Chương 1 : Giới thiệu về luận văn: lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu, nội dung nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu. Chương 2 : Các nghiên cứu trước đây về tối ưu hóa đa mục tiêu. Chương 3 : Cơ sở lý thuyết, bao gồm : - Tối ưu hóa đa mục tiêu, các định nghĩa bài toán tối ưu. - Giới thiệu về thuật toán tìm kiếm sinh vật cộng sinh (SOS), nguyên lý và lưu đồ của thuật toán.
- Đánh giá ưu điểm và nhược điểm của thuật toán. - Tổng quan về BIM (Building information Model và Building Information Modeling). - Tổng quan về Dynamo Chương 4 : Đề xuất mô hình tối ưu hóa đa mục tiêu và lai ghép BIM. Bao gồm 3 vấn đề chính sau : - Xây dựng mô hình tối ưu đa mục tiêu bằng thuật toán tìm kiếm sinh vật cộng sinh.
HVTH: Thạch Phi Hùng 15 MSHV: 1770408 GVHD1: TS. Trần Đức Học GVHD2: TS. Phạm Hải Chiến - Phương pháp sử dụng Dynamo để chuyển mô hình thông tin xây dựng cơ bản (Basic Revit Model) thành dữ liệu đầu vào cho mô hình tối ưu hóa trong Matlab. - Phân tích hạn chế và các ứng dụng tiềm năng của mô hình.
Chương 5 : Bài toán cụ thể. Để xác minh tính hiệu quả của mô hình tối ưu đa mục tiêu bằng thuật toán tìm kiếm sinh vật công sinh, chương này sẽ trình bày bài toán áp dụng cụ thể, với các bước áp dụng bao gồm : - Định nghĩa vấn đề. - Áp dụng thuật toán tìm kiếm sinh vật cộng sinh đa mục tiêu vào mô hình và kết quả thực hiện. Chương 6 : Kết luận và hướng phát triển.
HVTH: Thạch Phi Hùng 16 MSHV: 1770408 GVHD1: TS. Trần Đức Học GVHD2: TS. Phạm Hải Chiến CHƯƠNG 2: NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY VỀ TỐI ƯU HÓA ĐA MỤC TIÊU Trong ngành công nghiệp xây dựng, tồn tại nhiều vấn đề phức tạp liên quan đến yếu tố kỹ thuật và quản lý của một dự án, đặc biệt đối với những dự án lớn có thời gian thực hiện kéo dài và chi phí thực hiện lớn. Với trong môi trường kinh doanh cạnh tranh gay gắt hiện nay, các công ty xây dựng muốn tồn tại và phát triển thì cần phải quản lý hiệu quả chi phí và tiến độ.
Vì vậy, việc phát triển nhiều kỹ thuật và công cụ để hỗ trợ các quyết định trong xây dựng được sự quan tâm của các nhà nghiên cứu. Yếu tố chi phí và tiến độ luôn đi đôi với nhau trong các dự án xây dựng. Vấn đề cân bằng hai nguồn tài nguyên này là thiết yếu với các nhà quản lý xây dựng. Có nhiều phương pháp đã được đề xuất để tối ưu bài toán tiến độ, chi phí bằng cách chọn tổ hợp tối ưu các phương án thi công công việc.
Bài toán tối ưu chi phí và tiến độ là một trong những chủ đề được nghiên cứu rộng rãi và thu hút được nhiều nhà khoa học trên thế giới. Và cũng đã có rất nhiều mô hình được xây dựng để giải bài toán tối ưu chi phí và tiến độ. Những nghiên cứu tối ưu dựa trên thuật toán bầy ong nhân tạo (Artificial Bee Colony- viết tắt là ABC) [9], là thuật toán mô phỏng ứng xử của loài ong trong quá trình tìm kiếm thức ăn [9, 12]. Giống như các thuật toán bầy đàn khác, ABC là thuật toán dựa vào mô phỏng hành vi tìm kiếm thức ăn của đàn ong.
Các cá thể trong quần thể là các giải pháp tối ưu của bài toán đang xét. ABC cân nhắc các giải pháp như là nguồn thức ăn. Mục đích của ABC là tìm kiếm các nguồn thức ăn chấp nhận được với các tiêu chuẩn đánh giá đặc biệt. Mỗi giải pháp được đánh giá thông qua các hàm mục tiêu.
