Nghiên cứu vai trò của FDG PET/CT trong đánh giá giai đoạn và tái phát ung thư vú

Luận án tiến sĩ nghiên cứu nghiên cứu đặc điểm hình ảnh vai trò của fdg petct trong đánh giá giai đoạn phát hiện tái phát ở, phát triển phương pháp mới, đánh giá hiệu quả ứng dụng

Trường đại học

Học viện Quân y

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ y học
154
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. ĐẠI CƯƠNG VỀ UNG THƯ VÚ

1.2. CHẨN ĐOÁN UNG THƯ VÚ

1.3. MỘT SỐ KỸ THUẬT CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH UNG THƯ VÚ

1.4. GHI HÌNH PHÓNG XẠ 18FDG PET/CT TRONG UNG THƯ VÚ

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.3. XỬ LÝ SỐ LIỆU

2.4. ĐẠO ĐỨC NGHIÊN CỨU

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. VAI TRÒ CỦA 18FDG PET/CT TRONG CHẨN ĐOÁN GIAI ĐOẠN UNG THƯ VÚ

3.2. VAI TRÒ CỦA 18FDG PET/CT PHÁT HIỆN TÁI PHÁT, DI CĂN

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. VỀ VAI TRÒ CỦA 18FDG PET/CT TRONG CHẨN ĐOÁN GIAI ĐOẠN BỆNH UNG THƯ VÚ

4.2. VỀ VAI TRÒ CỦA 18FDG PET/CT TRONG CHẨN ĐOÁN TÁI PHÁT, DI CĂN Ở BỆNH NHÂN UNG THƯ VÚ SAU ĐIỀU TRỊ

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Vai trò của FDG PET CT trong đánh giá tái phát ung thư vú

FDG PET/CT là một công nghệ hình ảnh y tế tiên tiến, sử dụng dược chất phóng xạ 18F-Fluoro Deoxy Glucose (18FDG) để đánh giá chuyển hóa glucose trong các tế bào ung thư. Phương pháp này đặc biệt hiệu quả trong việc phát hiện tái phát ung thư vú, ngay cả khi các phương pháp chẩn đoán hình ảnh truyền thống chưa rõ ràng. FDG PET/CT cung cấp thông tin chi tiết về vị trí, kích thước và mức độ hoạt động chuyển hóa của các tổn thương, giúp bác sĩ đưa ra quyết định điều trị chính xác hơn.

1.1. Nguyên lý và ứng dụng của FDG PET CT

FDG PET/CT hoạt động dựa trên nguyên lý ghi lại sự hấp thu 18FDG của các tế bào ung thư, vốn có tốc độ chuyển hóa glucose cao hơn tế bào bình thường. Phương pháp này kết hợp giữa chụp cắt lớp positron (PET) và chụp cắt lớp vi tính (CT), tạo ra hình ảnh chi tiết về cả cấu trúc và chức năng của các tổn thương. Trong ung thư vú, FDG PET/CT được sử dụng để đánh giá giai đoạn bệnh, phát hiện di căn và theo dõi hiệu quả điều trị.

1.2. Hiệu quả trong phát hiện tái phát ung thư vú

FDG PET/CT có độ nhạy và độ đặc hiệu cao trong việc phát hiện tái phát ung thư vú. Nghiên cứu cho thấy, phương pháp này có thể phát hiện các tổn thương tái phát ngay cả khi chưa có biểu hiện lâm sàng hoặc khi các phương pháp chẩn đoán khác chưa rõ ràng. Điều này giúp bác sĩ can thiệp sớm, cải thiện tiên lượng cho bệnh nhân.

II. Đặc điểm hình ảnh và vai trò của FDG PET CT trong ung thư vú

FDG PET/CT không chỉ giúp phát hiện tái phát ung thư vú mà còn cung cấp thông tin chi tiết về đặc điểm hình ảnh của các tổn thương. Phương pháp này cho phép đánh giá mức độ hấp thu 18FDG (SUVmax) của u nguyên phát, hạch di căn và các tổn thương tái phát, từ đó hỗ trợ chẩn đoán và điều trị hiệu quả hơn.

