Đồ án hcmute áp dụng thẻ điểm cân bằng vào xây dựng bản đồ chiến lược kinh doanh tại công ty tnhh thương mại giải pháp công nghệ hoàng uyên

Khám phá ứng dụng thẻ điểm cân bằng trong xây dựng bản đồ chiến lược kinh doanh tại công ty TNHH Thương mại Giải pháp Công nghệ Hoàng Uyên.

Chuyên ngành

Quản Lý Công Nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

đồ án tốt nghiệp

2019

85
5
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY HOÀNG UYÊN

1.1. Quá trình hình thành và phát triển

1.2. Nhiệm vụ của công ty

1.3. Cơ cấu tổ chức của công ty

1.4. Cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THẺ ĐIỂM CÂN BẰNG (BSC)

2.1. Khái niệm Thẻ điểm cân bằng

2.2. Cấu trúc thẻ điểm cân bằng

2.3. Các yếu tố chính trong thẻ điểm cân bằng

2.4. Sứ mệnh - tầm nhìn và chiến lược

2.5. Yếu tố tài chính

2.6. Yếu tố khách hàng

2.7. Yếu tố về quy trình nội bộ

2.8. Yếu tố học tập và phát triển

2.9. Kết nối các thành phần của khía cạnh trên Thẻ điểm cân bằng

2.10. Mối quan hệ nhân quả

2.11. Định hướng hoạt động

2.12. Liên kết với những mục tiêu tài chính

2.13. Khái quát về chiến lược và thực thi chiến lược

2.14. Khái niệm về chiến lược

2.15. Thực thi chiến lược

2.16. Quy trình xây dựng Thẻ điểm cân bằng phục vụ thực thi chiến lược

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI GIẢI PHÁP CÔNG NGHỆ HOÀNG UYÊN

3.1. Quy trình tổ chức bán hàng tại Công ty Hoàng Uyên

3.2. Quy trình bán hàng tại Công ty Hoàng Uyên

3.3. Các hình thức thanh toán của công ty

3.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của công ty Hoàng Uyên

3.4.1. Phân tích môi trường bên ngoài công ty

3.4.1.1. Môi trường vĩ mô
3.4.1.1.1. Nhân tố chính trị - pháp luật
3.4.1.1.2. Nhân tố kinh tế - xã hội
3.4.1.1.3. Nhân tố tự nhiên - vị trí địa lý
3.4.1.2. Môi trường công nghệ và kỹ thuật
3.4.1.3. Các yếu tố hội nhập
3.4.1.4. Môi trường vi mô
3.4.1.4.1. Đối thủ cạnh tranh
3.4.1.4.2. Nhà cung cấp
3.4.1.4.3. Khách hàng
3.4.1.5. Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE)

3.4.2. Phân tích môi trường bên trong công ty

3.4.2.1. Nguồn nhân lực
3.4.2.2. Hoạt động marketing
3.4.2.3. Sản phẩm của công ty
3.4.2.4. Dụng cụ cắt gọt, dịch vụ của công ty
3.4.2.5. Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE)

3.5. Những vấn đề đang tồn tại trong công ty Hoàng Uyên

3.5.1. Hàng tồn kho

3.5.2. Thị trường cạnh tranh khốc liệt, doanh thu đang có xu hướng giảm

3.5.3. Doanh thu công ty đang phụ thuộc vào một số khách hàng lớn - 20% khách hàng mang lại 80% doanh thu (Quy tắc Pareto 80/20)

3.5.4. Tình trạng bán nhiều lãi ít, bán ít lãi nhiều

4. CHƯƠNG 4: ÁP DỤNG THẺ ĐIỂM CÂN BẰNG VÀO XÂY DỰNG BẢN ĐỒ CHIẾN LƯỢC TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI GIẢI PHÁP CÔNG NGHỆ HOÀNG UYÊN

4.1. Cơ sở xây dựng BSC cho công ty Hoàng Uyên

4.2. Mục tiêu của việc xây dựng BSC cho công ty Hoàng Uyên

4.3. Nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty trong những năm gần đây

4.4. Nâng cao sự thỏa mãn cho khách hàng và nhân viên

4.5. Kết nối chiến lược của công ty với các hoạt động của nhân viên

4.6. Xây dựng bản đồ chiến lược cho công ty Hoàng Uyên

4.7. Sứ mệnh, tầm nhìn và các giá trị cốt lõi của công ty Hoàng Uyên

4.8. Giá trị cốt lõi: Lao động và cân bằng

4.9. Khái quát mục tiêu hoạt động công ty Hoàng Uyên theo bốn phương diện của BSC

4.10. Bản đồ chiến lược công ty Hoàng Uyên

4.11. Thẻ điểm cân bằng công ty Hoàng Uyên năm 2019

4.12. Giải pháp và kiến nghị

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Thẻ điểm cân bằng BSC trong hoạch định chiến lược kinh doanh

