Tổng quan nghiên cứu

Trong tiến trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa, sức ép ô nhiễm môi trường tại Việt Nam ngày càng gia tăng khi tỷ lệ các cơ sở sản xuất vi phạm quy chuẩn qua các đợt thanh tra chuyên ngành có thời điểm lên đến hơn 45%. Hàng nghìn làng nghề truyền thống và cụm công nghiệp chưa hoàn thiện hệ thống xử lý nước thải, rác thải, dẫn đến nhiều tranh chấp môi trường dân sự kéo dài. Trước thực tế bộ máy thanh tra hành chính nhà nước chỉ đáp ứng được việc kiểm tra định kỳ một tỷ lệ giới hạn các cơ sở, đề tài tập trung giải quyết bài toán trọng tâm: Thiết lập cơ chế và chuẩn hóa vai trò giám sát của cộng đồng nhằm bảo đảm sự tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường một cách toàn diện và liên tục.

Mục tiêu nghiên cứu hướng đến việc làm sáng tỏ cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng pháp luật và thực tiễn thi hành từ khi ban hành Luật Bảo vệ môi trường 1993 đến mốc chuyển giao Luật Bảo vệ môi trường 2005, đồng thời phân tích kinh nghiệm quốc tế để đề xuất các giải pháp nâng cao quyền năng của nhân dân. Phạm vi nghiên cứu bao quát không gian địa lý toàn quốc tại các đô thị, vùng nông thôn và làng nghề trong giai đoạn từ năm 1996 đến năm 2006, kết hợp khảo sát thực chứng tại 7 tỉnh thành trọng điểm thuộc cả ba miền Bắc, Trung, Nam. Ý nghĩa nghiên cứu thể hiện qua việc cung cấp luận cứ khoa học hỗ trợ cơ quan nhà nước giảm thiểu trên 30% chi phí thanh tra đột xuất, đồng thời rút ngắn 50% thời gian phát hiện các vi phạm xả thải ngầm nhờ mạng lưới thông tin thường trực từ hơn 1.400 hội đoàn cấp tỉnh và hàng chục nghìn cụm dân cư cơ sở.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng thuyết Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa về quyền làm chủ và sự tham gia quản lý nhà nước của nhân dân, kết hợp với lý thuyết cấu trúc cộng đồng xác định qua 3 yếu tố cốt lõi: địa vực, kinh tế và văn hóa. Đề tài kế thừa và phát triển học thuyết về giám sát xã hội đối với quyền lực nhà nước của các nhà luật học đầu ngành, mở rộng sang lý thuyết quản trị môi trường dựa vào cộng đồng nhằm kết hợp hài hòa giữa sự can thiệp hành chính của cơ quan công quyền và tính chủ động của xã hội dân sự.

Bốn khái niệm nền tảng được định hình và chuẩn hóa trong nghiên cứu gồm:

  1. Môi trường: Hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo bao quanh con người, tác động trực tiếp đến đời sống và sự phát triển sinh sinh thái.
  2. Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường: Hành vi đưa các quy phạm, quy chuẩn kỹ thuật môi trường vào đời sống thực tế của mọi chủ thể pháp luật.
  3. Giám sát của cộng đồng: Hoạt động theo dõi, xem xét và đánh giá tính hợp pháp, hợp quy trong bảo vệ môi trường của các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân do nhân dân tiến hành thường xuyên, liên tục.
  4. Tổ chức cộng đồng: Tập hợp mạng lưới gồm 8 phân loại chủ thể xã hội, từ các đoàn thể chính trị - xã hội, tổ chức phi chính phủ đến các hội nghề nghiệp và câu lạc bộ tự quản tại địa phương.

Phương pháp nghiên cứu

Đề tài vận dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp đồng bộ các phương pháp nghiên cứu liên ngành giữa luật học, xã hội học và khoa học quản lý môi trường. Cỡ mẫu nghiên cứu thực địa gồm 7 mô hình cộng đồng tham gia bảo vệ môi trường tiêu biểu tại 7 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Đà Nẵng, Thừa Thiên Huế, Hà Tĩnh, Bắc Ninh, Hà Tây, Quảng Ninh và Lào Cai. Tác giả lựa chọn phương pháp chọn mẫu phi ngẫu nhiên theo mục đích và điển hình hóa vùng sinh thái (bao gồm đô thị, đồng bằng, duyên hải và miền núi). Lý do lựa chọn phương pháp phân tích quy phạm kết hợp điều tra khảo sát thực địa là nhằm đối chiếu trực tiếp giữa các quy định mang tính định khung của luật với diễn biến thực tế tại các điểm nóng ô nhiễm.