2.1. Đánh giá giai đoạn ung thư vú

FDG PET/CT đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá giai đoạn ung thư vú trước điều trị. Phương pháp này giúp phát hiện các hạch di căn ngoài nách, di căn xa và thay đổi kế hoạch điều trị ban đầu ở nhiều bệnh nhân. Nghiên cứu cho thấy, FDG PET/CT có thể thay đổi chẩn đoán giai đoạn ở khoảng 20-30% bệnh nhân.

2.2. Theo dõi hiệu quả điều trị

Sau điều trị, FDG PET/CT được sử dụng để theo dõi tình trạng bệnh và phát hiện sớm các dấu hiệu tái phát. Phương pháp này giúp đánh giá hiệu quả của các phương pháp điều trị như hóa trị, xạ trị và phẫu thuật, từ đó điều chỉnh kế hoạch điều trị kịp thời.

III. Ứng dụng thực tiễn và giá trị của FDG PET CT

FDG PET/CT không chỉ là công cụ chẩn đoán mà còn có giá trị lớn trong thực tiễn lâm sàng. Phương pháp này giúp giảm thiểu các can thiệp không cần thiết, tối ưu hóa quy trình điều trị và cải thiện chất lượng sống cho bệnh nhân ung thư vú.

3.1. Giảm thiểu can thiệp không cần thiết

Nhờ khả năng phát hiện chính xác các tổn thương, FDG PET/CT giúp giảm thiểu các can thiệp không cần thiết như sinh thiết hoặc phẫu thuật không đúng mục tiêu. Điều này không chỉ tiết kiệm chi phí mà còn giảm rủi ro cho bệnh nhân.

3.2. Cải thiện chất lượng sống

Việc phát hiện sớm tái phát ung thư vú và điều chỉnh kế hoạch điều trị kịp thời giúp cải thiện đáng kể chất lượng sống cho bệnh nhân. FDG PET/CT cũng giúp giảm thiểu các tác dụng phụ của điều trị, mang lại lợi ích lâu dài cho người bệnh.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ nghiên cứu đặc điểm hình ảnh vai trò của fdg petct trong đánh giá giai đoạn phát hiện tái phát ở bệnh nhân ung thư vú trước và sau điều trị

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1. ĐẠI CƯƠNG VỀ UNG THƯ VÚ 1. Dịch tễ học, yếu tố nguy cơ ung thư vú Ung thư vú có tỷ lệ mắc cao nhất và nguyên nhân gây tử vong đứng hàng thứ hai trong các bệnh ung thư ở phụ nữ. Số liệu ghi nhận ung thư toàn cầu GLOBOCAN 2018 cho thấy trên toàn thế giới ước tính có 2.849 trường hợp UTV (chiếm 11,6% trong tổng số 18.957 bệnh nhân ung thư) mới được chẩn đoán và số trường hợp tử vong do UTV là 626.

UTV là bệnh phổ biến ở Úc, New Zealand và ở châu Âu, châu Mỹ. Năm 2018 tỷ lệ mắc UTV ở Úc và New Zealand là 94,2/100000; ở Tây Âu là 92,6/100000; ở Bắc Âu là 90,1/100000; Bắc Mỹ 84,8/100000 và Nam Âu là 80,3/100000 [4. Ở Mỹ, UTV là căn bệnh gây tử vong đứng thứ hai (sau ung thư phổi) ở nữ, hàng năm hơn 40.000 phụ nữ chết vì căn bệnh này.120 bệnh nhân UTV mới mắc, số chết là 40. Bản đồ tỷ lệ mắc ung thư chuẩn theo tuổi trên Thế giới (2018) * Nguồn: theo Bray F.] 4 Tại Việt Nam, UTV là loại ung thư hay gặp nhất ở nữ giới.

Theo số liệu ghi nhận ung thư từ chương trình mục tiêu Quốc gia Phòng chống ung thư, năm 2010 nước ta có 12.533 trường hợp mắc UTV và con số đó đang tăng nhanh hàng năm [5.], ở Việt Nam số bệnh nhân ung thư vú mới mắc là 15.229 (chiếm 9,2% trong tổng số 164.676 bệnh nhân ung thư mới mắc năm 2018 và chiếm 20,6% trong số bệnh nhân ung thư ở nữ giới). Tỷ lệ mắc UTV chuẩn theo tuổi là 26,4/100. Mặc dù bệnh căn của UTV còn chưa hoàn toàn rõ ràng, nhưng có một số yếu tố làm tăng nguy cơ UTV: - UTV thường hiếm gặp ở lứa tuổi dưới 20 và cũng ít phổ biến ở tuổi dưới 35. Tuy nhiên, sau độ tuổi này, tỷ lệ mắc UTV tăng rất nhanh.

