Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong phát triển kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Phạm Thanh Vân, chuyên ngành Kinh tế chính trị (mã số: 9310102) tại Trường Đại học Kinh tế - Luật, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Văn Luân (cùng sự hỗ trợ hướng dẫn chuyên đề của PGS.TS Nguyễn Chí Hải).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Phát triển kinh tế bền vững là mục tiêu chiến lược của nhiều quốc gia và địa phương, bắt nguồn từ định nghĩa của Ủy ban Brundtland (1987) về sự phát triển đáp ứng nhu cầu hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai. Tại Việt Nam, Thành phố Hồ Chí Minh (Tp.HCM) giữ vai trò đầu tàu kinh tế nhưng đang đứng trước yêu cầu chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo hướng cân bằng giữa kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường theo tinh thần Nghị quyết số 31/NQ-CP và Nghị quyết số 98/NQ-CP.

Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) chiếm vị trí trụ cột trong nền kinh tế:

  • Theo Sách trắng Doanh nghiệp năm 2023 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, cả nước có trên 895,8 nghìn doanh nghiệp đang hoạt động, sử dụng gần 1/2 tổng số lao động và đóng góp trên 40% GDP hàng năm.
  • Tại Tp.HCM, DNNVV chiếm tới 98% tổng số doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn, thu hút và sử dụng 1.886 nghìn lao động (chiếm 24,89% lực lượng lao động của thành phố theo số liệu của Cục Thống kê Tp.HCM năm 2023), đồng thời đóng góp hơn 20% vào tổng ngân sách thành phố.

Mặc dù giữ tỷ trọng lớn, khu vực DNNVV tại Tp.HCM gặp nhiều trở ngại: quy mô vốn hạn hẹp, năng lực quản lý chưa qua đào tạo bài bản, công nghệ lạc hậu, khó tiếp cận nguồn vốn tín dụng do thiếu tài sản thế chấp. Theo báo cáo của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (2023), tỷ lệ lao động không có bằng cấp chuyên môn tại Tp.HCM chiếm 64,1% (trong khi trình độ đại học đạt 21,1%, trung cấp và cao đẳng đạt 8,4%, sơ cấp đạt 6,3%), và tỷ lệ này ở khối DNNVV cao hơn đáng kể so với các doanh nghiệp lớn. Các nghiên cứu trước đây chủ yếu dừng lại ở góc độ kinh tế ngành hoặc phân tích thống kê thuần túy mà chưa làm rõ thực chất vai trò và cơ chế tác động của DNNVV trong phát triển kinh tế dưới góc độ chuyên ngành Kinh tế chính trị trong bối cảnh tốc độ tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của thành phố có dấu hiệu chậm lại.

Mục tiêu nghiên cứu

  • Mục tiêu chung: Phân tích, đánh giá vai trò của DNNVV đối với sự phát triển kinh tế của Tp.HCM và tìm ra các giải pháp phát huy tốt hơn vai trò của DNNVV trong phát triển kinh tế Tp.HCM trong tương lai.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Tìm hiểu, làm rõ tương quan giữa vai trò của DNNVV và phát triển kinh tế dựa trên nền tảng các khung lý thuyết về phát triển kinh tế.
    2. Đánh giá vai trò của DNNVV đối với phát triển kinh tế tại Tp.HCM giai đoạn 2011 - 2023.
    3. Xây dựng hệ thống giải pháp nâng cao vai trò của DNNVV trong phát triển kinh tế tại địa bàn Tp.HCM trong thời gian tới dựa trên cơ sở kết quả nghiên cứu định tính tại Tp.HCM và điều kiện thực tiễn của kinh tế tại Việt Nam.

Câu hỏi nghiên cứu

  1. Yếu tố nào tác động đến doanh nghiệp nhỏ và vừa?
  2. Doanh nghiệp nhỏ và vừa Tp.HCM đã đóng góp những gì cho sự phát triển kinh tế - xã hội của thành phố thời gian qua? Còn hạn chế gì?
  3. Cần những giải pháp gì để tháo gỡ khó khăn, phát huy tối đa vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa Tp.HCM trong thời gian tới?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Vai trò của DNNVV tại Tp.HCM trong mối tương quan với phát triển kinh tế.
  • Phạm vi nội dung: Đánh giá thực trạng phát triển DNNVV theo các tiêu chí (số lượng, loại hình, doanh thu, lợi nhuận trước thuế, quy mô vốn và hiệu quả sử dụng vốn cố định) và đánh giá vai trò của DNNVV trên 3 khía cạnh: (i) Đóng góp vào tăng trưởng kinh tế (giá trị gia tăng VA, tỷ trọng đóng góp vào GRDP); (ii) Đóng góp vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế; (iii) Đóng góp vào ổn định và phát triển xã hội (tạo việc làm, giảm tỷ lệ thất nghiệp, nâng cao thu nhập cho người lao động, gia tăng vốn sản xuất kinh doanh).
  • Phạm vi không gian: Địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2023.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng quan các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo 3 nhóm chủ đề chính:

Các hướng nghiên cứu trước đây

  1. Nghiên cứu về DNNVV và các yếu tố ảnh hưởng:

    • Trên thế giới: Phidel Marion G. Vineles (2017) xác định DNNVV là trụ cột tăng trưởng của châu Á. Michel Marchesnay (2011) phân tích sự phát triển của DNNVV tại Pháp từ năm 1955. Jolanda Hessels và cộng sự (2011), Timothy Bates (2005), Brian Headd (2003), Deniz Ucbasaran và cộng sự (2005), Nobuyuki Harada (2007), Dawn DeTienne và Karl Wennberg (2014), Leonardo Becchetti và Jaime Sierra (2002) nghiên cứu về nguyên nhân rút lui, phá sản và khả năng duy trì hoạt động của DN. Henrik Hansen và cộng sự (2009), Catherine L. Wang và Levent Altinay (2010), Juha Soininen và cộng sự (2012), Brouthers và cộng sự (2014), Jane W. Lu và Paul W. Beamish (2001), Fabian Eggers và cộng sự (2013), Kwaku Atuahene-Gima và cộng sự (2005) chỉ ra vai trò của định hướng kinh doanh (Entrepreneurial Orientation - EO) và liên minh marketing.
    • Tại Việt Nam: Harvie Charles và Le Cong Luyen Viet (2010) đánh giá hiệu quả kỹ thuật của DNNVV sản xuất giai đoạn 2002 - 2007 bằng mô hình sản xuất biên ngẫu nhiên (Coelli và cộng sự, 2005). Nham Phong Tuan và Yoshi Takahashi (2009) dùng khung của David J. Storey (1994) trên mẫu 337 DNNVV để xác định quyền sở hữu, quy mô và chiến lược cạnh tranh tác động đến tăng trưởng. Zdenek Molnar và cộng sự (2013) nghiên cứu quản trị tri thức (KM). Hai Thi Thanh Chan (2015) khảo sát 2.575 DNNVV về rào cản hội nhập AEC. Uyen H. Phan và cộng sự (2015) xác định nhân lực, học vấn chủ doanh nghiệp và chi phí đào tạo tác động tới hiệu quả DNNVV. Thanh Hai Nguyen và cộng sự (2008), Nazumul Amin Majumdar và cộng sự (2008), Quy Nguyen (2016) phân tích sự can thiệp và chính sách hỗ trợ của Nhà nước đối với DNNVV.
  2. Nghiên cứu về tăng trưởng và phát triển kinh tế:

    • Trên thế giới: Irma Adelman (2000) định nghĩa phát triển kinh tế gắn với nâng cao mức sống và giảm nghèo. Sibarata Das và cộng sự (2015) nghiên cứu chuyển dịch lao động nông thôn - đô thị. Jati Sengupta (2011) phân tích phổ biến công nghệ và hiệu quả quy mô. Jaruwan Chontanawata và cộng sự (2008) phân tích quan hệ nhân quả Granger giữa tiêu thụ năng lượng và GDP tại 100 quốc gia. Cristina Checherita và Philipp Rother (2010) phát hiện ngưỡng nợ công/GDP trên 70 - 80% tác động tiêu cực đến tăng trưởng tại 20 nước châu Âu. Mariana Mazzucato (2021) nhấn mạnh vai trò định hướng của Chính phủ thông qua các nhiệm vụ lớn. Theodore Panayotou (2003) phân tích quan hệ giữa tăng trưởng và phát thải môi trường tại khu vực ECE. Dani Rodrik (2021) cảnh báo bất bình đẳng trong phân phối lợi ích từ toàn cầu hóa.
    • Tại Việt Nam: Trần Thọ Đạt (2009), Chu Quang Khởi (2003) nhấn mạnh nguồn gốc tăng trưởng từ năng suất nhân tố tổng hợp (TFP), vốn và lao động. Nguyễn Đình Hương (2010), Bùi Quang Bình (2010), Nguyễn Xuân Thiên (2013), Nguyễn Thị Minh Châu (2013) phân tích sự cần thiết chuyển dịch mô hình từ chiều rộng sang chiều sâu. Đỗ Phú Trần Tình (2010) khảo sát thực tiễn mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội tại Tp.HCM trong 20 năm. Bùi Đức Hùng và Hoàng Hồng Hiệp (2015) sử dụng FGLS cho vùng Nam Trung Bộ. Nguyễn Đức Hải (2017) nghiên cứu chất lượng nhân lực; Hoàng Thủy Yến (2015) lượng hóa tác động phi tuyến của bất bình đẳng thu nhập; Nguyễn Quang Hiệp (2016) nghiên cứu tác động của xuất khẩu đến tăng trưởng.
  3. Nghiên cứu về vai trò của DNNVV trong phát triển kinh tế:

    • Trên thế giới: Zoltan J. Acs và cộng sự (1994), David Audretsch và Max Keilbach (2004), Solow (2007), Kelley và cộng sự (2011), David B. Audretsch và A. Roy Thurik (2001) khẳng định sự hình thành nền kinh tế dựa trên doanh nghiệp nhỏ. Richard R. Cravo (2010) nghiên cứu tại Brazil; Thorsten Beck và cộng sự (2005), Ayyagari, Demirguc-Kunt và Maksimovic (2011) chứng minh tương quan thuận giữa đóng góp của DNNVV và tăng trưởng GDP tại 80 quốc gia. Về việc làm: Neumark và cộng sự (2011) chỉ ra DNNVV tại Mỹ tạo 2/3 việc làm mới giai đoạn 1992 - 2004; Kritika và Kumari (2023) thống kê DNNVV Ấn Độ đóng góp 45% sản lượng công nghiệp và 120 triệu việc làm. Về chuyển dịch cơ cấu: Oya Pinar Ardic và cộng sự (2011), Kushnir, Mirmulstein và Ramalho (2010), Chun, Kim, Lee và Lee (2012) phân tích tại Hàn Quốc giai đoạn 1963 - 2007 (tỷ trọng tăng từ 20% lên 43%). Về ứng phó khủng hoảng: Bartik và cộng sự (2020), Juergensen, Guimon và Narula (2020), Priyono, Moin và Putri (2020) phân tích năng lực chuyển đổi số của DNNVV trong đại dịch Covid-19.
    • Tại Việt Nam và Tp.HCM: Nguyễn Anh Tuấn (2006), Hoàng Hải (2005), VCCI và USAID (2015, 2016), Nguyễn Ngọc Hưng (2016), Nguyễn Mạnh Cường (2018), Ngân hàng Thế giới (2021). Riêng tại Tp.HCM: Lê Anh Dung (2003) nghiên cứu cơ chế quản lý nhà nước; Thái Văn Rê (2011), Võ Đức Toàn (2012) đánh giá vai trò sau gia nhập WTO; Vương Đức Hoàng Quân (2014) khảo sát giai đoạn 2006 - 2011; Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang (2008) nghiên cứu năng lực sáng tạo và marketing; Nguyễn Văn Tiên và cộng sự (2019) phân tích các yếu tố tác động đến năng lực cạnh tranh trên mẫu 395 doanh nghiệp tại Tp.HCM.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết

Mặc dù đã có nhiều nghiên cứu về DNNVV, các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận theo các phân ngành kinh tế riêng lẻ hoặc dừng lại ở việc mô tả số liệu thống kê. Vẫn tồn tại khoảng trống học thuật:

  • Về mặt lý luận: Chưa có công trình hệ thống hóa đầy đủ, toàn diện về vai trò và cơ chế tác động của DNNVV đối với phát triển kinh tế trên địa bàn đô thị trung tâm cấp tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương dưới góc độ chuyên ngành Kinh tế chính trị trong bối cảnh nhiều biến động kinh tế - xã hội và dịch bệnh.
  • Về mặt thực tiễn: Chưa có nghiên cứu nào phân tích sâu sắc thực trạng, đánh giá toàn diện vai trò đóng góp và làm rõ các nguyên nhân hạn chế của khu vực DNNVV tại Tp.HCM trong suốt giai đoạn 2011 - 2023, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ và kiến nghị thể chế hướng đến năm 2030.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý luận và khung phân tích

Luận án vận dụng tổng hợp các lý thuyết kinh tế:

  1. Lý thuyết giá trị và tích tụ tư bản của Karl Marx (1818 - 1883): Phân tích nguồn gốc hình thành doanh nghiệp gắn liền với sự phân công lao động xã hội và chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất. Các doanh nghiệp nhỏ ban đầu tích lũy vốn, mở rộng sản xuất hoặc liên kết (dọc/ngang) để hình thành doanh nghiệp lớn, trong khi nền kinh tế là một chỉnh thể đan xen giữa doanh nghiệp lớn và DNNVV.
  2. Lý thuyết tăng trưởng tân cổ điển của Robert Solow (1956): Khẳng định vai trò của tích lũy vốn ($K$), lao động ($L$) và nhân tố công nghệ ($A$) trong hàm sản xuất, chỉ ra rằng đầu tư vốn có hiệu suất giảm dần và tiến bộ kỹ thuật là điều kiện để tăng trưởng dài hạn.
  3. Lý thuyết nền kinh tế hỗn hợp của Paul Samuelson (1948): Kết hợp cơ chế thị trường và sự can thiệp của Nhà nước để khắc phục thất bại thị trường thông qua 4 chức năng: thiết lập khuôn khổ pháp luật, ổn định kinh tế vĩ mô, nâng cao hiệu quả phân bổ nguồn lực và điều chỉnh phân phối thu nhập. Vận dụng hàm Cobb-Douglas và hệ số ICOR để đo lường hiệu quả vốn đầu tư.
  4. Tiêu chí xác định DNNVV:
    • Quốc tế: Tiêu chí phân loại theo David J. Storey (1994) chia thành siêu nhỏ, nhỏ và vừa; quy chuẩn của Nhóm Ngân hàng Thế giới (IFC/MIGA) và Khuyến nghị số 2003/361/EC của Liên minh Châu Âu (EU).
    • Việt Nam: Tiến trình văn bản từ Thông tư liên bộ số 21/LĐTT (1993), Công văn số 681/CP-KCN (1998), Nghị định số 56/2009/NĐ-CP, Luật Hỗ trợ DNNVV năm 2017, Nghị định số 39/2018/NĐ-CP, đến Nghị định số 80/2021/NĐ-CP.
Quy mô doanh nghiệp Lĩnh vực hoạt động Lao động tham gia BHXH bình quân năm Tổng doanh thu năm Tổng nguồn vốn năm
Doanh nghiệp siêu nhỏ Nông, lâm, thủy sản; Công nghiệp, xây dựng $\le$ 10 người $\le$ 3 tỷ đồng $\le$ 3 tỷ đồng
Thương mại, dịch vụ $\le$ 10 người $\le$ 10 tỷ đồng $\le$ 3 tỷ đồng
Doanh nghiệp nhỏ Nông, lâm, thủy sản; Công nghiệp, xây dựng $\le$ 100 người $\le$ 50 tỷ đồng $\le$ 20 tỷ đồng
Thương mại, dịch vụ $\le$ 50 người $\le$ 100 tỷ đồng $\le$ 50 tỷ đồng
Doanh nghiệp vừa Nông, lâm, thủy sản; Công nghiệp, xây dựng $\le$ 200 người $\le$ 200 tỷ đồng $\le$ 100 tỷ đồng
Thương mại, dịch vụ $\le$ 100 người $\le$ 300 tỷ đồng $\le$ 100 tỷ đồng

(Nguồn: Tổng hợp dựa trên Nghị định số 80/2021/NĐ-CP được trình bày trong luận án)

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng phương pháp luận Kinh tế chính trị kết hợp các phương pháp cụ thể:

  • Phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử: Xem xét sự phát triển và vai trò của DNNVV trong mối quan hệ hữu cơ với môi trường kinh tế - xã hội, thể chế và quan hệ sản xuất tại Tp.HCM.
  • Phương pháp trừu tượng hóa khoa học: Gạt bỏ những yếu tố ngẫu nhiên, bề ngoài để rút ra các mối liên hệ bản chất giữa sự phát triển của DNNVV và quá trình tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
  • Phương pháp logic kết hợp lịch sử: Đánh giá quá trình vận động của DNNVV qua các thời kỳ phát triển kinh tế của Tp.HCM giai đoạn 2011 - 2023.
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp và so sánh: Phân tích các chuỗi số liệu thứ cấp, so sánh giữa các ngành kinh tế cấp 1, giữa các khu vực kinh tế (nông nghiệp, công nghiệp - xây dựng, dịch vụ) và so sánh giữa Tp.HCM với các tỉnh vùng Đông Nam Bộ cũng như cả nước.
  • Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến của các nhà khoa học, nhà quản lý kinh tế và đại diện hiệp hội doanh nghiệp.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ Niên giám thống kê của Cục Thống kê Tp.HCM, Tổng cục Thống kê, Báo cáo kinh tế - xã hội định kỳ của UBND Tp.HCM, Sách trắng Doanh nghiệp của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các báo cáo từ VCCI và các đề tài khoa học đã công bố.
  • Dữ liệu sơ cấp: Luận án kế thừa kết quả điều tra, khảo sát thực tế từ cuộc khảo sát đánh giá tác động của dịch Covid-19 đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trên địa bàn Tp.HCM do Tổng cục Thống kê / Cục Thống kê Tp.HCM thực hiện trong năm 2020 (đợt 1 vào tháng 4/2020 và đợt 2 vào tháng 9/2020).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan tới đề tài và quy trình nghiên cứu của luận án

Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu khoa học trong và ngoài nước thành các tuyến nghiên cứu: lý luận về phát triển kinh tế bền vững, bản chất nguồn lực và hành vi của DNNVV, vai trò của DNNVV đối với tăng trưởng, việc làm, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và các rào cản về thể chế, vốn, công nghệ. Tác giả chỉ ra rằng các công trình trước đây tại Việt Nam đa phần tiếp cận dưới góc độ quản lý kinh tế hoặc kinh tế chuyên ngành, chưa có công trình nào đánh giá chuyên sâu vai trò của DNNVV trên địa bàn đô thị đặc thù như Tp.HCM dưới lăng kính Kinh tế chính trị. Trên cơ sở đó, tác giả xác định quy trình nghiên cứu khoa học gồm các bước từ xác định vấn đề, tổng quan tài liệu, xây dựng khung phân tích, thu thập dữ liệu, phân tích thực trạng đến đề xuất giải pháp.

Chương 2: Cơ sở khoa học về vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong phát triển kinh tế

Chương 2 làm rõ các khái niệm cơ bản: tăng trưởng kinh tế (sự gia tăng quy mô sản lượng), phát triển kinh tế (tăng trưởng gắn với tiến bộ cơ cấu và chất lượng cuộc sống) và phát triển bền vững (theo báo cáo Brundtland 1987 và Chương trình nghị sự 2030 của Liên Hợp Quốc). Luận án xây dựng cơ sở lý luận về DNNVV từ học thuyết của Karl Marx (phân công lao động, tích tụ tư bản) đến các mô hình hiện đại của Solow và Samuelson. Tác giả phân tích các đặc điểm của DNNVV Việt Nam: tính độc lập, quy mô vốn và lao động nhỏ, công nghệ và trình độ quản trị còn hạn chế nhưng có tính linh hoạt cao.

Khung phân tích của luận án xác lập các tiêu chí đánh giá phát triển DNNVV (số lượng, vốn, lao động, doanh thu, lợi nhuận) và tiêu chí đánh giá vai trò của DNNVV đối với phát triển kinh tế (đóng góp vào GRDP/VA, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế, tạo việc làm, tăng thu nhập dân cư và gia tăng nguồn vốn đầu tư xã hội).

Chương 3: Phương pháp và dữ liệu nghiên cứu

Chương 3 trình bày hệ thống phương pháp luận duy vật biện chứng, phương pháp trừu tượng hóa khoa học, logic - lịch sử và các kỹ thuật thu thập, xử lý dữ liệu. Luận án mô tả chi tiết nguồn dữ liệu thống kê thứ cấp giai đoạn 2011 - 2023 từ các cơ quan quản lý nhà nước và nguồn dữ liệu sơ cấp kế thừa từ 2 cuộc điều tra doanh nghiệp năm 2020 (tháng 4/2020 qua Bảng 3.1 và tháng 9/2020 qua Bảng 3.2) nhằm phản ánh chân thực mức độ tác động của dịch Covid-19 và khả năng hấp thụ các gói chính sách hỗ trợ của Nhà nước đối với khối DNNVV.