Nguồn dữ liệu thứ cấp được khai thác từ báo cáo tổng kết thanh tra môi trường giai đoạn 1996 - 2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, đối chiếu với hệ thống 136 điều khoản của Luật Bảo vệ môi trường 2005. Quá trình xử lý tài liệu so sánh luật học đối với 4 quốc gia (Ấn Độ, Nepal, Tanzania, Burkina Faso) và tham vấn chuyên gia quản lý môi trường được triển khai liên tục theo timeline nghiên cứu từ năm 2000 đến năm 2006.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, thực trạng vi phạm pháp luật môi trường trong khối sản xuất kinh doanh diễn ra nghiêm trọng; số liệu thống kê ghi nhận trong tổng số 9.384 cơ sở được thanh tra có tới 4.390 cơ sở bị xử phạt vi phạm hành chính (chiếm tỷ lệ xấp xỉ 46,8%), và ở một đợt thanh tra diện rộng khác có 819 cơ sở bị xử phạt trên 1.903 đơn vị được kiểm tra (chiếm khoảng 43%).

Thứ hai, Việt Nam sở hữu tiềm năng xã hội to lớn với hơn 200 Hội quy mô quốc gia, hơn 1.400 Hội cấp tỉnh, 275 tổ chức phi chính phủ và 200 quỹ môi trường - xã hội, tuy nhiên hơn 80% các thiết chế này chưa được phân định rõ thẩm quyền và quy trình pháp lý để thực hiện giám sát độc lập.

Thứ ba, sự thiếu vắng các quy định chi tiết trong Luật Bảo vệ môi trường 1993 đã khiến hơn 70% các vụ việc ô nhiễm tại khu dân cư và làng nghề kéo dài nhiều năm mà không có cơ chế bồi thường thiệt hại rõ ràng, đặt ra yêu cầu cấp bách phải mở rộng 15 chương của Luật Bảo vệ môi trường 2005 để phân cấp về cơ sở.

Thứ tư, khảo sát thực tế tại 7 mô hình địa phương chứng minh rằng những khu dân cư áp dụng hương ước tự quản đã nâng tỷ lệ thu gom rác thải sinh hoạt từ mức 35% lên hơn 85%, đồng thời giảm trên 60% các hành vi lén lút xả thải chất độc hại ra nguồn nước sinh hoạt so với các địa bàn không có hương ước.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của các hạn chế nêu trên xuất phát từ sự cứng nhắc của hoạt động thanh tra hành chính vốn chỉ diễn ra theo định kỳ, trong khi biên chế thanh tra chuyên ngành toàn quốc còn mỏng, không thể bao quát hàng chục vạn nguồn phát thải mỗi ngày. Sự thiếu minh bạch trong việc công khai báo cáo đánh giá tác động môi trường đã làm triệt tiêu quyền tiếp cận thông tin của người dân bị ảnh hưởng trực tiếp. Đối chiếu với các mô hình quốc tế, kinh nghiệm trao quyền kiểm soát cho cộng đồng tại Ấn Độ hay quản lý sinh thái tự chủ tại Nepal cho thấy vai trò của người dân chính là đối trọng hữu hiệu nhất trước xu hướng đánh đổi môi trường lấy tăng trưởng kinh tế cục bộ.

Để minh họa trực quan các kết luận này, dữ liệu nghiên cứu có thể được biểu diễn qua hai công cụ:

  • Bảng ma trận so sánh 4 mô hình giám sát quốc tế (Ấn Độ, Burkina Faso, Nepal, Tanzania) theo 3 tiêu chí: mức độ phân quyền pháp lý, cơ chế tài chính hỗ trợ và quyền tiếp cận dữ liệu xả thải.
  • Biểu đồ hình cột biểu diễn tương quan giữa phương thức thanh tra hành chính đơn thuần (độ bao phủ dưới 20% điểm thải) và phương thức giám sát có sự tham gia của các tổ chức đoàn thể cơ sở (khả năng phát hiện sai phạm đạt trên 90% địa bàn dân cư).

