Chương 1: Giới thiệu về Công ty Hoàng Uyên. Chương 2: Cơ sở lý thuyết về Thẻ iểm cân bằng (BSC). 3 do an Chương 3: Thực trạng hoạt ộng kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Giải pháp Công nghệ Hoàng Uyên. Chương 4: Áp dụng Thẻ iểm cân bằng vào xây dựng bản ồ chiến lược tại công ty Hoàng Uyên.
PHẦN 3 KẾT LUẬN 4 do an CHƢƠNG 1. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY HOÀNG UYÊN 1. Quá trình hình thành và phát triển: Công ty TNHH Thương mại Giải pháp Công nghệ Hoàng Uyên với 100% vốn cá nhân, ược thành lập theo Giấy phép Kinh doanh số 0307760339 do Sở Kế hoạch và Đầu Tư Th nh Phố Hồ Chí Minh cấp ngày 20/03/2009 và chính thức i v o hoạt ộng ngày 20/03/2009. Tên công ty: Công ty TNHH Thương mại Giải pháp Công nghệ Hoàng Uyên Tên tiếng Anh : HOÀNG UYÊN TECHNOLOGY SOLUTION COMMERCE COMPANY LIMITED.
Tên viết tắt: HUTSCOM Mã số thuế: 0307760339 Trụ sở chính: Phòng G7, Số 6 Phùng Khắc Khoan, P. Đa Kao, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh Điện thoại: (028) 3822 0183 - Fax (028) 38250237 Loại hình công ty: Công ty TNHH hai thành viên trở lên Giám ốc: Ông Lê Võ Quốc Hưng Vốn iều lệ: 5.000 Việt Nam ồng Website: hutscom.vn Email: sales@hutscom.vn Logo công ty: Ngành nghề kinh doanh chính của công ty TNHH Thương mại Giải pháp công nghệ Hoàng Uyên l ại lý cấp 1 chuyên buôn bán, cung cấp các sản phẩm, dao cụ phục vụ 5 do an ngành cắt gọt cơ khí cho máy CNC như Kyocera, DSP, Je-il,. ồng thời ưa ra những cải tiến chất lượng sản phẩm hiện có, thay ổi những sản phẩm có năng suất vượt trội hơn, giúp khách h ng có ược sự lựa chọn tối ưu nhất khi sử dụng những sản phẩm có tính năng ưu việt, tiết kiệm tối a chi phí, thời gian sản xuất ể tăng năng suất và làm hài lòng khách hàng. Nhiệm vụ của công ty: Tự kinh doanh các mặt h ng ã ăng ký trong giấy phép kinh doanh.
Nghiên cứu, phát triển thêm những phương pháp mới giúp khách hàng cải thiện tối a những nhược iểm hiện có về gia công cơ khí, các hệ thống thông tin. Tích cực chủ ộng trong việc tăng vốn hoạt ộng. Nghiên cứu, thực hiện các biện pháp cần thiết nhằm nâng cao hiệu quả về chất lượng kinh doanh, mở rộng thị trường trong nước và quốc tế, từng bước tăng dần hiệu quả kinh doanh. Các lĩn vực hoạt động của công ty STT Tên ngành Mã ngành Bán buôn máy móc, thiết bị, phụ tùng máy khác chi tiết: Bán buôn máy móc, thiết bị, phụ tùng máy công nghiệp.
Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khai khoáng. Bán buôn máy 1 móc, thiết bị iện và vật liệu iện. Bán buôn máy móc, thiết bị 4659( chính) và phụ tùng máy dệt, may, da giày. Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy văn phòng.
Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy. Nghiên cứu và phát triển thực nghiệm khoa học tự nhiên và kỹ 2 7210 thuật. Hoạt ộng kiến trúc v tư vấn kỹ thuật có liên quan chi tiết: 3 việc chuẩn bị và thực hiện các dự án liên quan ến kỹ thuật 7110 iện v iện tử; việc sử dụng các dự án liên quan ến sử dụng 6 do an máy iều hòa, máy hút bụi, kỹ thuật kiểm soát ô nhiễm; kỹ thuật âm thanh; ánh sáng và hình ảnh. 4 Tư vấn máy tính và quản trị hệ thống máy tính.