Theo thống kê của Hiệp hội phòng chống ung thư Hoa Kỳ, tỷ lệ mắc chuẩn UTV theo tuổi tăng từ 25/100000 ở độ tuổi từ 30-34 lên đến 200/100.000 ở độ tuổi từ 45-49 và tới 463/100000 ở tuổi từ 70-75 [1. - Yếu tố nội tiết: Estrogen thúc đẩy sự phát triển và hoạt động tăng sinh hệ thống ống làm tăng nguy cơ UTV do kích thích tăng sinh các tế bào chưa biệt hóa. Một số nghiên cứu chỉ ra rằng, hoạt động tăng sinh trong biểu mô tuyến vú thể hiện rõ rệt nhất trong pha hoàng thể của chu kỳ kinh nguyệt. Nếu kéo dài hoạt động bình thường của estrogen sẽ kích thích hoạt động tăng sinh các tế bào biểu mô tuyến vú và làm tăng nguy cơ UTV.

Nồng độ estrogen nội sinh cao quá sẽ gây có kinh sớm (trước 12 tuổi), mãn kinh muộn (sau 55 tuổi), hình thành những tế bào dễ bị mắc bệnh, dễ chuyển dạng ác tính làm tăng nguy cơ UTV. Các yếu tố nội tiết ngoại lai như sử dụng thuốc tránh thai kéo dài, dùng hormon thay thế sau mãn kinh cũng làm gia tăng nguy cơ UTV. Phụ nữ không sinh con; sinh con lần đầu muộn, không cho con bú mẹ có nguy cơ UTV cao hơn. 5 - Tiền sử bản thân và gia đình: Phụ nữ đã mắc UTV có nguy cơ bị UTV nguyên phát lần thứ hai.

Tổn thương tăng sinh lành tính làm tăng cao nguy cơ UTV. Tiền sử gia đình: nguy cơ bị UTV tăng từ 1,5 đến 3 lần nếu người phụ nữ có mẹ hoặc chị em gái mắc bệnh này. Đặc biệt khi mẹ và/hoặc chị em gái bị UTV cả hai bên ở tuổi tiền mãn kinh thì nguy cơ mắc UTV ở ngay thế hệ sau sẽ rất cao. Có 6 gen được chú trọng nghiên cứu và có khả năng liên quan nhiều đến UTV là BRCA1, BRCA2, p53, Cowden, AR (androgen receptor gene) và TA (ataxia telangiectasia gene).

- Bức xạ ion hóa cũng được coi như một tác nhân ảnh hưởng đến sinh bệnh học ung thư do làm tổn thương ADN [3. - Chế độ dinh dưỡng, lối sống: phụ nữ ăn quá nhiều chất béo, uống nhiều rượu, chỉ số BMI lớn có nguy cơ mắc bệnh cao hơn người bình thường từ 1,5 đến 2 lần. Những người có thói quen thường xuyên ăn thịt nướng có nguy cơ phát triển UTV cao gấp 5 lần. Ăn nhiều loại thịt có màu đỏ như thịt bò tăng nguy cơ UTV trong khi đó các loại thịt màu trắng và cá không làm tăng nguy cơ UTV.

Thịt rán, thịt nướng giải phóng heterocyclic amines là tác nhân gây ung thư [3. Bệnh sử tự nhiên của ung thư vú UTV là loại bệnh có diễn biến chậm. Biểu hiện lâm sàng của UTV có đặc trưng kéo dài và rất khác nhau giữa các bệnh nhân. Vị trí nguyên phát của UTV thường được mô tả theo các phần tư của vú.

