dân các cấp và Ban Dân vận Tỉnh ủy Nam Định: Luận văn cung cấp hệ thống giải pháp nghiệp vụ hoàn chỉnh, hỗ trợ đổi mới phương thức tuyên truyền chính trị tư tưởng, nâng cao chất lượng sinh hoạt chi hội và củng cố khối đại đoàn kết trong 84% dân số nông thôn.

Các cơ quan quản lý nhà nước như UBND cấp huyện, xã, Sở Nông nghiệp & PTNT tỉnh Nam Định: Nghiên cứu cung cấp dữ liệu thực chứng từ 3 địa bàn khảo sát trọng điểm, làm căn cứ hoạch định các đề án chuyển dịch cơ cấu cây trồng, bảo vệ môi trường làng nghề và giải quyết việc làm cho 70,2% lực lượng lao động nông thôn.

Giảng viên và nghiên cứu viên tại các trường chính trị, học viện đào tạo lý luận: Đề tài là tài liệu tham khảo chất lượng phục vụ công tác giảng dạy chuyên đề về Chủ nghĩa xã hội khoa học, xây dựng hệ thống chính trị và phát huy vai trò của các tổ chức quần chúng tại vùng đồng bằng sông Hồng.

Học viên cao học và sinh viên ngành Xã hội học, Khoa học Quản lý, Triết học: Luận văn là hình mẫu về phương pháp thiết kế nghiên cứu kết hợp giữa lý luận Mác - Lênin với điều tra thực địa 350 mẫu, giúp ích cho việc triển khai các đề tài nghiên cứu về giai cấp nông dân và phát triển nông thôn hiện đại.

Câu hỏi thường gặp

Hội Nông dân tỉnh Nam Định đóng vai trò gì nổi bật nhất trong quá trình công nghiệp hóa nông nghiệp? Tổ chức Hội giữ vai trò nòng cốt trong việc tuyên truyền chủ trương, định hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế và chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật. Các phong trào nông dân sản xuất kinh doanh giỏi do Hội phát động đã trực tiếp thúc đẩy tỷ trọng công nghiệp - xây dựng năm 2013 đạt 35,08% và dịch vụ đạt 33,50%, nâng cao giá trị sản xuất toàn tỉnh.

Tại sao luận văn lại lựa chọn khảo sát thực tế tại 3 huyện Nam Trực, Giao Thủy và Nghĩa Hưng? Ba địa bàn này đại diện hoàn hảo cho 3 tiểu vùng sinh thái và kinh tế tiêu biểu của Nam Định: Nam Trực đại diện cho vùng đồng bằng gắn liền với hơn 80 làng nghề, Giao Thủy đại diện cho dải kinh tế ven biển với 72 km bờ biển, còn Nghĩa Hưng đại diện cho mô hình kinh tế nông nghiệp kết hợp đa dạng.

Quá trình công nghiệp hóa nông nghiệp tại Nam Định đối mặt với những thách thức chính nào? Thách thức lớn nhất là tỷ trọng lao động nông nghiệp thuần túy còn cao ở mức 67,5%, tình trạng manh mún về ruộng đất, nguy cơ ô nhiễm môi trường nông thôn từ các làng nghề và những mâu thuẫn xã hội phát sinh trong quá trình thu hồi đất phục vụ các khu công nghiệp.

Hội Nông dân có biện pháp gì để hỗ trợ người nông dân bị thu hồi đất sản xuất? Hội Nông dân các cấp đã chủ động phối hợp mở các lớp đào tạo nghề công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp, tạo việc làm tại chỗ ở các làng nghề, đồng thời giải ngân nguồn vốn Quỹ Hỗ trợ Nông dân giúp hội viên nhanh chóng ổn định sinh kế.

Giá trị đóng góp mới về mặt khoa học của luận văn là gì? Luận văn là công trình khoa học đầu tiên phân tích có hệ thống vai trò của Hội Nông dân tỉnh Nam Định giai đoạn 2008 - 2014 dưới góc độ Chủ nghĩa xã hội khoa học, kết hợp dữ liệu điều tra 350 mẫu với lý luận liên minh công nông trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

Kết luận

  • Khẳng định vị trí và vai trò chính trị - xã hội đặc biệt quan trọng của Hội Nông dân tỉnh Nam Định trong việc đại diện, chăm lo và vận động 84% dân cư nông thôn tham gia công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
  • Phản ánh trung thực thành tựu chuyển dịch cơ cấu kinh tế toàn tỉnh, đưa giá trị nông nghiệp giảm còn 34,42% và nâng quy mô GDP địa phương năm 2013 lên 15.615 tỷ đồng.
  • Nhấn mạnh tiềm năng to lớn từ hơn 80 làng nghề truyền thống và chiều dài 72 km bờ biển trong việc giải quyết việc làm cho 70,2% lao động nông thôn, từng bước giảm tỷ lệ 67,5% lao động thuần nông.
  • Đề xuất đồng bộ 4 nhóm giải pháp chiến lược về đào tạo nghề, vốn vay ưu đãi, liên kết sản xuất và giám sát xã hội cho giai đoạn phát triển tiếp theo từ năm 2015 đến năm 2020.
  • Hoàn thiện cơ chế thực thi dân chủ ở cơ sở nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của mọi hội viên nông dân.

Đóng góp lớn nhất của công trình là cung cấp hệ thống luận cứ khoa học vững chắc, phục vụ đắc lực cho công tác lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh và định hướng hoạt động của Hội Nông dân Nam Định. Để đưa các mục tiêu công nghiệp hóa nông nghiệp, nông thôn giai đoạn 2015 - 2020 về đích thắng lợi, các cấp bộ Hội cần khẩn trương quán triệt và triển khai quyết liệt các giải pháp đã đề ra. Quý độc giả, cán bộ quản lý và các nhà nghiên cứu hãy cùng tham khảo, chia sẻ và ứng dụng ngay những phát hiện khoa học từ luận văn này vào công tác thực tiễn để góp phần xây dựng quê hương Nam Định ngày càng văn minh, giàu đẹp!