VAI TRÒ CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Luận án tiến sĩ về vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) đối với sự phát triển kinh tế tại TP. Hồ Chí Minh. Nghiên cứu chuyên sâu về DNNVV.

Chuyên ngành

Kinh Tế Chính Trị

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án Tiến Sĩ

2024

221
4
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN TỚI ĐỀ TÀI VÀ QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN

1.1. Tổng quan nghiên cứu về doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.2. Tổng quan nghiên cứu về doanh nghiệp nhỏ và vừa trên thế giới

1.3. Tổng quan nghiên cứu về DNNVV ở Việt Nam

1.4. Tổng quan về các công trình nghiên cứu về phát triển kinh tế

1.5. Các công trình nghiên cứu về phát triển kinh tế trên thế giới

1.6. Các công trình nghiên cứu về phát triển kinh tế tại Việt Nam

1.7. Tổng quan nghiên cứu về vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong phát triển kinh tế

1.8. Tổng quan nghiên cứu về vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong phát triển kinh tế trên thế giới

1.9. Tổng quan nghiên cứu về vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nền kinh tế Việt Nam

1.10. Khái quát chung về những kết quả nghiên cứu liên quan tới đề tài và khoảng trống của đề tài nghiên cứu

1.11. Khái quát chung những kết quả nghiên cứu

1.12. Sự kế thừa và khoảng trống nghiên cứu để phát triển của đề tài

1.13. TÓM TẮT CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ VAI TRÒ CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ

2.1. Những vấn đề lý luận về tăng trưởng và phát triển kinh tế

2.2. Khái niệm về tăng trưởng kinh tế, phát triển và phát triển kinh tế bền vững

2.3. Lý thuyết về tăng trưởng và phát triển kinh tế

2.4. Những vấn đề lý luận về doanh nghiệp nhỏ và vừa

2.5. Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa và tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa trên thế giới

2.6. Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa và tiêu chí xác định ở Việt Nam

2.7. Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam

2.8. Ưu và nhược điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa

2.9. Những vấn đề lý luận về vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa đối với phát triển kinh tế

2.10. Lý thuyết vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa đối với phát triển kinh tế

2.11. Một số tiêu chí đánh giá sự phát triển của doanh nghiệp nhỏ và vừa

2.12. Một số tiêu chí đánh giá đóng góp của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong phát triển kinh tế

2.13. Một số yếu tố ảnh hưởng tới vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong phát triển kinh tế

2.14. Khung phân tích của luận án

2.15. TÓM TẮT CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP VÀ DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU

3.1. Phương pháp tiếp cận và quy trình nghiên cứu

3.2. Phương pháp tiếp cận

3.3. Quy trình nghiên cứu

3.4. Phương pháp nghiên cứu

3.5. Phương pháp luận biện chứng duy vật

3.6. Phương pháp trừu tượng hóa khoa học

3.7. Phương pháp so sánh

3.8. Phương pháp logic - lịch sử

3.9. Phương pháp phân tích và tổng hợp

3.10. Phương pháp chuyên gia

3.11. Nguồn dữ liệu của luận án

3.12. Nguồn dữ liệu thứ cấp

3.13. Nguồn dữ liệu sơ cấp

3.14. TÓM TẮT CHƯƠNG 3

4. CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN VÀ VAI TRÒ CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

4.1. Khái quát tình hình phát triển kinh tế - xã hội thành phố Hồ Chí Minh tác động đến sự phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa

4.2. Đặc điểm tự nhiên

4.3. Tình hình phát triển kinh tế

4.4. Tình hình phát triển lao động

4.5. Môi trường cạnh tranh tại Thành phố Hồ Chí Minh

4.6. Quan điểm của Đảng bộ và Chính quyền thành phố Hồ Chí Minh trong phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa

4.7. Các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa phát triển

4.8. Thực trạng phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh

4.9. Số lượng, loại hình doanh nghiệp nhỏ và vừa

4.10. Doanh thu, lợi nhuận trước thuế

4.11. Quy mô vốn và hiệu quả sử dụng vốn cố định của DNNVV

4.12. Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong phát triển kinh tế thành phố Hồ Chí Minh

