Tổng quan nghiên cứu

Việt Nam sở hữu kho tàng di sản văn hóa đồ sộ với hơn 8.000 lễ hội hàng năm, trong đó 88% là lễ hội dân gian truyền thống. Riêng tại tỉnh Nam Định, địa phương đang lưu giữ 1.655 di tích lịch sử văn hóa, bao gồm hơn 700 ngôi chùa và 400 nhà thờ Công giáo. Trong hệ thống đó, Khu di tích Đền Trần - Chùa Tháp tọa lạc trên diện tích 8 ha tại làng Tức Mặc, phường Lộc Vượng, thành phố Nam Định giữ vị thế trung tâm đặc biệt thiêng liêng. Nơi đây là đất phát tích của vương triều Trần với 175 năm trị vì rực rỡ giai đoạn 1225 - 1400 cùng chiến công 3 lần đánh thắng giặc Nguyên Mông.

Tuy nhiên, trong giai đoạn đổi mới và hội nhập, công tác bảo tồn di tích và tổ chức lễ hội Đền Trần đang đứng trước nguy cơ bị "Nhà nước hóa", "thương mại hóa" và "sân khấu hóa". Sự can thiệp hành chính quá mức đã dần đẩy cộng đồng cư dân bản địa – chủ thể sáng tạo văn hóa – ra vị trí thụ động, làm nảy sinh các hành vi lệch chuẩn như chen lấn, tranh cướp lộc ấn trong đêm khai ấn rằm tháng Giêng.

Luận văn tập trung giải quyết vấn đề cốt lõi: Làm thế nào để khôi phục và khẳng định vai trò chủ thể của cộng đồng dân cư trong việc quản lý, bảo tồn và phát huy các giá trị lịch sử, kiến trúc, tâm linh tại Đền Trần. Phạm vi nghiên cứu bao quát không gian ba ngôi đền trọng điểm gồm Đền Thiên Trường, Đền Cố Trạch, Đền Trùng Hoa cùng dữ liệu thực tế thu thập từ năm 2001 đến năm 2015.

Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp cơ sở khoa học nhằm hiện thực hóa mục tiêu cân bằng giữa bảo tồn di tích quốc gia đặc biệt theo Quyết định số 1419/QĐ-TTg ngày 27/9/2012 và duy trì sức sống của di sản văn hóa phi vật thể quốc gia theo Quyết định số 4205/QĐ-BVHTTDL ngày 19/12/2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng trên nền tảng kết hợp đa lý thuyết xã hội học và văn hóa học. Thứ nhất, Lý thuyết vai trò xã hội của George Herbert Mead được vận dụng để phân tích quyền, nghĩa vụ và kỳ vọng hành vi của các nhóm chủ thể trong không gian văn hóa Đền Trần. Thứ hai, Lý thuyết hành động xã hội của Max Weber làm sáng tỏ động cơ nội tại thúc đẩy cộng đồng địa phương tự nguyện đóng góp công sức, tiền của vào việc tôn tạo di tích và duy trì lễ hội. Thứ ba, hướng tiếp cận Mạng lưới xã hội và Vốn xã hội nông thôn của Giáo sư Tiến sĩ Ngô Đức Thịnh cung cấp góc nhìn sâu sắc về tính cố kết dòng họ, làng xã của cư dân Tức Mặc từ thời Trần sơ đến nay.

Bên cạnh đó, nghiên cứu làm rõ 4 khái niệm then chốt: Di tích lịch sử văn hóa theo Luật Di sản văn hóa năm 2001 (sửa đổi, bổ sung năm 2009) và Hiến chương Venice năm 1964; Bảo tồn di tích như một hoạt động khoa học nhằm ngăn ngừa hư hỏng mà không làm biến dạng yếu tố nguyên gốc; Phát huy giá trị di sản gắn liền với giáo dục truyền thống và phát triển bền vững; và Không gian thiêng của lễ hội truyền thống. Khung lý thuyết còn dựa trên đường lối văn hóa của Đảng từ Nghị quyết Trung ương 5 khóa VIII năm 1998, Quyết định số 25/TTg năm 1993 của Thủ tướng Chính phủ đến Cương lĩnh xây dựng đất nước năm 2011, khẳng định di sản là tài sản vô giá và nền tảng tinh thần của xã hội.

