Mở đầu. Chương này sẽ xác định vấn đề cần nghiên cứu, mục tiêu và phạm vi của nghiên cứu. Chương này có vai trò giới thiệu nội dung của luận văn và làm cơ sở để triển khai các chương tiếp theo. Chương 2: Tổng quan.
Chương này sẽ khái quát các đặc điểm của quá trình thi công cọc, trình bày tổng quan về các nghiên cứu trước đây và giải thích lý do để đi đến cách lựa chọn cho phương pháp nghiên cứu ở chương 3. Ngành công nghệ và Quản lý xây dựng Trang 3 Luận văn thạc sỹ CBHD: TS.Nguyễn Minh Tâm & TS.Lê Hoài Long Chương 3: Phương pháp nghiên cứu. Chương này sẽ trình bày các lý thuyết, các quan niệm và các kỹ thuật cần thiết để xây dựng mô hình cho nghiên cứu này. Chương 4: Kết quả nghiên cứu.
Chương này sẽ trình bày kết quả nghiên cứu sau khi thực hiện các bước được trình bày trong chương 3. Chương 5: Kết luận và kiến nghị. Chương này sẽ trình bày những kết luận mà nghiên cứu đã đạt được và kiến nghị hướng phát triển đề tài. Phần phụ lục sẽ gồm tập dữ liệu thu được, một bộ hồ sơ nghiệm thu thi công cọc khoan nhồi thực tế.
Ngành công nghệ và Quản lý xây dựng Trang 4 Luận văn thạc sỹ CBHD: TS.Nguyễn Minh Tâm & TS.Lê Hoài Long Chương 2: TỔNG QUAN 2. Tổng quan về thi công cọc khoan nhồi 2. Công nghệ thi công cọc khoan nhồi: Công nghệ thi công cọc nhồi bê tông hay bê tông cốt thép là công nghệ đúc cọc bê tông tại chỗ vào trong nền đất. Cọc bê tông đổ tại chỗ, được hình thành bằng cách dùng các loại máy khoan tạo lỗ trong đất, đá, có đường kính và độ sâu theo thiết kế, sau đó tiến hành hạ lồng thép và đổ bê tông.
Kích thước của cọc khoan nhồi thay đổi trong khoảng khá rộng: Đường kính từ 400mm đến 2.500mm, cá biệt có thể lên đến 3000mm, chiều sâu khoan có thể tới 120m. Cọc khoan nhồi thường được dùng cho móng công trình có tải trọng lớn (hiện dùng phổ biến cho các chung cư, toà nhà làm việc cao tầng) với khả năng chịu lực của cọc từ 75 tấn đến hơn 4000 tấn. Trên thế giới có rất nhiều thiết bị và công nghệ thi công cọc khoan nhồi nhưng có 2 nguyên lí được sử dụng trong tất cả các phương pháp thi công là: cọc khoan nhồi có sử dụng ống vách giữ thành toàn bộ hố đào và cọc khoan nhồi không dùng ống vách. Cọc khoan nhồi có sử dụng ống vách giữ thành toàn bộ hố đào: Loại này thường được sử dụng khi thi công những cọc nằm kề sát với công trình có sẵn hoặc do những điều kiện địa chất đặc biệt.
Cọc khoan nhồi có dùng ống vách thép rất thuận lợi cho thi công vì không phải lo việc sập thành hố khoan, công trình ít bị bẩn vì không phải sử dụng dung dịch Bentonite, chất lượng cọc rất cao. Nhược điểm của phương pháp này là máy thi công lớn, cồng kềnh, khi máy làm việc thì gây rung và tiếng ồn lớn và rất khó thi công đối với những cọc có độ dài trên 30m. Cọc khoan nhồi không dùng ống vách: Đây là công nghệ khoan rất phổ biến. Ưu điểm của phương pháp này là thi công nhanh, đảm bảo vệ sinh môi trường và ít ảnh huởng đến các công trình xung Ngành công nghệ và Quản lý xây dựng Trang 5 Luận văn thạc sỹ CBHD: TS.Nguyễn Minh Tâm & TS.Lê Hoài Long quanh.