4.13. Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong tăng trưởng kinh tế thành phố Hồ Chí Minh

4.14. Doanh nghiệp nhỏ và vừa thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế thành phố

4.15. Doanh nghiệp nhỏ và vừa tạo ra việc làm, nâng cao thu nhập của người dân

4.16. Đánh giá chung về vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong phát triển kinh tế thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2011 - 2021

4.17. Những kết quả đạt được

4.18. Những hạn chế

4.19. Phân tích những nguyên nhân hạn chế

4.20. TÓM TẮT CHƯƠNG 4

5. CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP PHÁT HUY VAI TRÒ CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ĐẾN NĂM 2030

5.1. Tác động của bối cảnh mới đến sự phát triển của doanh nghiệp nhỏ và vừa

5.2. Tình hình quốc tế

5.3. Tình hình trong nước

5.4. Quan điểm nâng cao vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong phát triển kinh tế thành phố Hồ Chí Minh

5.5. Mục tiêu và phương hướng nâng cao vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong phát triển kinh tế thành phố Hồ Chí Minh

5.6. Mục tiêu nâng cao vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong phát triển kinh tế thành phố Hồ Chí Minh

5.7. Phương hướng phát triển và nâng cao vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong phát triển kinh tế thành phố Hồ Chí Minh

5.8. Giải pháp nâng cao vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong phát triển kinh tế thành phố Hồ Chí Minh

5.9. Nhóm giải pháp từ phía chính quyền thành phố Hồ Chí Minh

5.10. Nhóm giải pháp đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa thành phố Hồ Chí Minh

5.11. Kiến nghị đối với Nhà nước

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Vai Trò DNNVV Trong Phát Triển Kinh Tế TP

Phát triển kinh tế bền vững là mục tiêu quan trọng của nhiều quốc gia, bao gồm Việt Nam. Tại TP.HCM, sự phát triển không chỉ dựa vào tăng trưởng GDP mà còn cần sự cân bằng giữa kinh tế, môi trường và xã hội. Trong đó, Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) đóng vai trò then chốt. DNNVV không chỉ cung cấp sản phẩm, dịch vụ, tạo việc làm mà còn đóng góp lớn vào ngân sách nhà nước. Chúng là trụ cột quan trọng thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, cung cấp lượng lớn hàng hóa, giải quyết việc làm, tạo thu nhập, và khai thác hiệu quả nguồn lực địa phương. Đồng thời, DNNVV hỗ trợ các doanh nghiệp lớn, tạo liên kết hợp tác, cạnh tranh lành mạnh và cùng phát triển. Tuy nhiên, trước Cách mạng công nghiệp 4.0, DNNVV đối mặt với thách thức về năng lực cạnh tranh, công nghệ, quản lý. Vì vậy, nghiên cứu và đưa ra giải pháp hỗ trợ DNNVV là vô cùng cần thiết. Theo Sách trắng DN năm 2023, DNNVV chiếm gần ½ tổng số lao động và đóng góp trên 40% GDP hàng năm. Nhiều sản phẩm, dịch vụ sáng tạo của DNNVV đã mang lại giá trị gia tăng lớn, thay đổi nhiều quan niệm và sản phẩm truyền thống.

1.1. Tính Cấp Thiết Nghiên Cứu Vai Trò DNNVV Tại TP.HCM

Nghiên cứu về vai trò của DNNVV đối với sự phát triển kinh tế của TP.HCM là vô cùng cấp thiết vì DNNVV chiếm tới 98% số lượng doanh nghiệp tại TP.HCM. Cần có nghiên cứu để đánh giá một cách khách quan, toàn diện về vai trò và hiệu quả hoạt động thực tế của DNNVV. Bối cảnh kinh tế - xã hội Việt Nam và thế giới đang có nhiều thay đổi mạnh mẽ. Vì vậy, cần nghiên cứu sâu hơn về thực trạng và khả năng thích ứng của DNNVV trong bối cảnh mới, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và phát huy vai trò của DNNVV.