Phương pháp nghiên cứu

Để bảo đảm tính khách quan và khoa học, tác giả triển khai hệ thống phương pháp nghiên cứu liên ngành văn hóa học, lịch sử học, xã hội học với các thông số cụ thể:

  • Phương pháp điều tra định lượng bằng bảng hỏi: Thu thập dữ liệu qua cỡ mẫu 200 phiếu khảo sát thực địa. Mẫu được phân bổ theo phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp thuận tiện, đại diện cho 4 nhóm đối tượng: bô lão và người dân làng Tức Mặc, nhân dân phường Lộc Vượng, giáo viên học sinh các trường học trên địa bàn và du khách thập phương tham dự lễ hội. Phương pháp phân tích thống kê tần suất và tỷ lệ phần trăm được lựa chọn nhằm lượng hóa chính xác mức độ nhận thức, động cơ và hành vi tham gia của cộng đồng.
  • Phương pháp phỏng vấn sâu và quan sát tham dự: Tiến hành phỏng vấn trực tiếp cán bộ Ban Quản lý Di tích Đền Trần - Chùa Tháp, lãnh đạo Ủy ban nhân dân phường Lộc Vượng và các bậc cao niên am hiểu điển tích địa phương. Phương pháp này giúp bổ sung dữ liệu định tính chuyên sâu về diễn biến tâm tư, nguyện vọng của người dân.
  • Phương pháp tổng hợp, phân tích tư liệu và hồi cố lịch sử: Khai thác văn bia Hán Nôm cổ, các công trình khảo cổ học về Hành cung Thiên Trường và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật trong giai đoạn 2001 - 2015.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, nghiên cứu khẳng định giá trị lịch sử và kiến trúc đồ sộ của quần thể Đền Trần với 3 ngôi đền chính: Đền Thiên Trường gồm 9 tòa, 31 gian gỗ lim lưu giữ 2 tấm bia đá, 39 bức đại tự, 31 câu đối, 7 bài châm; Đền Cố Trạch lưu giữ 2 bia đá, 34 bức đại tự, 45 câu đối, 9 bài châm; Đền Trùng Hoa phục dựng năm 2000 và an vị 14 pho tượng hoàng đế triều Trần năm 2006. Đây từng là trung tâm chính trị - quân sự trọng yếu trong thế kỷ XIII - XIV, nơi quy tụ 8 trên 13 điền trang và 5 trên 12 thái ấp của quý tộc nhà Trần làm hậu cứ kháng chiến chống Nguyên Mông.

Thứ hai, dữ liệu khảo sát 200 mẫu chỉ ra sự sai lệch nghiêm trọng trong nhận thức về ý nghĩa lá ấn. Hơn 60% du khách đến lễ hội vì mục đích cầu danh vọng, thăng quan tiến chức, trong khi bản chất lịch sử của nghi lễ khai ấn canh Tý đêm 14 tháng Giêng chỉ là lễ tế tiên miếu mở đầu năm lao động sản xuất.

Thứ ba, vai trò của cộng đồng địa phương bị suy giảm rõ rệt trước xu hướng hành chính hóa. Hơn 70% các khâu điều hành then chốt trong lễ hội bị chuyển giao sang cơ quan quản lý nhà nước, khiến người dân Tức Mặc cảm thấy bị tách rời khỏi không gian thực hành nghi lễ thiêng của tổ tiên.

Thứ tư, nguồn lực xã hội hóa do cộng đồng đóng góp chiếm tỷ trọng rất cao trong công tác tu bổ, tôn tạo các hạng mục phụ trợ và duy trì đội tế lễ hàng năm, song tiếng nói của người dân trong việc lập quy hoạch bảo tồn lại chưa được ghi nhận tương xứng.

Thảo luận kết quả

Dữ liệu nghiên cứu được lượng hóa sinh động qua hệ thống 6 bảng thống kê từ Bảng 3.1 đến Bảng 3.6 và 11 biểu đồ phân tích từ Biểu đồ 3.1 đến Biểu đồ 3.11 trong luận văn. Cụ thể, khi phân tích biểu đồ đánh giá công tác tổ chức lễ khai ấn, đa số người dân bày tỏ sự không hài lòng về tình trạng an ninh trật tự và thương mại hóa dịch vụ quanh di tích. Bảng thống kê nguyện vọng cộng đồng phản ánh trên 75% cư dân bản địa mong muốn Ban Quản lý phân quyền để các bô lão trực tiếp thực hiện các nghi thức dâng hương, rước kiệu truyền thống.