Thẻ điểm cân bằng (BSC) là một công cụ quản trị chiến lược kinh doanh hiệu quả, được sử dụng rộng rãi trong các doanh nghiệp hiện nay. BSC giúp kết nối chiến lược kinh doanh với hoạt động thực tiễn của doanh nghiệp thông qua việc thiết lập hệ thống KPI cụ thể và đo lường được. Việc áp dụng BSC mang lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp như:

1.1. Lợi ích thẻ điểm cân bằng

BSC cung cấp một cái nhìn toàn diện về hoạt động của doanh nghiệp trên bốn khía cạnh: tài chính, khách hàng, quy trình nội bộhọc tập và tăng trưởng. Điều này giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả kinh doanh bằng cách xác định và tập trung vào các yếu tố then chốt, từ đó đưa ra chiến lược kinh doanh phù hợp.

1.2. Xây dựng BSC

Xây dựng BSC cần dựa trên sứ mệnh, tầm nhìnchiến lược kinh doanh của doanh nghiệp. Từ đó, xác định các mục tiêu cụ thể cho từng khía cạnh và thiết lập hệ thống chỉ tiêu đo lường (KPI) phù hợp.

II. Ứng dụng BSC tại Hoàng Uyên

Công ty Hoàng Uyên có thể ứng dụng BSC vào xây dựng chiến lược kinh doanh nhằm giải quyết các vấn đề hiện tại và hướng đến phát triển bền vững. Việc ứng dụng BSC sẽ giúp Hoàng Uyên:

2.1. Phân tích thẻ điểm cân bằng

Phân tích BSC giúp Hoàng Uyên đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh dựa trên bốn khía cạnh của BSC. Từ đó, Hoàng Uyên có thể đưa ra các giải pháp cải thiện năng lực cạnh tranh, mở rộng thị trườngnâng cao hiệu quả kinh doanh.

2.2. Ví dụ về thẻ điểm cân bằng

Ví dụ, Hoàng Uyên có thể thiết lập KPI cho khía cạnh khách hàng như tỷ lệ khách hàng hài lòng, tỷ lệ khách hàng mới, thời gian xử lý đơn hàng. Từ đó, Hoàng Uyên có thể đưa ra các chiến lược chăm sóc khách hàng, nâng cao chất lượng dịch vụtăng cường uy tín thương hiệu.

III. Kết luận

Ứng dụng thẻ điểm cân bằng là một giải pháp hiệu quả giúp Hoàng Uyên xây dựng chiến lược kinh doanh bài bản, quản trị hiệu quảnâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường. Việc triển khai BSC cần sự tham gia của tất cả các phòng ban và sự cam kết từ ban lãnh đạo Hoàng Uyên.

01/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Giới thiệu về Công ty Hoàng Uyên. Chương 2: Cơ sở lý thuyết về Thẻ iểm cân bằng (BSC). 3 do an Chương 3: Thực trạng hoạt ộng kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Giải pháp Công nghệ Hoàng Uyên. Chương 4: Áp dụng Thẻ iểm cân bằng vào xây dựng bản ồ chiến lược tại công ty Hoàng Uyên.

PHẦN 3 KẾT LUẬN 4 do an CHƢƠNG 1. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY HOÀNG UYÊN 1. Quá trình hình thành và phát triển: Công ty TNHH Thương mại Giải pháp Công nghệ Hoàng Uyên với 100% vốn cá nhân, ược thành lập theo Giấy phép Kinh doanh số 0307760339 do Sở Kế hoạch và Đầu Tư Th nh Phố Hồ Chí Minh cấp ngày 20/03/2009 và chính thức i v o hoạt ộng ngày 20/03/2009. Tên công ty: Công ty TNHH Thương mại Giải pháp Công nghệ Hoàng Uyên Tên tiếng Anh : HOÀNG UYÊN TECHNOLOGY SOLUTION COMMERCE COMPANY LIMITED.