1.2. Mục Tiêu Nghiên Cứu Phát Huy Vai Trò DNNVV

Mục tiêu chung của luận án là phân tích, đánh giá vai trò của DNNVV đối với sự phát triển kinh tế của TP.HCM và tìm ra các giải pháp phát huy hơn nữa vai trò của DNNVV trong phát triển kinh tế TP.HCM trong tương lai. Các mục tiêu cụ thể của luận án được đặt ra là tìm hiểu, làm rõ tương quan giữa vai trò của DNNVV và phát triển kinh tế; đánh giá vai trò của DNNVV đối với phát triển kinh tế tại TP.HCM giai đoạn 2011 - 2023; và xây dựng hệ thống giải pháp nâng cao vai của DNNVV trong phát triển kinh tế tại địa bàn TP.HCM trong thời gian tới.

II. Thách Thức Hạn Chế Của DNNVV Tác Động Đến KT TP

Mặc dù có vai trò quan trọng, DNNVV tại TP.HCM vẫn đối mặt với nhiều hạn chế. Với nguồn vốn hạn chế, chủ yếu từ vốn tự có, DNNVV thường gặp khó khăn trong việc tiếp cận tín dụng để đầu tư đổi mới công nghệ. Công nghệ lạc hậu đi kèm với năng lực quản lý kém dẫn đến giá thành cao và năng lực cạnh tranh thấp. Điều này làm giảm khả năng tiếp cận các đơn hàng sản xuất với giá trị gia tăng cao. Báo cáo thống kê Tình hình lao động việc làm năm 2023 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội cho thấy, tỷ lệ lao động không có bằng cấp chuyên môn trong DNNVV cao hơn so với các doanh nghiệp lớn. Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, những hạn chế này càng trở nên rõ rệt.

2.1. Khó Khăn Tiếp Cận Vốn và Công Nghệ Của DNNVV TP.HCM

DNNVV thường xuyên đối diện với những khó khăn về vốn, công nghệ và quản lý, làm hạn chế năng lực cạnh tranh và khả năng phát triển. Điều này ảnh hưởng đến khả năng đóng góp của DNNVV vào tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững của thành phố. Sự hạn chế về vốn đầu tư và nguồn lực tài chính khác khiến DNNVV chậm trễ trong việc đổi mới công nghệ, nâng cao năng suất lao động và chất lượng sản phẩm.

2.2. Chất Lượng Nguồn Nhân Lực Điểm Yếu Của DNNVV TP.HCM

Bên cạnh những khó khăn về vốn và công nghệ, nguồn nhân lực cũng là một thách thức lớn đối với DNNVV tại TP.HCM. Tỷ lệ lao động không có bằng cấp chuyên môn cao gây khó khăn trong việc tiếp thu và ứng dụng công nghệ mới, cũng như nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm. Do đó, cần có các giải pháp để nâng cao trình độ và kỹ năng của người lao động trong DNNVV.

III. Giải Pháp Chính Sách Hỗ Trợ Phát Triển DNNVV Tại TP

Để giải quyết những thách thức và phát huy vai trò của DNNVV, cần có các chính sách hỗ trợ từ chính quyền thành phố. Các chính sách này cần tập trung vào việc cải thiện môi trường kinh doanh, tạo điều kiện thuận lợi cho DNNVV tiếp cận vốn, công nghệ, và thị trường. Đồng thời, cần có các chương trình đào tạo, nâng cao năng lực cho người lao động trong DNNVV. Các chính sách cần bám sát Nghị quyết 31/NQ-CP và Nghị quyết 98/NQ-CP, tập trung vào chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ cao, và nâng cao năng lực cạnh tranh.

3.1. Cải Thiện Môi Trường Kinh Doanh Cho DNNVV Tại TP.HCM

Chính quyền TP.HCM cần tạo ra một môi trường kinh doanh thuận lợi hơn cho DNNVV. Điều này bao gồm việc giảm bớt các thủ tục hành chính rườm rà, tạo điều kiện cho DNNVV tiếp cận thông tin và các nguồn lực khác một cách dễ dàng hơn. Cần có các chính sách hỗ trợ pháp lý và tư vấn cho DNNVV để giúp họ tuân thủ các quy định pháp luật.