6202 5 Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy móc nông nghiệp 4653 Bán buôn kim loại và quặng kim loại: Bán buôn sắt, thép và 6 4662 bán buôn kim loại. 7 Lắp ặt hệ thống iện. 4321 8 Bán buôn máy vi tính, thiết bị ngoại vi và phần mềm. 4651 9 Bán buôn thiết bị, linh kiện iện tử và viễn thông.
4652 Lắp ặt máy móc và thiết bị công nghiệp 10 ( không gia công cơ khí, tái chế phế thải, không xi mạ tại trụ 3320 sở) Sửa chữa máy móc, thiết bị 11 ( không gia công cơ khí, tái chế phế thải, không xi mạ tại trụ 3312 sở) 12 Hoạt ộng nhiếp ảnh. 7420 Bán buôn ồ dùng khác cho gia ình 13 4649 Chi tiết: bán buôn ồ dùng iện gia dụng, èn v bộ èn iện Bảng 1.1 Bảng ngành nghề đăng ký kinh doanh ( Nguồn: Phòng Kế toán) 1. Cơ cấu tổ chức của công ty Cơ cấu tổ chức của công ty theo mô hình trực tuyến. Mỗi nhân viên sẽ trực tiếp chịu trách nhiệm trong phạm vi công việc của mình ã ược phân công của trưởng bộ phận.
Khi quyết ịnh của mỗi nhân viên vượt quá giới hạn trách nhiệm của mình, thì phải ược sự thông qua cũng như cho phép của trưởng bộ phận. Nếu người quản lý không thể giải quyết thì sẽ phải xin chỉ ạo từ cấp trên lớn hơn. 7 do an Giám ốc Phòng Phòng Phòng Phòng Phòng kinh Logistic Hành chính Kế Marketing doanh - Kho Nhân sự toán Hình 1.1 Cơ cấu tổ chức của Công ty Nhiệm vụ của các cá nhân v phòng ban như sau: Giám đốc: L người ứng ầu trong công ty, có nhiệm vụ iều hành cả công ty, là người ại diện và chịu trách nhiệm trước pháp luật, iều hành hoạt ộng kinh doanh hằng ngày. Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh, nắm giữ tình hình tài chính và ký kết hợp ồng với các ối tác.
Phòng hành chính nhân sự: là phòng quản lý về nhân sự của công ty như hoạt ộng tuyển dụng, lương bổng, bảo hiểm, chế ộ phúc lợi của nhân viên, nghỉ phép, chấm công, tài sản chung của công ty. Phòng Kế toán: tổng hợp các số liệu về t i chính giúp lãnh ạo nắm rõ tình hình hoạt ộng của Công ty, cung cấp nguồn tài chính kịp thời ến các phòng ban, ặc biệt là Phòng kinh doanh. Quản lý các mối quan hệ tài chính trong nội bộ như: thu chi, tạm ứng tiền làm hàng, tiền lương, khen thưởng cho nhân viên…Lập thống kê kế toán, theo dõi thực hiện t i chính ể ề xuất các biện pháp sử dụng vốn hiệu quả. Theo dõi nợ phải trả, phải thu v thanh toán úng các khoản nợ cho các bạn hàng, tổ chức lưu trữ, bảo quản, giữ gìn bí mật các tài liệu, số liệu kế toán của Công ty.
Phòng Kinh doanh: Trực tiếp liên lạc với khách h ng trong v ngo i nước; chịu trách nhiệm quảng bá các dịch vụ của công ty ến khách hàng; giải áp thắc mắc, 8 do an khiếu nại của khách h ng; ảm trách công tác nghiên cứu thị trường, ối thủ cạnh tranh và những yếu tố ngoại cảnh, chuyển thông tin cho bộ phận chứng từ ể làm chứng từ. Phòng Logistics- Kho: Soạn thảo hồ sơ, chứng từ, công văn cần thiết khác; thường xuyên theo dõi, nắm bắt kịp thời những thông tin về xuất khẩu- Nhập khẩu và những thay ổi của Nh nước về thuế, hải quan, lưu trữ hồ sơ, chứng từ,…; ồng thời liên lạc với khách h ng ể tìm hiểu cũng như thông báo những thông tin cần thiết về lô hàng giúp cho các bộ phận khác hoàn thành tốt nhiệm vụ. Quản lý kho, ồng thời liên kết số liệu với phòng Kế toán ể quản lý số liệu ược chặt chẽ hơn. Phòng Marketing: Nghiên cứu thị trường, xác ịnh ược nhu cầu òi hỏi, mong muốn v cả những xu thế thay ổi nhu cầu v mong muốn của khách hàng.