Chương 4: Thực trạng phát triển và vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong phát triển kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh

Chương 4 là chương trọng tâm, phân tích dữ liệu thực tế giai đoạn 2011 - 2023:

  1. Khái quát môi trường phát triển: Phân tích các yếu tố tự nhiên, kinh tế, lao động và môi trường cạnh tranh thông qua Chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) của Tp.HCM (Bảng 4.1). Phân tích quan điểm của Đảng bộ, Chính quyền thành phố và việc thực thi các chính sách hỗ trợ DNNVV.
  2. Thực trạng phát triển DNNVV tại Tp.HCM:
    • Số lượng và loại hình: DNNVV chiếm trên 98% tổng số doanh nghiệp thành phố, trong đó doanh nghiệp siêu nhỏ chiếm tỷ lệ áp đảo.
    • Doanh thu và lợi nhuận: Trình bày doanh thu của DNNVV phân theo các ngành kinh tế cấp 1 (Bảng 4.2).
    • Vốn và hiệu quả sử dụng vốn: Thống kê vốn sản xuất kinh doanh (Bảng 4.3) và chỉ số hiệu quả sử dụng vốn cố định của DNNVV phân theo ngành cấp 1 giai đoạn 2011 - 2023 (Bảng 4.4).
  3. Vai trò của DNNVV đối với phát triển kinh tế thành phố:
    • Đóng góp tăng trưởng kinh tế: Đánh giá giá trị tăng thêm (VA) của DNNVV giai đoạn 2011 - 2015 (Bảng 4.5), giai đoạn 2016 - 2021 (Bảng 4.6), và tỷ trọng đóng góp của DNNVV vào GRDP của Tp.HCM (Hình 4.5, Hình 4.6).
    • Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế: Sự chuyển dịch tỷ trọng DNNVV giữa các khu vực kinh tế (Nông nghiệp - Công nghiệp/Xây dựng - Dịch vụ) giai đoạn 2011 - 2023 (Bảng 4.7), trong đó khu vực dịch vụ chiếm tỷ trọng cao nhất và tiếp tục tăng trưởng.
    • Tạo việc làm và thu nhập: Chuyển dịch cơ cấu lao động trong DNNVV theo khu vực kinh tế (Bảng 4.8) và tỷ trọng lao động làm việc trong DNNVV phân theo ngành cấp 1 (Bảng 4.9). DNNVV thu hút lực lượng lớn lao động phổ thông, giảm áp lực thất nghiệp đô thị.
  4. Đánh giá chung và nguyên nhân: Bên cạnh những đóng góp về việc làm và chuyển dịch cơ cấu, DNNVV Tp.HCM bộc lộ nhiều hạn chế: năng suất lao động thấp, giá trị gia tăng chưa cao, đổi mới công nghệ chậm, khả năng tham gia vào chuỗi cung ứng toàn cầu còn yếu. Nguyên nhân xuất phát từ nội tại doanh nghiệp (thiếu vốn tự có, quản trị kiểu gia đình, thiếu chiến lược) và từ môi trường bên ngoài (thủ tục hành chính, khó khăn trong tiếp cận mặt bằng sản xuất và tín dụng chính thức).

Chương 5: Giải pháp phát huy vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong phát triển kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2030

Chương 5 phân tích bối cảnh quốc tế (cách mạng công nghiệp 4.0, chuyển đổi xanh, căng thẳng thương mại) và bối cảnh trong nước (thực thi Nghị quyết 31-NQ/TW, Nghị quyết 98/2023/QH15). Tác giả đề xuất các định hướng và 3 nhóm giải pháp cụ thể đến năm 2030:

  1. Nhóm giải pháp từ phía chính quyền Tp.HCM:
    • Cải cách thủ tục hành chính, nâng cao tính minh bạch và chỉ số PCI.
    • Xây dựng hệ sinh thái hỗ trợ chuyển đổi số và đổi mới công nghệ cho DNNVV.
    • Hoàn thiện cơ chế hỗ trợ tiếp cận mặt bằng sản xuất tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp tập trung.
    • Nâng cao hiệu quả hoạt động của Quỹ Bảo lãnh tín dụng cho DNNVV của thành phố.
  2. Nhóm giải pháp đối với bản thân các DNNVV:
    • Nâng cao trình độ quản trị doanh nghiệp, minh bạch hóa báo cáo tài chính để tiếp cận vốn tín dụng.
    • Đầu tư đào tạo tay nghề cho người lao động, chuyển đổi mô hình kinh doanh thích ứng với thương mại điện tử và công nghệ số.
    • Tăng cường liên kết ngang (giữa các DNNVV) và liên kết dọc (tham gia chuỗi cung ứng của các doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp FDI).
  3. Kiến nghị đối với Nhà nước (Trung ương):
    • Hoàn thiện khung khổ pháp lý của Luật Hỗ trợ DNNVV và các văn bản hướng dẫn.
    • Có cơ chế chính sách tín dụng ưu đãi và quỹ phát triển khoa học công nghệ quốc gia hỗ trợ DNNVV.
    • Đồng bộ hóa các quy định pháp luật về thuế, đất đai và bảo hiểm xã hội nhằm giảm chi phí tuân thủ cho doanh nghiệp nhỏ.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  1. Hệ thống hóa và phân tích sâu sắc các quan điểm lý thuyết kinh tế truyền thống và hiện đại (từ học thuyết giá trị thặng dư, tích tụ tư bản của Karl Marx đến lý thuyết tăng trưởng Solow và kinh tế hỗn hợp Samuelson) dưới góc độ chuyên ngành Kinh tế chính trị để làm sáng tỏ bản chất và quy luật phát triển của DNNVV trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
  2. Xây dựng và hoàn thiện khung tiêu chí đánh giá toàn diện vai trò của DNNVV đối với phát triển kinh tế cấp đô thị/tỉnh thành, bao gồm cả đóng góp trực tiếp (tăng trưởng GRDP, thu ngân sách, tạo việc làm) và đóng góp gián tiếp (chuyển dịch cơ cấu ngành, thúc đẩy cạnh tranh, huy động nguồn lực phân tán trong xã hội).

Đóng góp về mặt thực tiễn

  1. Phản ánh bức tranh toàn diện, chi tiết về thực trạng phát triển và lượng hóa vai trò đóng góp thực tế của khối DNNVV đối với nền kinh tế Tp.HCM trong suốt giai đoạn 2011 - 2023, làm rõ những biến động trong giai đoạn dịch Covid-19 dựa trên chuỗi số liệu thống kê và dữ liệu khảo sát thực tế.
  2. Chỉ rõ các điểm nghẽn kìm hãm sự phát triển của DNNVV Tp.HCM (vòng luẩn quẩn: thiếu vốn $\rightarrow$ chậm đổi mới công nghệ $\rightarrow$ năng suất thấp $\rightarrow$ năng lực cạnh tranh kém) cùng các hạn chế về chất lượng nguồn nhân lực và quản trị.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ có tính khả thi cao dành riêng cho Chính quyền Tp.HCM và bản thân các DNNVV, đồng thời đưa ra các kiến nghị lập pháp với Nhà nước phù hợp với các nghị quyết chiến lược phát triển thành phố đến năm 2030.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế nghiên cứu: Do tiếp cận theo góc độ Kinh tế chính trị và giới hạn nguồn dữ liệu thống kê công bố định kỳ, một số chỉ tiêu đánh giá về giá trị gia tăng (VA) và hiệu quả sử dụng vốn của DNNVV chưa thể bóc tách chi tiết đến từng phân ngành kinh tế siêu nhỏ hoặc từng địa bàn quận/huyện cụ thể trong toàn bộ các năm của giai đoạn nghiên cứu. Đồng thời, dữ liệu sơ cấp kế thừa từ các cuộc khảo sát năm 2020 chủ yếu tập trung phản ánh bối cảnh ứng phó khủng hoảng dịch Covid-19.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu định lượng chuyên sâu cho từng nhóm ngành trọng yếu của Tp.HCM (như 4 ngành công nghiệp trọng yếu và 9 ngành dịch vụ chủ yếu); nghiên cứu tác động của các cơ chế, chính sách đặc thù mới từ Nghị quyết 98 đối với sự phát triển của khu vực kinh tế tư nhân và DNNVV; đánh giá sâu hơn về mức độ sẵn sàng chuyển đổi số và chuyển đổi xanh (ESG) của DNNVV trên địa bàn thành phố.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Nhà hoạch định chính sách và cơ quan quản lý: Cung cấp luận cứ thực tiễn cho UBND Tp.HCM, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Công Thương, Trung tâm Xúc tiến Thương mại và Đầu tư (ITPC) trong việc rà soát, ban hành các đề án hỗ trợ doanh nghiệp, phát triển công nghiệp hỗ trợ và cải thiện môi trường đầu tư (chỉ số PCI).
  • Nghiên cứu sinh và giảng viên: Phục vụ công tác giảng dạy, nghiên cứu chuyên ngành Kinh tế chính trị, Kinh tế phát triển, Quản lý kinh tế; là tài liệu tham khảo về khung phân tích vai trò của thành phần kinh tế tư nhân và DNNVV ở cấp độ địa phương.
  • Hiệp hội doanh nghiệp và các nhà quản trị DNNVV: Hiệp hội Doanh nghiệp Tp.HCM (HUBA), Hội Doanh nhân trẻ và các chủ doanh nghiệp có thể tham khảo các phân tích về hạn chế quản trị, vốn và liên kết chuỗi để hoạch định chiến lược kinh doanh và nâng cao năng lực cạnh tranh.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ trọng của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong tổng số doanh nghiệp tại Tp.HCM là bao nhiêu và sử dụng bao nhiêu lao động?
Theo số liệu của Cục Thống kê Tp.HCM (2023) được trích dẫn trong luận án, khối DNNVV chiếm tới 98% tổng số doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn thành phố, thu hút và sử dụng 1.886 nghìn lao động, tương đương 24,89% tổng lực lượng lao động của toàn thành phố.

2. Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa được luận án áp dụng dựa trên văn bản pháp lý nào của Việt Nam?
Luận án áp dụng tiêu chí phân loại hoàn chỉnh nhất theo Nghị định số 80/2021/NĐ-CP ngày 26/8/2021 của Chính phủ (hướng dẫn Luật Hỗ trợ DNNVV năm 2017), phân định doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ và vừa theo 3 nhóm ngành (Nông, lâm, thủy sản; Công nghiệp - xây dựng; Thương mại - dịch vụ) dựa trên 3 tiêu chí: số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm, tổng doanh thu năm và tổng nguồn vốn năm.

3. Đâu là những điểm nghẽn lớn nhất của DNNVV tại Tp.HCM được luận án chỉ ra?
Luận án chỉ ra các điểm nghẽn chính: (1) Quy mô vốn hạn hẹp, khó tiếp cận tín dụng ngân hàng do thiếu tài sản thế chấp; (2) Công nghệ lạc hậu, tốc độ đổi mới chậm; (3) Trình độ quản lý chủ yếu mang tính gia đình, thiếu đào tạo bài bản; (4) Chất lượng lao động thấp với 64,1% lao động trên địa bàn thành phố không có bằng cấp chuyên môn; (5) Khả năng liên kết trong chuỗi giá trị và ứng phó với biến động thị trường còn yếu.

4. Luận án sử dụng những phương pháp nghiên cứu khoa học chủ yếu nào?
Dưới góc độ chuyên ngành Kinh tế chính trị, luận án sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, phương pháp trừu tượng hóa khoa học, phương pháp logic - lịch sử kết hợp với các phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh chuỗi số liệu thống kê thứ cấp giai đoạn 2011 - 2023 và phương pháp chuyên gia.

5. Luận án đề xuất những nhóm giải pháp chính nào để phát huy vai trò của DNNVV Tp.HCM đến năm 2030?
Luận án đề xuất 3 nhóm giải pháp: (1) Nhóm giải pháp từ phía chính quyền Tp.HCM (cải cách thủ tục hành chính, hỗ trợ mặt bằng sản xuất, đẩy mạnh chuyển đổi số và nâng cao hiệu quả Quỹ Bảo lãnh tín dụng); (2) Nhóm giải pháp từ nội tại DNNVV (nâng cao năng lực quản trị, minh bạch tài chính, đào tạo nguồn nhân lực và liên kết chuỗi); (3) Kiến nghị đối với Nhà nước (hoàn thiện thể chế hỗ trợ DNNVV, chính sách thuế, đất đai và các quỹ hỗ trợ phát triển khoa học công nghệ).


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Phạm Thanh Vân đã hệ thống hóa cơ sở lý luận Kinh tế chính trị về doanh nghiệp nhỏ và vừa và vai trò của khối doanh nghiệp này trong phát triển kinh tế bền vững tại đô thị đặc thù. Thông qua nguồn dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2011 - 2023 và dữ liệu điều tra thực tế, công trình đã phân tích toàn diện thực trạng, lượng hóa các đóng góp về tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu và việc làm, đồng thời chỉ rõ những rào cản nội tại và môi trường thể chế tác động đến DNNVV tại Tp.HCM. Các nhóm giải pháp và kiến nghị được luận án đề xuất có tính đồng bộ, gắn liền với các nghị quyết phát triển của Đảng bộ, Chính quyền Tp.HCM và Nhà nước, đóng góp thiết thực cho công tác hoạch định chính sách kinh tế đến năm 2030.