3.2. Tăng Cường Tiếp Cận Vốn và Công Nghệ Cho DNNVV TP.HCM

Cần có các giải pháp để giúp DNNVV tiếp cận vốn và công nghệ một cách dễ dàng hơn. Điều này có thể bao gồm việc thành lập các quỹ hỗ trợ DNNVV, cung cấp các khoản vay ưu đãi, và hỗ trợ DNNVV trong việc tìm kiếm và ứng dụng công nghệ mới. Cần có các chương trình khuyến khích DNNVV đầu tư vào nghiên cứu và phát triển.

IV. Ứng Dụng Thực Trạng Phát Triển DNNVV Tại TP

Thực tế, DNNVV TP.HCM đang có đóng góp rất lớn vào sự phát triển của thành phố. Theo số liệu từ Cục Thống kê TP.HCM, DNNVV chiếm tới 98% tổng số doanh nghiệp, thu hút 1.886 lao động, chiếm 24,89% tổng số lao động trên địa bàn. Điều này góp phần tạo công ăn việc làm, nâng cao thu nhập và thực hiện các phúc lợi cho người lao động, tạo tiền đề để phát triển kinh tế, ổn định xã hội. Sự phát triển của DNNVV đã góp phần làm phong phú hơn số lượng hàng hoá và dịch vụ, thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế thành phố theo hướng tăng tỷ trọng các ngành dịch vụ, giảm dần tỷ trọng các ngành công nghiệp, nông nghiệp. Đồng thời, DNNVV cũng là nơi thu hút nguồn vốn tư nhân để đưa vào sản xuất, là khu vực kinh tế năng động, linh hoạt và đồng thời đóng góp hơn 20% vào tổng ngân sách của thành phố.

4.1. Đóng Góp Của DNNVV Vào Tăng Trưởng Kinh Tế TP.HCM

DNNVV đóng góp một phần quan trọng vào tăng trưởng kinh tế của TP.HCM. Họ tạo ra việc làm, tăng thu nhập cho người dân, đóng góp vào ngân sách nhà nước, và thúc đẩy sự phát triển của các ngành công nghiệp khác. Cần có các biện pháp để khuyến khích sự phát triển của DNNVV nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của thành phố.

4.2. Chuyển Dịch Cơ Cấu Kinh Tế Vai Trò Của DNNVV Tại TP.HCM

DNNVV đóng vai trò quan trọng trong việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế của TP.HCM. Họ thúc đẩy sự phát triển của các ngành dịch vụ và công nghệ cao, đồng thời giảm sự phụ thuộc vào các ngành công nghiệp truyền thống. Điều này giúp thành phố trở nên cạnh tranh hơn và thích ứng tốt hơn với những thay đổi của nền kinh tế toàn cầu.

V. Tương Lai Phát Huy Vai Trò DNNVV Đến Năm 2030 Tại TP

Để tiếp tục phát huy vai trò của DNNVV trong phát triển kinh tế TP.HCM đến năm 2030, cần có tầm nhìn chiến lược và hành động cụ thể. Bối cảnh quốc tế và trong nước đang có nhiều thay đổi, đòi hỏi DNNVV phải thích ứng nhanh chóng. Các giải pháp cần tập trung vào việc nâng cao năng lực cạnh tranh, chuyển đổi số, và hội nhập kinh tế quốc tế. Đồng thời, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa chính quyền thành phố, DNNVV, và các tổ chức hỗ trợ doanh nghiệp.

5.1. Mục Tiêu Phát Triển DNNVV TP.HCM Đến Năm 2030

Mục tiêu là nâng cao vai trò của DNNVV trong phát triển kinh tế thành phố. Để đạt được mục tiêu này, cần có các chính sách hỗ trợ DNNVV tiếp cận vốn, công nghệ và thị trường. Đồng thời, cần có các chương trình đào tạo, nâng cao năng lực cho người lao động trong DNNVV. Ngoài ra, cần tạo ra một môi trường kinh doanh thuận lợi cho DNNVV phát triển.