Tiếp nhận thông tin của khách h ng trên các kênh mạng xã hội v chuyển qua bộ phận kinh doanh. Cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty Để có thể áp ứng yêu cầu của khách hàng, cải tiến chất lượng dịch vụ v áp ứng ược ngành nghề kinh doanh như trên, ngay từ khi mới thành lập, công ty ã lấy chất lượng của nguồn nhân lực là chủ yếu. Chính vì thế, những trang thiết bị phục vụ công việc như máy o nén khí, máy o thông số kỹ thuật ược trang bị ầy ủ, từ các nhà cung cấp h ng ầu của Nhật Bản. Bên cạnh ó, các văn phòng ều ược trang bị máy tính, máy in, máy photo, scan ầy ủ phục vụ cho công tác, hỗ trợ khách hàng.
9 do an CHƢƠNG 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THẺ ĐIỂM CÂN BẰNG (BSC) 2. Khái niệm Thẻ điểm cân bằng “Phương pháp Thẻ iểm cân bằng (BSC) là hệ thống xây dựng kế hoạch và quản trị chiến lược, ược tổ chức kinh doanh, tổ chức phi lợi nhuận và chính phủ sử dụng nhằm ịnh hướng hoạt ộng kinh doanh theo tầm nhìn và chiến lược của tổ chức, nâng cao hiệu quả truyền thông nội bộ và bên ngoài, theo dõi hiệu quả hoạt ộng của doanh nghiệp so với mục tiêu ề ra. Nó mang ến cho các nhà quản lý và các quan chức cấp cao trong các tổ chức một cái nhìn cân bằng hơn về toàn bộ hoạt ộng của tổ chức”.
Thẻ iểm cân bằng là một hệ thống nhằm chuyển hóa tầm nhìn và chiến lược của tổ chức thành những mục tiêu v thước o cụ thể thông qua việc thiết lập một hệ thống o lường thành quả hoạt ộng trong một tổ chức trên bốn khía cạnh tài chính, khách hàng, hoạt ộng kinh doanh nội bộ, học tập và phát triển. Cấu trúc thẻ điểm cân bằng Hình 2.1: Cấu trúc của Thẻ điểm cân bằng Từ sứ mệnh, viễn cảnh, giá trị cốt lõi của tổ chức hay nói chung là những gì tổ chức ưa ra những tuyên bố, họ sẽ ề ra cho mình những chiến lược phù hợp. Khi chiến lược của tổ chức ược xác ịnh, họ tiến hành những h nh ộng chiến lược, phác thảo bản ồ chiến lược, thực thi chiến lược của tổ chức. Tổ chức tiến hành việc thực thi chiến lược theo Thẻ iểm cân bằng ể h nh ộng chiến lược của họ một cách hữu hiệu và hiệu quả, ồng thời theo úng chiến lược ơn vị ã ề ra ban ầu.
11 do an Thông qua bản ồ chiến lược ta sẽ thấy rõ ược Thẻ iểm cân bằng trong bốn khía cạnh tài chính, khách hàng, quy trình kinh doanh nội bộ, quá trình học tập và phát triển tương ứng với các mục tiêu, các thước o, các chỉ tiêu và các chương trình h nh ộng. Tương ứng trên từng khía cạnh của Thẻ iểm có mục tiêu, thước o cho từng mục tiêu, chỉ tiêu cho từng thước o, chương trình h nh ộng cho từng mục tiêu. Mục tiêu cho biết các tuyên bố chiến lược cần ạt ược, thước o (KPI) cho biết có ạt ược mục tiêu hay không, chỉ tiêu cho biết mức ộ kết quả ạt ược, h nh ộng cho biết những công việc thực hiện cụ thể ể ạt ược mục tiêu.