Phuơng pháp này thích hợp với loại đất sét mềm, nửa cứng nửa mềm, đất cát mịn, cát thô hoặc có lẫn sỏi cỡ hạt từ 20-100mm. Có 2 phương pháp dùng cọc khoan nhồi không sử dụng ống vách: a. Phuơng pháp khoan thổi rửa (phản tuần hoàn): Máy đào sử dụng guồng xoắn để phá đất, dung dịch Bentonite được bơm xuống hố để giữ vách hố đào. Mùn khoan và dung dịch được máy bơm và máy nén khí đẩy từ đáy hố khoan lên đưa vào bể lắng để lọc tách dung dịch Bentonite tái sử dụng.
Công việc đặt cốt thép và đổ bê tông tiến hành bình thường. + Ưu điểm : Phương pháp này có giá thiết bị rẻ, thi công đơn giản, giá thành hạ + Nhược điểm : Tốc độ khoan chậm, chất lượng và độ tin cậy chưa cao. Phương pháp khoan gầu: Theo công nghệ khoan này, gầu khoan thường có dạng thùng xoay cắt đất và đưa ra ngoài. Cần gầu khoan có dạng lồng Ăng-ten, thường là 3-4 đoạn truyền được chuyển động xoay từ máy đào xuống gầu nhờ hệ thống rãnh.
Vách hố khoan được giữ ổn đình nhờ dung dịch Bentonite. Quá trình tạo lỗ được thực hiện trong dung dịch Bentonite. Trong quá trình khoan có thể thay các gầu khác nhau để phù hợp với nền đất đào và để khắc phục các dị tật trong lòng đất. + Ưu điểm : Thi công nhanh, việc kiểm tra chất lượng dễ dàng thuận tiện, đảm bảo vệ sinh môi trường và ít ảnh hưởng đến các công trình lân cận.
+ Nhược điểm : Phải sử dụng các thiết bị chuyên dụng giá đắt, giá thành cọc cao. Phương pháp này đòi hỏi quy trình công nghệ rất chặt chẽ, cán bộ kỹ thuật và công nhân phải thành thạo, có ý thức tổ chức kỷ luật cao. Do phương pháp này khoan nhanh hơn và chất lượng đảm bảo hơn các phương pháp khác, nên hiện nay các công trình lớn ở Việt Nam chủ yếu sử dụng phuơng pháp này bằng các thiết bị của Đức (Bauer, Liebherr), Italia (Soil-Mec) và của Nhật (Hitachi, Sumitomo, Nippong Sharyo)… Ngành công nghệ và Quản lý xây dựng Trang 6 Luận văn thạc sỹ CBHD: TS.Nguyễn Minh Tâm & TS.Lê Hoài Long 2. Qui trình thi công cọc khoan nhồi: Công tác chuẩn bị Trộn bentonite Định vị tim cọc Gia công lồng thép Hạ ống vách Cất chứa bentonite Khoan tạo lỗ Tập kết Cung cấp bentonite Vệ sinh lần 1 lồng thép Lắp dựng cốt thép Lọc bentonite Lắp đặt ống đổ Thu hồi bentonite Vệ sinh lần 2 Vận chuyển Đổ bê tông Bê tông Rút ống vách Kiểm tra, kết thúc Hình 2.1 : Quy trình thi công cọc khoan nhồi 2.
Công tác chuẩn bị và định vị hố khoan: a. Công tác chuẩn bị + Trước khi thi công cọc khoan nhồi cần chú ý nghiên cứu kĩ các tài liệu thiết kế kĩ thuật, quy trình công nghệ, tài liệu khảo sát địa chất công trình,. và các Ngành công nghệ và Quản lý xây dựng Trang 7 Luận văn thạc sỹ CBHD: TS.Nguyễn Minh Tâm & TS.Lê Hoài Long công trình ngầm trong mặt bằng thi công như điện, cáp quang, hệ thống thoát nước, cấp nước. + Chuẩn bị mặt bằng tổ chức thi công, xác định vị trí các tim mốc, hệ trục công trình, đường vào, hệ thống đặt các thiết bị cơ sở, khu vực thi công lồng thép, kho các công trình phụ trợ.