5.2. Giải Pháp Nâng Cao Năng Lực Cạnh Tranh Cho DNNVV TP.HCM

Cần có các giải pháp để nâng cao năng lực cạnh tranh của DNNVV. Điều này có thể bao gồm việc hỗ trợ DNNVV đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, và phát triển thương hiệu. Cần có các chương trình hỗ trợ DNNVV tham gia vào các chuỗi giá trị toàn cầu. Chính quyền thành phố cần tạo điều kiện cho DNNVV tiếp cận thông tin và các nguồn lực khác một cách dễ dàng hơn.

VI. Kết Luận DNNVV Động Lực Phát Triển Kinh Tế TP

Luận án này đã phân tích và đánh giá vai trò quan trọng của DNNVV trong phát triển kinh tế TP.HCM. Mặc dù còn nhiều thách thức, DNNVV vẫn là động lực quan trọng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tạo việc làm, và nâng cao đời sống người dân. Để tiếp tục phát huy vai trò này, cần có sự quan tâm và hỗ trợ từ chính quyền thành phố, sự nỗ lực của bản thân DNNVV, và sự chung tay của toàn xã hội. Với những giải pháp phù hợp, DNNVV sẽ tiếp tục đóng góp quan trọng vào sự phát triển bền vững của TP.HCM.

6.1. Tóm Tắt Đóng Góp Của DNNVV Với KT TP.HCM

DNNVV đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế của TP.HCM, bao gồm tạo việc làm, đóng góp vào GDP và thúc đẩy sự đổi mới. Nghiên cứu này làm nổi bật tầm quan trọng của việc hỗ trợ DNNVV và tạo ra một môi trường thuận lợi cho sự tăng trưởng của họ.

6.2. Hướng Nghiên Cứu Tiếp Theo Về DNNVV TP.HCM

Nghiên cứu sâu hơn có thể tập trung vào các thách thức cụ thể mà DNNVV phải đối mặt trong các ngành khác nhau, hoặc đánh giá hiệu quả của các chính sách khác nhau nhằm hỗ trợ sự phát triển của họ. Nghiên cứu thêm cũng có thể khám phá vai trò của công nghệ trong việc thúc đẩy tăng trưởng DNNVV và năng lực cạnh tranh.

13/05/2025
Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong phát triển kinh tế thành phố hồ chí minh

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN TỚI ĐỀ TÀI VÀ QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN 1. Tổng quan nghiên cứu về doanh nghiệp nhỏ và vừa 1. Tổng quan nghiên cứu về doanh nghiệp nhỏ và vừa trên thế giới Theo báo cáo hoạt động DNNVV tại khu vực Châu Á (Phidel Marion G. Vineles, 2017), các DNNVV có sự đóng góp quan trọng trong sự tăng trưởng của khu vực và đóng vai trò như trụ cột của nền kinh tế Châu Á.

Tầm quan trọng của DNNVV có thể thấy rõ thông qua sự đóng góp trong tổng GDP của toàn khu vực, giải quyết về việc làm cho dân cư, tăng thu nhập cho người lao động, làm năng động nền kinh tế trong quá trình hội nhập (Phidel Marion G. Hiện nay, các vấn đề liên quan đến mô hình, hoạt động của các DNNVV luôn thu hút sự chú ý của các tư nhân và các tổ chức trên toàn thế giới (Phạm Minh Tuấn, 2015). Điều này có thể thấy rõ qua khối lượng và tính đa dạng, dồi dào của các tài liệu được công bố, từ các công trình nghiên cứu; bài báo; chiến lược, chính sách, chương trình phát triển DNNVV của quốc gia, khu vực và các luật lệ của Chính phủ ở mỗi quốc gia. Tổng quan về các nghiên cứu về DNNVV trên thế giới có thể được khái quát hóa qua các nét chính như sau: Nghiên cứu về DNNVV và tinh thần khởi nghiệp Michel Marchesnay (2011) đã phân tích sự phát DNNVV tại Pháp từ năm 1955 đến hiện tại.