Khoảng 50% nằm ở 1/4 trên ngoài, 15% ở 1/4 trên trong, 11% ở 1/4 dưới ngoài, 6% ở 1/4 dưới trong và 17% ở vùng trung tâm (trong phạm vi 1cm của quầng vú). Khoảng 3% khác được gọi là UTV lan toả do có nhiều ổ hoặc tổn thương quá lớn. Sự lan rộng của u nguyên phát trong tuyến vú xảy ra bằng cách xâm lấn vào nhu mô vú, xâm nhập trực tiếp các cơ quan lân cận như da, núm vú, thành ngực. Tổn thương dọc các ống thường thấy và có thể gây tổn thương toàn bộ vú.

6 Các tế bào ung thư theo đường bạch huyết đến các nhóm hạch để đi vào máu. Các tế bào u sau khi rời khỏi khối u sẽ theo các mạng bạch mạch nông đến các tầng hạch nách theo thứ tự (tầng dưới, giữa, trên) trước khi đến hạch thượng đòn rồi đổ vào tĩnh mạch dưới đòn. Nhóm hạch nách có từ 10-30 hạch. Đây là nhóm hạch dễ bị di căn từ các u ác tính của vú.

Các tế bào ung thư cũng có thể đi theo mạng bạch huyết sâu để đến chuỗi hạch vú trong, nằm ở khoang liên sườn 2, 3, 4 (6-8 hạch nhỏ) dọc theo động mạch vú trong, từ đó đổ vào bạch huyết của trung thất [9. Ung thư ở trung tâm và ¼ trong của vú thường di căn tới nhóm hạch này. Ở bệnh nhân UTV hay gặp di căn ở xương, phổi, gan và não [11. Phân loại, phân độ mô học ung thư biểu mô tuyến vú - Phân loại mô học UTV của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) được đề xuất lần đầu tiên năm 1968, thay đổi cập nhật năm 1981.

Đến năm 1990, Hiệp hội quốc tế chống ung thư (UICC) đã thống nhất hệ thống phân loại cải biên của một nhóm các tác giả người Mỹ, gồm 15 nhóm như sau: 1. UTBM ống xâm nhập (loại kinh điển). UTBM thể tủy. UTBM biến thể tủy.

UTBM tiểu thùy xâm nhập. UTBM biến thể tiểu thùy xâm nhập. UTBM biến thể nhầy. UTBM ống nhỏ.

UTBM biến thể ống nhỏ. UTBM thành phần nội ống trội. UTBM tại chỗ thể trứng cá. UTBM tại chỗ không trứng cá.

UTBM tiểu thùy tại chỗ. UTBM ống vi xâm nhập. Hệ thống phân loại này chú trọng đến thành phần xâm nhập và coi đó là yếu tố chính quyết định bản chất của tổn thương, chi tiết hơn trước và dễ áp dụng trong lâm sàng vì các loại mô học hiếm gặp như UTBM dị sản, UTBM chế tiết, UTBM tuyến tiết rụng đầu được xếp vào nhóm các loại khác. - Phân độ mô học UTBM tuyến vú: Từ khi nghiên cứu về giải phẫu bệnh vi thể, người ta đã nhận ra u ác tính có sự khác nhau về mức độ ác tính và điều này được biểu hiện qua hình thái u, phản ánh tính xâm lấn của u và khả năng di căn.

Những khối u kém biệt hóa tái phát cao hơn những khối u biệt hóa cao, ngay cả khi chưa có di căn hạch. Một hệ thống phân độ mô học chuẩn sẽ là yếu tố tiên lượng có giá trị đối với UTV. Cho đến nay, hệ thống phân độ mô học của Bloom - Richardson và hệ thống chia độ nhân của Black là hệ thống được sử dụng rộng rãi nhất [9. + Độ I: UTBM thể nhú, thể mặt sàng bao gồm các tế bào đồng đều, không có hoại tử lòng ống hoặc hoại tử rất ít.

+ Độ II, Gồm 3 nhóm:. Nhóm 1: các tế bào tăng sinh nhưng không có nhân có thể hình thành thể đặc, thể nhú, thể mặt sàng với hoại tử trung tâm. Nhóm 2: thể đặc, thể mặt sàng, thể vi nhú với biểu hiện không điển hình về mặt tế bào học nhưng không có hoại tử trứng cá. Nhóm 3: gồm các biến thể hiếm gặp như tế bào sáng, tế bào hình thoi, có hoặc không hoại tử.