Các hàm mục tiêu này thay đổi theo từng vấn đề, bài toán cụ thể. Khái quát hóa, mỗi giải pháp có một giá trị đánh giá và giá trị đánh giá này được sử dụng các cách chọn lọc khác nhau. Trong ABC, quần thể bao gồm ba thành phần cơ bản [13, 14]: Nguồn thức ăn (Food Sources): Giá trị của nguồn thức ăn phụ thuộc nhiều yếu tố như khoảng cách đối với tổ ong, sự dồi dào và tập trung của nguồn năng lượng. HVTH: Thạch Phi Hùng 17 MSHV: 1770408 GVHD1: TS.
Trần Đức Học GVHD2: TS. Phạm Hải Chiến (C) Ong không dẫn (A) Nguồn thức ăn (B) Ong dẫn hướng hướng Hình 2.1 Các thành phần của bầy ong Ong dẫn hướng: Những con ong này mang những thông tin như khoảng cách và hướng chỉ dẫn từ nguồn thức ăn tới tổ, lợi ích của ong dẫn là chia sẻ thông tin với một xác suất nhất định. Ong không dẫn hướng: Có hai loại ong không dẫn hướng: (a) ong do thám, là loại tìm kiếm môi trường xung quanh tổ để tìm nguồn thức ăn mới và (b) ong làm mật, là loại chỉ ở trong tổ để làm mật thông qua thông tin của ong dẫn hướng. Bảng 2-1 Các nghiên cứu trước đây ở nước ngoài Thời Hạn chế của các Tác giả Hướng nghiên cứu giang nghiên cứu 2007 D.
Karaboga Thuật toán tối ưu hóa dựa trên - Thuật toán bầy ong B. Basturk một hành vi thông minh của không ghi lại thông bầy ong. So sánh hiệu suất tin tìm kiếm từ các của thuật toán đàn ong nhân vòng lập trước như tạo với tiến hóa vi phân [8], thuật toán bầy đàn. tối ưu hóa dòng hạt (PSO) và Điều này có thể thuật toán tiến hóa (EA) cho không hiệu quả các vấn đề đa chiều.
trong các vòng lập 2012 Dervis Trình bày một cuộc khảo sát tiếp theo. Karaboga toàn diện về những tiến bộ - BO có nhược điểm là Beyza với thuật toán bầy ong nhân đôi khi bị hội tụ sớm Gorkemli tạo và các ứng dụng của nó. trong vài vòng lặp Celal Ozturk đầu tiên và giải pháp HVTH: Thạch Phi Hùng 18 MSHV: 1770408 GVHD1: TS. Trần Đức Học GVHD2: TS.
Phạm Hải Chiến Nurhan cuối cùng không đạt Karaboga yêu cầu. Rekaby Trình bày nghiên cứu thuật - BO phụ thuộc vào toán bầy ong nhân tạo (ABC) quá trình tìm kiếm vào vấn đề nhân viên bán ngẫu nghiên nên khá hàng du lịch, vấn đề lập kế yếu trong các bài hoạch công việc và kiểm tra toán có nhiều điểm phần mềm. tối ưu cục bộ. Karaboga Đề xuất thuật toán bầy ong nhân tạo (ABC), dựa trên hành vi tập thể của côn trùng.
Những nghiên cứu tối ưu dựa trên thuật toán cộng sinh đa mục tiêu (SOS), là một thuật toán mô phỏng chiến lược tương tác công sinh được các sinh vật áp dụng để tồn tại và nhân giống trong hệ sinh thái của chúng [1]. Theo Cheng [1] thuật toán cộng sinh đa mục tiêu là một thuật toán siêu hình mạnh mẽ áp dụng để giải quyết vấn đề kỹ thuật và tối ưu hóa. Gần đây, Ông Trần Đức Học và cộng sự, nghiên cứu áp dụng thuật toán sinh vật công sinh khách quan tìm kiếm (OMOSOS) để lên kế hoạch thực hiện dự án có công tác lặp đi lặp lại. Nghiên cứu chỉ ra rằng [11], các nhà quản lý xây dựng thường phải đối mặt với các dự án chứa nhiều đơn vị trong đó các hoạt động lặp lại từ đơn vị này sang đơn vị khác.