Ông nhận thấy rằng, trong hai thập kỷ đầu, các DNNVV gặp phải sự giảm sút về sự công nhận xã hội và năng lực cạnh tranh. Tuy nhiên, sau chiến tranh thế giới thứ hai, DNNVV và khởi nghiệp lại nhận được sự quan tâm và đầu tư mạnh mẽ từ xã hội và chính trị. Marchesnay làm sáng tỏ những thách thức mà DNNVV phải đối mặt trong xã hội Pháp và những xã hội khác không thích nghi với rủi ro cá nhân. Trong khi đó, Jolanda Hessels và cộng sự (2011) phân tích các trường hợp phá sản của DNNVV dựa trên nghiên cứu trên 24 quốc gia, và chỉ ra rằng không phải tất cả các trường hợp phá sản đều do thất bại trong kinh doanh.

Timothy Bates (2005) và Brian Headd (2003) phát hiện một phần ba các DN quyết định tạm dừng kinh doanh đang hoạt động thành công, trong khi Deniz Ucbasaran và cộng sự (2005) từ 9 nghiên cứu tại Anh chỉ ra rằng khoảng 70% DN đánh giá kinh doanh cuối cùng của họ là thành công. Nobuyuki Harada (2007) cũng nhấn mạnh vai trò của các yếu tố phi kinh tế như tuổi tác, giới tính trong quyết định rút lui của DN nhỏ tại Nhật. Dawn DeTienne và Karl Wennberg (2014) tiếp tục phân tích sâu hơn về các nguyên nhân và hậu quả của việc rút lui hay phá sản của DNNVV. Họ nhấn mạnh tầm quan trọng của nguồn lực ban đầu và tình hình hoạt động hiện tại trong việc quyết định rút lui khỏi thị trường.

Leonardo Becchetti và Jaime Sierra (2002) cũng đồng tình với quan điểm này, cho rằng mức độ hiệu quả hiện tại của DN có mối liên hệ chặt chẽ với khả năng phá sản. Nghiên cứu về các nguồn lực trong DNNVV Các nghiên cứu gần đây đã tập trung vào vai trò của nguồn lực trong sự phát triển của DNNVV. Henrik Hansen và cộng sự (2009) từ nghiên cứu tại Bắc Karelia, Phần Lan, cho thấy định hướng kinh doanh (Entrepreneurial Orientation - EO) tăng cơ hội và sự tham gia của DNNVV trong mua sắm khu vực công. Các nghiên cứu của Catherine L.

Wang và Levent Altinay (2010), Juha Soininen và cộng sự (2012) cũng đồng quan điểm này. Brouthers và các cộng sự (2014) khám phá mối liên hệ giữa EO và hiệu quả kinh doanh quốc tế, kết hợp với yếu tố liên minh marketing. Họ phát hiện ra rằng, DNNVV đạt hiệu quả cao hơn khi kết hợp EO với liên minh phù hợp. Nghiên cứu của Jane W.

Lu và Paul W. Beamish (2001) cũng chỉ ra xu hướng mở rộng quốc tế của các DN với định hướng kinh doanh mạnh mẽ. Fabian Eggers và cộng sự (2013), qua nghiên cứu với 660 DNNVV Áo, phát hiện định hướng kinh doanh (EO) có tác động tích cực, trong khi định hướng khách hàng (CO) lại ảnh hưởng tiêu cực đến sự phát triển của DNNVV. Kwaku Atuahene-Gima và cộng sự (2005) cũng đồng quan điểm này.