Các cán bộ kĩ thuật phải nắm chắc hồ sơ thiết kế cọc như địa chất công trình, đường kính, cấu tạo cốt thép, đáy cọc đáy đài, cao độ cắt cọc cấu tạo ống siêu âm. + Căn cứ vào các thiết bị có sẵn đã được duyệt, lập tiến độ thi công chi tiết cho từng cọc đảm bảo theo đúng yêu cầu bên A và tư vấn giám sát từ đó lập tiến độ thi công tổng thể và sơ đồ khoan cho toàn bộ khu cọc. + Chuẩn bị các bảng biểu nhật kí công trường, theo dõi quá trình thi công và chất lượng thi công. + Chuẩn bị đầy đủ thiết bị máy móc kiểm tra độ sụt của bê tông, kiểm tra dung dịch bentonite.
+ Dung dich Bentonite phải luôn đảm bảo chất lượng và số lượng cho công tác thi công. + Chuẩn bị đầy đủ và đảm bảo nguồn nước trộn Bentonite. + Hệ thống cung cấp điện phải an toàn và đáp ứng được công suất của máy móc thiết bị thi công. + Kiểm tra và đảm bảo chắc chắn tất cả các thiết bị trong tình trạng hoạt động tốt và sẵn sàng làm việc.
+ Vị trí của máy phải an toàn chắc chắn và thuận tiện. + Biện pháp tổ chức cấp điện, cấp thoát nước. + Chuẩn bị ống dẫn tạo điều kiện để đổ bê tông dưới nước. Định vị tim cọc Định vị phải căn cứ vào tài liệu thiết kế về quy hoạch tổng thể của dự án và mặt bằng bố trí cọc.
Việc xác định vị trí tim cọc được thực hiện bằng 2 máy kinh vĩ giao hội hoặc máy kinh vĩ điện tử. Khi thực hiện công tác này phải có sự kiểm tra nghiệm thu của kỹ sư tư vấn. Đồng thời lập các mốc phụ để xác định và kiểm tra lại tim, cốt cọc. Ngành công nghệ và Quản lý xây dựng Trang 8 Luận văn thạc sỹ CBHD: TS.Nguyễn Minh Tâm & TS.Lê Hoài Long 2.
Công tác khoan tạo lỗ a. Hạ ống vách: Sau khi định vị vị trí tim cọc, tiến hành khoan với tốc độ chậm đến chiều sâu bằng chiều dài ống vách. Dừng khoan và hạ ống vách, chiều dài ống vách được xác định căn cứ vào tài liệu khảo sát địa chất. Ống vách phải được hạ với chiều sâu tối thiểu qua các lớp đất yếu bên trên.
Trong quá trình thi công từng cọc, phụ thuộc vào đặc điểm địa chất các lớp đất phía trên, có thể hạ thêm ống vách nếu gặp phải địa chất yếu. Ống vách có tác dụng bảo vệ thành hố khoan ở đầu cọc, tránh trường hợp sập lở đất bề mặt khi thi công, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho việc neo giữ cốt thép. Ống vách phải được giữ thẳng đứng chắc chắn không bị xô lệch, trượt trong quá trình thi công. Vị trí ống vách, độ thẳng đứng phải được kỹ thuật bên A và tư vấn giám sát kiểm tra nghiệm thu.
Các phương pháp hạ ống vách : + Phương pháp rung: là sử dụng búa rung thông thường, để đạt độ sâu khoảng 6m phải mất khoảng 10 phút, do đó quá trình rung dài ảnh hưởng đến toàn bộ khu vực lân cận nên để khắc phục hiện tượng trên, trước khi hạ ống vách người ta đào sẵn một hố sâu từ 2,5m đến 3m tại vị trí hạ cọc với mục đích bóc bỏ lớp đất cứng trên bề mặt đất giảm thời gian của búa rung xuống còn 2 đến 3 phút. + Phương pháp ép: là sử dụng máy ép để ép ống vách xuống độ sâu cần thiết. Phương pháp này chịu được rung động nhưng thiết bị cồng kềnh, thi công phức tạp và năng suất thấp. + Sử dụng chính máy khoan để hạ ống vách: đây là phương pháp phổ biến hiện nay.