+ Độ III: UTBM nội ống biểu hiện cả mức độ không điển hình về mặt tế bào và hoại tử, bao gồm cả UTBM nhẫn đơn thuần, UTBM thể trứng cá, ung thư tế bào bán hủy. 8 Độ mô học có ý nghĩa quan trọng trong tiên lượng bệnh, có thể coi là yếu tố tiên lượng độc lập. Theo Tạ Văn Tờ, kết quả sống thêm sau 5 năm của UTV độ I là 82,52%, độ II là 66,5% và độ III chỉ còn 19,23% [10. Dựa trên độ mô học để đưa ra các phác đồ điều trị phù hợp nhằm nâng cao tỷ lệ sống thêm cho người bệnh, giảm nhẹ các biến chứng điều trị.

CHẨN ĐOÁN UNG THƯ VÚ 1. Chẩn đoán lâm sàng ung thư vú Về lâm sàng, UTV là loại bệnh có diễn biến chậm. Các triệu chứng lâm sàng ở giai đoạn sớm tương đối nghèo nàn. Khối u ác tính phát triển ở vú có thể với các dấu hiệu sau: - Có khối u, thường u đơn độc, nhưng cũng có trường hợp từ 2 đến 3 u.

80-90% bệnh nhân có u nhưng không đau. U có bờ không rõ, dính vào thành ngực hoặc da vú, ít di động. Nhiều trường hợp phải thăm khám thật kỹ mới phát hiện ra tổn thương. Vị trí u gặp nhiều nhất ở ¼ trên ngoài do ở đây có mật độ tuyến vú cao nhất.

- Núm vú bị co kéo, tụt núm vú trên một tuyến vú bình thường trước đó. Một số trường hợp có thể thấy chảy dịch hoặc máu ở đầu núm vú. - Da lồi lên, biến dạng, sần như vỏ cam ở một phần của da vú, hoặc có thể lõm xuống ở một vùng nào đó. - Các tĩnh mạch bề mặt da vú nổi rõ hơn so với bên kia.

- Một số trường hợp thấy hạch nách to, có thể thấy hạch thượng đòn. Ở một số bệnh nhân xuất hiện hạch nách lớn không tương xứng với u tại vú hoặc thậm chí không tìm thấy u nguyên phát của vú khi thăm khám lâm sàng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Vai trò của FDG PET/CT trong đánh giá tái phát ung thư vú" cung cấp cái nhìn sâu sắc về ứng dụng của công nghệ hình ảnh FDG PET/CT trong việc phát hiện và đánh giá tái phát của ung thư vú. Bài viết nhấn mạnh tầm quan trọng của phương pháp này trong việc cải thiện độ chính xác chẩn đoán, từ đó giúp bác sĩ đưa ra quyết định điều trị kịp thời và hiệu quả hơn. Độc giả sẽ nhận thấy rằng việc áp dụng FDG PET/CT không chỉ giúp phát hiện sớm các dấu hiệu tái phát mà còn hỗ trợ trong việc theo dõi tiến trình điều trị.

Để mở rộng thêm kiến thức về các phương pháp chẩn đoán ung thư, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn tốt nghiệp chẩn đoán ung thư thanh quản bằng hình ảnh nội soi ống cứng gián tiếp và sinh thiết ống mềm, nơi cung cấp thông tin về các kỹ thuật chẩn đoán khác. Ngoài ra, tài liệu Luận án tiến sĩ nghiên cứu vai trò của fdg petct trong chẩn đoán giai đoạn bệnh và mô phỏng lập kế hoạch xạ trị ung thư vòm mũi họng cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về ứng dụng của FDG PET/CT trong các loại ung thư khác. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ kỹ thuật điện tử nghiên cứu thiết kế và thực hiện cấu trúc vi mạch cho mạng lưới thần kinh tích chập hướng ứng dụng chẩn đoán bệnh ung thư vú sẽ mang đến cho bạn cái nhìn về công nghệ mới trong chẩn đoán ung thư vú. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng hiểu biết và khám phá thêm nhiều khía cạnh thú vị trong lĩnh vực y học hạt nhân và chẩn đoán ung thư.