Quản lý tài nguyên hiệu quả là phải quản lý được về mặt về thời gian, chi phí và chất lượng dự án. Theo đó, các nhà nghiên cứu đã phát triển một số mô hình để hỗ trợ các nhà quản lý dự án lập kế hoạch và tối ưu các nguồn tài nguyên cho các dự án lặp đi lặp lại. Thuật toán đề xuất đã được thực hiện trên hai ví dụ ứng dụng để chứng minh khả năng của nó trong việc tối ưu hóa việc lập lịch trình cho các dự án xây dựng lặp đi lặp lại. Kết quả chỉ ra rằng phương pháp OMOSOS là một kỹ thuật tối ưu hóa mạnh và có thể hỗ trợ các nhà quản lý dự án trong việc lựa chọn kế hoạch phù hợp cho dự án.
Thuật toán tìm kiếm sinh vật cộng sinh (SOS) với chức năng hình phạt thích HVTH: Thạch Phi Hùng 19 MSHV: 1770408 GVHD1: TS. Trần Đức Học GVHD2: TS. Phạm Hải Chiến ứng để giải quyết các vấn đề tối ưu hóa đa mục tiêu với tài nguyên ràng buộc [10], Thuật toán được lấy cảm hứng từ các tương tác của các sinh vật sống để tồn tại và phát triển trong hệ sinh thái. Trong nghiên cứu này, thuật toán SOS được xây dựng để giải quyết các vấn đề đa mục tiêu (được gọi là MOSOS).
Thuật toán sinh vật cộng sinh tìm kiếm tối ưu dựa trên lập kế hoạch nhiệm vụ trong môi trường điện toán đám mây [7]. Lập kế hoạch hiệu quả là một trong những bước chính để khai thác hiệu quả tiềm năng của điện toán đám mây. Trong điện toán đám mây, một số công việc có thể cần được lên lịch trên các máy ảo khác nhau để giảm thiểu độ dài và tăng mức sử dụng hệ thống. Nghiên cứu trình bày một thuật toán tìm kiếm sinh vật cộng sinh rời rạc (DSOS) để lập kế hoạch tối ưu cho các nhiệm vụ trên tài nguyên đám mây.
SOS là một kỹ thuật tối ưu hóa siêu dữ liệu mới được phát triển để giải quyết các vấn đề tối ưu hóa số. Kết quả mô phỏng cho thấy DSOS vượt trội so với tối ưu hóa hạt nhân (PSO), một trong những kỹ thuật tối ưu hóa phổ biến nhất được sử dụng cho các vấn đề lập kế hoạch. DSOS hội tụ nhanh hơn, điều này phù hợp với các vấn đề lập lịch quy mô lớn. Phân tích phương pháp đề xuất được thực hiện bằng T-test cho thấy hiệu suất DSOS tốt hơn đáng kể so với PSO đặc biệt là đối với không gian tìm kiếm lớn.
Bảng 2-2 Các nghiên cứu trước đây ở nước ngoài Thời Ưu điểm của các Tác giả Hướng nghiên cứu gian nghiên cứu 2017 Duc-Hoc Tran Nghiên cứu áp dụng thuật toán sinh Mô phỏng các Long Luong- vật công sinh khách quan tìm kiếm chiến lược tương Duc (OMOSOS) để lên kế hoạch thực tác cộng sinh mà Minh-Tin hiện dự án có công tác lặp đi lặp lại. các sinh vật sử Duong Thuật toán đề xuất đã được thực dụng để tồn tại Trong-Nhan le hiện trên hai ví dụ ứng dụng để trong hệ sinh thái. Anh-Duc Pham chứng minh khả năng của nó trong Một lợi thế chính việc tối ưu hóa việc lên kế hoạch cho của thuật toán các dự án xây dựng lặp đi lặp lại SOS so với hầu HVTH: Thạch Phi Hùng 20 MSHV: 1770408 GVHD1: TS. Trần Đức Học GVHD2: TS.