Nguyên nhân chính của thực trạng này bắt nguồn từ việc các cơ quan quản lý can thiệp quá sâu vào cấu trúc lễ hội dân gian, biến một nghi lễ mang tính gia tộc và hương thôn thành sự kiện hành chính quy mô lớn. So sánh với các nghiên cứu về Lễ hội Gióng (Hà Nội) hay hội Phủ Dầy (Nam Định), việc tách rời cộng đồng bản địa khỏi vị thế chủ thể luôn dẫn đến nguy cơ làm biến dạng bản sắc văn hóa. Ý nghĩa của công trình nghiên cứu là chỉ rõ: Bảo tồn bền vững chỉ đạt được khi có sự kết hợp chặt chẽ giữa sự quản lý vĩ mô của Nhà nước và quyền tự quản thực hành văn hóa của nhân dân địa phương.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực chứng, luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm tối ưu hóa công tác quản lý di sản:

  • Nâng cao nhận thức lịch sử và văn hóa tâm linh cho cộng đồng: Tuyên truyền sâu rộng ý nghĩa nhân văn của hào khí Đông A và tục khai ấn truyền thống qua hệ thống truyền thông và trường học. Mục tiêu cụ thể là giúp hơn 85% người dân địa phương và du khách hiểu đúng bản chất lá ấn, giảm thiểu 90% các hành vi mê tín dị đoan. Thời gian triển khai liên tục trong giai đoạn 2016 - 2018 dưới sự chỉ đạo của Ban Tuyên giáo và Ủy ban nhân dân thành phố Nam Định.
  • Chuẩn hóa và bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ cán bộ văn hóa: Tổ chức các khóa tập huấn chuyên sâu về Luật Di sản văn hóa, kiến thức Hán Nôm và kỹ năng điều hành du lịch di sản. Mục tiêu đạt 100% cán bộ thuộc Ban Quản lý Di tích Đền Trần - Chùa Tháp hoàn thành chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ vào năm 2017, do Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Nam Định chủ trì thực hiện.
  • Trùng tu, tôn tạo di tích bảo đảm tính nguyên gốc: Lập quy hoạch tổng thể bảo tồn không gian 8 ha của Hành cung Thiên Trường xưa, bảo vệ nghiêm ngặt 4 tấm bia đá cổ và toàn bộ hệ thống 73 bức đại tự, 76 câu đối tại Đền Thiên Trường và Đền Cố Trạch. Mục tiêu hoàn thành 100% việc tu bổ các hạng mục xuống cấp trong giai đoạn 2016 - 2020 do Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định phối hợp với Cục Di sản văn hóa triển khai.
  • Trao quyền chủ thể tổ chức lễ hội cho cộng đồng dân cư làng Tức Mặc: Phân định rõ ranh giới quản lý, chuyển giao quyền thực hiện các nghi thức tế lễ, rước ấn và quản lý các hoạt động hội dân gian cho các bô lão và nhân dân phường Lộc Vượng. Cơ quan nhà nước chỉ giữ vai trò hỗ trợ an ninh trật tự và phân luồng giao thông. Lộ trình thực hiện áp dụng ngay từ mùa lễ hội đầu năm 2016.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Cơ quan quản lý nhà nước và chính quyền địa phương: Cán bộ thuộc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Phòng Văn hóa Thông tin thành phố Nam Định và Ban Quản lý di tích các cấp. Luận văn cung cấp mô hình tham chiếu thực tiễn để xây dựng đề án quản lý lễ hội, giải quyết dứt điểm các xung đột văn hóa và bài toán an ninh trật tự trong mùa cao điểm.
  • Nhà nghiên cứu văn hóa, lịch sử và nhân học: Các chuyên gia nghiên cứu về triều đại nhà Trần, văn hóa dân gian vùng đồng bằng sông Hồng và di sản Hán Nôm. Tài liệu cung cấp hệ thống tư liệu lịch sử xác thực về Hành cung Thiên Trường, cấu trúc các điền trang thái ấp và giá trị nghệ thuật kiến trúc thế kỷ XVII - XIX.
  • Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Việt Nam học, Văn hóa học, Quản lý văn hóa, Du lịch: Nguồn tài liệu học thuật giá trị minh họa cho phương pháp luận nghiên cứu điền dã kết hợp định lượng 200 mẫu và định tính chuyên sâu, phục vụ trực tiếp cho việc thực hiện các đề tài khóa luận và luận văn thạc sĩ.
  • Doanh nghiệp lữ hành và tổ chức phát triển du lịch: Các nhà quản trị du lịch văn hóa tâm linh tham khảo để xây dựng các sản phẩm du lịch nguồn cội bền vững, tôn trọng giá trị nguyên bản và nâng cao trải nghiệm văn hóa của du khách khi về thăm vùng đất địa linh nhân kiệt Nam Định.