Nhìn chung, các nghiên cứu này nhấn mạnh tầm quan trọng của định hướng kinh doanh (EO) đối với sự phát triển và thành công của DNNVV, đặc biệt trong bối cảnh kinh doanh quốc tế và mua sắm đầu tư công. Tổng quan nghiên cứu về DNNVV ở Việt Nam Trong những năm gần đây, nghiên cứu về DNNVV tại Việt Nam thu hút được sự quan tâm của các nhà hoạch định chính sách, nhà khoa học trong và ngoài nước. 10 Nhìn một cách tổng quan, các nghiên cứu tập trung vào các hướng chính: đánh giá hoạt động của các DNNVV, các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển kết quả hoạt động của DNNVV và sự hỗ trợ của Nhà nước đối với khối DNNVV tại Việt Nam. Hướng nghiên cứu đánh giá hiệu quả kỹ thuật của các DNNVV tại Việt Nam Trong các phân tích tổng quan về hoạt động của các DNNVV tại Việt Nam, Harvie Charles và Le Cong Luyen Viet (2010) đã đưa ra đánh giá hiệu quả kỹ thuật của các DN sản xuất nhỏ và vừa tại Việt Nam trong giai đoạn từ năm 2002 - 2007.

Sử dụng dữ liệu từ ba cuộc khảo sát năm 2002, 2005 và 2007 với tổng số mẫu là 5.204 các DNNVV trong 9 ngành sau: (i) Thực phẩm và đồ uống, (ii) Dệt may, Giày dép; (iii) Thiết bị điện và điện tử (iv) Sản phẩm gỗ và đồ gỗ; (v) Hóa chất, cao su và các sản phẩm nhựa; (vi) Giấy, In ấn và Xuất bản; (vii) Sản phẩm kim loại; (viii) Các sản phẩm phi kim loại; và (ix) Máy móc và Thiết bị. Kết quả ước lượng từ mô hình sản xuất biên ngẫu nhiên (Coelli, T. và các cộng sự, 2005) - phương pháp kinh tế lượng để đánh giá hiệu quả kỹ thuật, cho thấy của các DN sản xuất vừa và nhỏ tại Việt Nam có trung bình hiệu quả hiệu quả kỹ thuật tương đối cao. Mặc dù khung nghiên cứu giới hạn trong 5 năm từ 2002 đến 2007, nhưng kết quả cho thấy hiệu quả kỹ thuật đã tăng lên trong giai đoạn từ năm 2002 - 2007 với các nghiên cứu trước đó (Quoc Ngu Vu, 2003; Nguyen Khac Minh và các cộng sự, 2007).

Ngoài ra, Viet Le, Charles Harvie (2010) cũng chỉ ra các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kỹ thuật của các DN sản xuất vừa và nhỏ bao gồm: quy mô hoạt động, vị trí của DN, quyền sở hữu, việc hợp tác với DN nước ngoài, hợp đồng, tính đổi mới, cạnh tranh và các chính sách hỗ trợ của Chính phủ với các cấp độ khác nhau. Hướng nghiên cứu các yếu tố tác động đến sự phát triển của DNNVV tại Việt Nam Các hướng nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển hay tăng trưởng của các DNNVV tại Việt Nam thu hút được sự quan tâm của nhiều học giả. Bằng nghiên cứu thực nghiệm tại khu vực Đồng bằng Sông Hồng, duyên hải miền Trung, Đồng bằng Sông Cửu Long và Khu vực Bắc bộ. Nham Phong Tuan và Yoshi Takahashi (2009) đã tập trung vào phân tích các yếu tố góp phần vào sự tăng trưởng của các DNNVV, các DNNVV ở Việt Nam.

Tác giả sử dụng khung nghiên cứu của 11 David J. Storey (1994) với một số điều chỉnh phù hợp với môi trường nghiên cứu ở Việt Nam. Nghiên cứu sử dụng cỡ mẫu bao gồm 337 DNNVV, được lấy từ dữ liệu của Ngân hàng Thế giới. Sau khi phân tích hồi quy, kết quả chỉ ra rằng quyền sở hữu, quy mô DN, thời gian hoạt động, chiến lược phát triển sản phẩm mới, chiến lược cạnh tranh là những nhân tố quan trọng cho sự tăng trưởng của các DNNVV.