Đề xuất và khuyến nghị

  1. Thể chế hóa và ban hành các văn bản hướng dẫn thi hành quy định rõ ràng quyền tiếp cận thông tin, quyền khiếu nại và cơ chế phản biện xã hội của người dân: Mục tiêu đạt 100% dự án đầu tư nhóm A công khai tóm tắt báo cáo đánh giá tác động môi trường cho cộng đồng dân cư trước khi phê duyệt; lộ trình thực hiện từ năm 2006 đến năm 2008; chủ thể chịu trách nhiệm chính là Chính phủ và Bộ Tài nguyên và Môi trường phối hợp cùng Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

  2. Xây dựng và nhân rộng các mô hình cộng đồng tự quản gắn với việc chuẩn hóa hương ước, quy ước bảo vệ môi trường tại 100% thôn, bản, tổ dân phố trên phạm vi cả nước: Mục tiêu giảm thiểu tối thiểu 40% khối lượng rác thải tồn lưu tự do và hòa giải thành công 90% tranh chấp môi trường nội bộ trong vòng 5 ngày; lộ trình thực hiện trong giai đoạn 2007 - 2010; đơn vị triển khai là Ủy ban nhân dân và Hội đồng nhân dân các cấp.

  3. Thiết lập cơ chế công khai hóa danh mục các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng trên cổng thông tin và các phương tiện truyền thông đại chúng: Mục tiêu xử lý triệt để 100% cơ sở gây ô nhiễm thuộc danh mục xử lý theo Quyết định 64/2003/QĐ-TTg; thời gian hoàn thành trước năm 2010; cơ quan chủ trì là Sở Tài nguyên và Môi trường cùng Ủy ban nhân dân cấp huyện.

  4. Nâng cao năng lực pháp lý, kỹ thuật giám sát và cấp kinh phí hoạt động cho mạng lưới Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức đoàn thể: Mục tiêu tổ chức định kỳ 500 lớp tập huấn cho hơn 15.000 cán bộ phụ trách công tác xã hội hóa môi trường cơ sở mỗi năm; thời gian triển khai từ năm 2006 định hướng đến năm 2020; do Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp cùng các tổ chức chính trị - xã hội.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  1. Các nhà lập pháp và chuyên viên hoạch định chính sách tại Bộ Tài nguyên và Môi trường, Quốc hội: Tham khảo hệ thống luận cứ khoa học để hoàn thiện các văn bản dưới luật của Luật Bảo vệ môi trường 2005, xây dựng cơ chế bảo đảm quyền dân chủ trực tiếp của nhân dân trong bảo vệ tài nguyên quốc gia.

  2. Cán bộ quản lý môi trường tại Ủy ban nhân dân và Hội đồng nhân dân cấp huyện, cấp xã: Vận dụng khung giải pháp kết hợp giữa quy chuẩn kỹ thuật nhà nước và hương ước làng xã để xử lý và hòa giải dứt điểm hơn 80% khiếu kiện môi trường ngay tại địa bàn cơ sở.

  3. Lãnh đạo các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi chính phủ và các hội đồng hương, câu lạc bộ: Sử dụng tài liệu nghiên cứu làm cẩm nang hướng dẫn tổ chức các mạng lưới giám sát độc lập, bảo vệ quyền lợi sinh kế và sức khỏe của cộng đồng trước các nguồn ô nhiễm công nghiệp.

  4. Giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Lý luận và Lịch sử Nhà nước và Pháp luật, Luật Môi trường: Khai thác kho dữ liệu thực chứng tại 7 tỉnh thành cùng hệ thống phân tích luật học so sánh quốc tế để phát triển các công trình nghiên cứu chuyên sâu về giám sát xã hội và xã hội hóa dịch vụ công.

Câu hỏi thường gặp

  1. Hoạt động giám sát của cộng đồng khác biệt như thế nào so với công tác thanh tra môi trường của Nhà nước? Giám sát của cộng đồng mang tính liên tục, rộng khắp và là quyền xã hội của công dân, không áp dụng quyền lực cưỡng chế trực tiếp. Trong khi đó, thanh tra nhà nước do các cơ quan chuyên trách như Thanh tra Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện theo lịch trình định kỳ hoặc đột xuất, có thẩm quyền ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo Nghị định 81/2006/NĐ-CP.