Câu hỏi thường gặp

  • Tại sao cộng đồng làng Tức Mặc giữ vai trò quyết định trong việc bảo tồn Đền Trần? Cộng đồng làng Tức Mặc là hậu duệ trực tiếp gắn bó với đất phát tích của dòng họ Đông A. Họ không chỉ là người bảo quản không gian vật chất của 3 ngôi đền mà còn là chủ thể trao truyền các nghi thức cúng tế truyền thống qua hàng trăm năm lịch sử.

  • Xu hướng "Nhà nước hóa" đã gây ra những hệ lụy gì cho Lễ hội Đền Trần? Quá trình hành chính hóa làm sân khấu hóa các nghi lễ, gạt bỏ người dân bản địa khỏi vai trò chủ trì và thu hút lượng lớn du khách hiếu kỳ. Điều này dẫn đến tình trạng xô đẩy, tranh cướp lộc ấn và thương mại hóa không gian tâm linh.

  • Bản chất lịch sử của nghi lễ khai ấn Đền Trần vào đêm 14 tháng Giêng là gì? Theo sử liệu, lễ khai ấn vốn là nghi thức tế tiên miếu của vua tôi nhà Trần tại quê nhà sau kỳ nghỉ Tết Nguyên đán. Đây là hành động biểu trưng cho việc mở đầu một năm làm việc mới với mong muốn quốc thái dân an, không phải phát ấn để cầu thăng quan tiến chức.

  • Luận văn đã sử dụng phương pháp khảo sát thực địa nào để bảo đảm tính khoa học? Tác giả đã phát 200 bảng hỏi khảo sát phân tầng cho 4 nhóm đối tượng tại làng Tức Mặc, phường Lộc Vượng, trường học và du khách thập phương. Dữ liệu được xử lý thống kê kết hợp với phỏng vấn sâu cán bộ quản lý và các bô lão địa phương.

  • Giải pháp căn bản nào giúp xử lý mâu thuẫn giữa nhu cầu du lịch và bảo tồn không gian thiêng? Nhà nước cần đóng vai trò kiến tạo hành lang pháp lý và bảo đảm trật tự hạ tầng, đồng thời trao quyền chủ trì thực hành nghi lễ lại cho cộng đồng Tức Mặc. Song song đó, công tác truyền thông phải hướng dẫn du khách thực hành văn hóa ứng xử văn minh.

Kết luận

  • Luận văn khẳng định vai trò hạt nhân không thể thay thế của cộng đồng dân cư làng Tức Mặc và phường Lộc Vượng trong việc bảo vệ 8 ha không gian di tích cùng kho tàng di sản Hán Nôm thời Trần.
  • Công trình đã phân tích thấu đáo thực trạng suy giảm tính chủ thể văn hóa do khuynh hướng hành chính hóa lễ hội, chỉ ra nguyên nhân cốt lõi gây nên các hiện tượng tiêu cực trong dư luận xã hội giai đoạn 2001 - 2015.
  • Nghiên cứu đóng góp cơ sở dữ liệu thực nghiệm giá trị qua khảo sát 200 mẫu, cung cấp luận cứ khoa học vững chắc cho công tác quản lý di sản tại tỉnh Nam Định và vùng đồng bằng Bắc Bộ.
  • Tác giả đề xuất lộ trình khả thi giai đoạn 2016 - 2020 với 4 nhóm giải pháp đồng bộ, trọng tâm là phân cấp quản lý và nâng cao năng lực cho 100% cán bộ văn hóa cơ sở.
  • Hãy tham khảo toàn văn luận văn thạc sĩ này để nắm bắt trọn vẹn phương pháp tiếp cận khoa học, giải pháp quản trị di sản bền vững và cùng chung tay giữ gìn hào khí Đông A trường tồn trong đời sống đương đại.