Qua đó, nhóm tác giả đã đưa ra các đề xuất cho các nhà quản lý, nhà làm chính sách để có những biện pháp thúc đẩy sự phát triển của các DNNVV. Là một phần từ nghiên cứu thực nghiệm đầu tiên về Quản trị tri thức (Knowledge Management - KM), Zdenek Molnar và các cộng sự (2013) đã chỉ ra KM là một vấn đề quan trọng đối với DVVVN tại Việt Nam. Tuy nhiên, với nguồn lực bị giới hạn, DNNVV ở các nước đang phát triển thường tập trung vào các mục tiêu mang tính khả thi và có thể thực hiện được, trong khi đó KM được xem là một khía cạnh khó đo lường vì nó thuộc về quản lý chiến lược dài hạn và liên quan đến việc thúc đẩy đổi mới. Bằng cách sử dụng phương pháp phân tích thống kê và phương pháp suy luận từ tập mờ, nghiên cứu xác định lại các kết luận từ các nghiên cứu sơ bộ trước đó đối với vai trò của KM của các DNNVV tại Việt Nam.

Các phát hiện được trình bày trong bài báo này có thể giúp các nhà nghiên cứu hiểu được hoạt động của DNNVV ở các nước đang phát triển cũng như đề xuất các hướng tiếp cận khả thi đối với KM cho các DNNVV tại Việt Nam. Dưới góc độ tiếp cận các trở ngại về kinh tế mà các DNNVV đang gặp phải ở Việt Nam trong quá trình hội nhập vào Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC), Hai Thi Thanh Chan (2015) kiểm tra mức độ nhận thức về những trở ngại trong các DNNVV và sự chuẩn bị (nếu có) để vượt qua những trở ngại đó. Các phương pháp định lượng được sử dụng để tiến hành phân tích dữ liệu khảo sát bao gồm 2.575 DNNVV tại Việt Nam. Kết quả cho thấy các DNNVV Việt Nam đang phải đối mặt bao gồm (1) cạnh tranh khốc liệt từ các DN trong và ngoài nước (2) khó khăn trong thị trường tiêu dùng, (3) thiếu vốn, và (4) sự hiểu biết hạn chế về hành lang pháp lý (OECD, 2009; OECD, 2012)) từ đó cung cấp một số gợi ý để giúp các DNNVV Việt Nam vượt qua những trở ngại này và chuẩn bị tích cực hội nhập vào các thị trường khu vực.

Tiếp cận theo hướng cụ thể hơn và sử dụng nghiên cứu định lượng và định tính thì Uyen H. Phan, và các cộng sự (2015) đã xác định các yếu tố quyết định chính ảnh hưởng đến kết quả 12 hoạt động của các DNNVV ở Việt Nam nhằm giúp họ đạt được sự phát triển bền vững. Trên cơ sở khảo sát năm 2008 của các DNNVV do Khoa học & Xã hội tiến hành, Hiệp hội, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Việt Nam, nghiên cứu đưa ra cái nhìn toàn diện về những ảnh hưởng đối với quá trình hoạt động trong các DNNVV.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Vai Trò của Doanh Nghiệp Nhỏ và Vừa (DNNVV) trong Phát Triển Kinh Tế TP.HCM - Luận Án Tiến Sĩ" khám phá vai trò quan trọng của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong việc thúc đẩy sự phát triển kinh tế tại TP.HCM. Luận án chỉ ra rằng DNNVV không chỉ tạo ra việc làm mà còn góp phần vào sự đa dạng hóa nền kinh tế và nâng cao khả năng cạnh tranh của khu vực. Bên cạnh đó, tài liệu cũng nêu bật những thách thức mà DNNVV phải đối mặt, như vấn đề tiếp cận vốn và công nghệ, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hỗ trợ và phát triển bền vững cho loại hình doanh nghiệp này.

Để mở rộng thêm kiến thức về các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường kinh doanh, bạn có thể tham khảo tài liệu tác động của công tác quản lý nhà nước đến môi trường kinh doanh của các cơ sở bán lẻ nước ngoài trên địa bàn thành phố hà nội. Tài liệu này sẽ cung cấp cho bạn cái nhìn sâu sắc hơn về cách thức quản lý nhà nước ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh, từ đó giúp bạn hiểu rõ hơn về bối cảnh mà DNNVV đang hoạt động.