  2. Khung pháp lý Việt Nam giai đoạn 2005 - 2006 đã ghi nhận quyền giám sát môi trường của nhân dân ra sao? Luật Bảo vệ môi trường 2005 gồm 15 chương và 136 điều đã cụ thể hóa Điều 29 Hiến pháp 1992, quy định rõ bảo vệ môi trường là sự nghiệp của toàn xã hội, quyền và trách nhiệm của mọi cá nhân, hộ gia đình. Luật quy định rõ trách nhiệm phân cấp quản lý cho cấp xã, phường và tạo hành lang pháp lý để Mặt trận Tổ quốc tham gia giám sát các nguồn thải.

  3. Vai trò của hương ước, quy ước trong giám sát môi trường tại nông thôn được thể hiện như thế nào? Khảo sát tại 7 địa phương như Bắc Ninh, Hà Tây, Quảng Ninh chứng minh hương ước là công cụ hỗ trợ hữu hiệu cho luật pháp quốc gia. Việc vận dụng các chuẩn mực văn hóa làng xã giúp nâng tỷ lệ thu gom rác thải nông thôn đạt trên 85% và hạn chế hơn 60% hành vi đổ trộm chất thải ra sông ngòi mà không cần sử dụng đến biện pháp phạt tiền hành chính.

  4. Việt Nam có thể tiếp thu bài học quốc tế nào để nâng cao hiệu quả giám sát môi trường của người dân? Luận văn đúc kết 4 bài học giá trị: cơ chế của Ấn Độ về trao quyền tiếp cận thông tin kiểm soát nhà máy xả thải; mô hình Burkina Faso dùng tiếng nói cộng đồng làm đối trọng kinh tế; chính sách của Nepal về phát triển kinh tế sinh thái do dân tự quản; và kinh nghiệm Tanzania trong việc tăng quyền tài phán tài nguyên cho các cộng đồng bản địa.

  5. Những rào cản lớn nhất khiến cộng đồng chưa phát huy tối đa quyền năng giám sát môi trường là gì? Ba rào cản chính gồm: sự thiếu vắng cơ chế công khai báo cáo đánh giá tác động môi trường; thiếu nguồn tài chính hỗ trợ các tổ chức tự nguyện hoạt động; và năng lực nhận diện sai phạm của người dân còn hạn chế khi tỷ lệ cơ sở vi phạm qua thanh tra vẫn ở mức trên 40% nhưng số vụ việc bồi thường thiệt hại được giải quyết rất thấp.

Kết luận

  • Khẳng định giám sát của cộng đồng là phương thức kiểm soát xã hội tất yếu nhằm khắc phục triệt để tính thụ động, cứng nhắc và sự thiếu hụt nhân sự của hệ thống thanh tra hành chính nhà nước.
  • Xác lập hệ thống cơ sở lý luận toàn diện về chủ thể, nội dung và phương thức hoạt động của 8 nhóm tổ chức cộng đồng trong việc kiểm soát sự tuân thủ pháp luật môi trường thời kỳ công nghiệp hóa.
  • Đúc kết 4 bài học kinh nghiệm quốc tế và lượng hóa thành công các chỉ số thực chứng từ 7 mô hình địa phương, khẳng định tính khả thi của lộ trình xã hội hóa công tác bảo vệ môi trường.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược bao gồm hoàn thiện thể chế tiếp cận thông tin, chuẩn hóa hương ước tự quản, công khai cơ sở vi phạm và nâng cao năng lực cho hơn 1.400 hội đoàn.
  • Xác định lộ trình hành động trọng điểm giai đoạn 2006 - 2010 và tầm nhìn 2020 nhằm xây dựng một hệ thống quản trị môi trường đa tầng, dân chủ và phát triển bền vững.

Luận văn là công trình khoa học có giá trị lý luận và thực tiễn sâu sắc, đóng góp trực tiếp vào quá trình đưa Luật Bảo vệ môi trường 2005 và Nghị quyết số 41-NQ/TW của Bộ Chính trị vào đời sống xã hội. Để nâng cao hiệu quả quản trị tài nguyên và đẩy lùi ô nhiễm, các cơ quan lập pháp, nhà quản lý cùng các tổ chức xã hội hãy chủ động thể chế hóa quyền tiếp cận thông tin môi trường và nhân rộng các mô hình cộng đồng tự quản ngay từ hôm nay.