Tên viết tắt: HUTSCOM Mã số thuế: 0307760339 Trụ sở chính: Phòng G7, Số 6 Phùng Khắc Khoan, P. Đa Kao, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh Điện thoại: (028) 3822 0183 - Fax (028) 38250237 Loại hình công ty: Công ty TNHH hai thành viên trở lên Giám ốc: Ông Lê Võ Quốc Hưng Vốn iều lệ: 5.000 Việt Nam ồng Website: hutscom.vn Email: sales@hutscom.vn Logo công ty: Ngành nghề kinh doanh chính của công ty TNHH Thương mại Giải pháp công nghệ Hoàng Uyên l ại lý cấp 1 chuyên buôn bán, cung cấp các sản phẩm, dao cụ phục vụ 5 do an ngành cắt gọt cơ khí cho máy CNC như Kyocera, DSP, Je-il,. ồng thời ưa ra những cải tiến chất lượng sản phẩm hiện có, thay ổi những sản phẩm có năng suất vượt trội hơn, giúp khách h ng có ược sự lựa chọn tối ưu nhất khi sử dụng những sản phẩm có tính năng ưu việt, tiết kiệm tối a chi phí, thời gian sản xuất ể tăng năng suất và làm hài lòng khách hàng. Nhiệm vụ của công ty: Tự kinh doanh các mặt h ng ã ăng ký trong giấy phép kinh doanh.

Nghiên cứu, phát triển thêm những phương pháp mới giúp khách hàng cải thiện tối a những nhược iểm hiện có về gia công cơ khí, các hệ thống thông tin. Tích cực chủ ộng trong việc tăng vốn hoạt ộng. Nghiên cứu, thực hiện các biện pháp cần thiết nhằm nâng cao hiệu quả về chất lượng kinh doanh, mở rộng thị trường trong nước và quốc tế, từng bước tăng dần hiệu quả kinh doanh. Các lĩn vực hoạt động của công ty STT Tên ngành Mã ngành Bán buôn máy móc, thiết bị, phụ tùng máy khác chi tiết: Bán buôn máy móc, thiết bị, phụ tùng máy công nghiệp.

Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khai khoáng. Bán buôn máy 1 móc, thiết bị iện và vật liệu iện. Bán buôn máy móc, thiết bị 4659( chính) và phụ tùng máy dệt, may, da giày. Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy văn phòng.

Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy. Nghiên cứu và phát triển thực nghiệm khoa học tự nhiên và kỹ 2 7210 thuật. Hoạt ộng kiến trúc v tư vấn kỹ thuật có liên quan chi tiết: 3 việc chuẩn bị và thực hiện các dự án liên quan ến kỹ thuật 7110 iện v iện tử; việc sử dụng các dự án liên quan ến sử dụng 6 do an máy iều hòa, máy hút bụi, kỹ thuật kiểm soát ô nhiễm; kỹ thuật âm thanh; ánh sáng và hình ảnh. 4 Tư vấn máy tính và quản trị hệ thống máy tính.

6202 5 Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy móc nông nghiệp 4653 Bán buôn kim loại và quặng kim loại: Bán buôn sắt, thép và 6 4662 bán buôn kim loại. 7 Lắp ặt hệ thống iện. 4321 8 Bán buôn máy vi tính, thiết bị ngoại vi và phần mềm. 4651 9 Bán buôn thiết bị, linh kiện iện tử và viễn thông.

4652 Lắp ặt máy móc và thiết bị công nghiệp 10 ( không gia công cơ khí, tái chế phế thải, không xi mạ tại trụ 3320 sở) Sửa chữa máy móc, thiết bị 11 ( không gia công cơ khí, tái chế phế thải, không xi mạ tại trụ 3312 sở) 12 Hoạt ộng nhiếp ảnh. 7420 Bán buôn ồ dùng khác cho gia ình 13 4649 Chi tiết: bán buôn ồ dùng iện gia dụng, èn v bộ èn iện Bảng 1.1 Bảng ngành nghề đăng ký kinh doanh ( Nguồn: Phòng Kế toán) 1. Cơ cấu tổ chức của công ty Cơ cấu tổ chức của công ty theo mô hình trực tuyến. Mỗi nhân viên sẽ trực tiếp chịu trách nhiệm trong phạm vi công việc của mình ã ược phân công của trưởng bộ phận.

Khi quyết ịnh của mỗi nhân viên vượt quá giới hạn trách nhiệm của mình, thì phải ược sự thông qua cũng như cho phép của trưởng bộ phận. Nếu người quản lý không thể giải quyết thì sẽ phải xin chỉ ạo từ cấp trên lớn hơn. 7 do an Giám ốc Phòng Phòng Phòng Phòng Phòng kinh Logistic Hành chính Kế Marketing doanh - Kho Nhân sự toán Hình 1.1 Cơ cấu tổ chức của Công ty Nhiệm vụ của các cá nhân v phòng ban như sau: Giám đốc: L người ứng ầu trong công ty, có nhiệm vụ iều hành cả công ty, là người ại diện và chịu trách nhiệm trước pháp luật, iều hành hoạt ộng kinh doanh hằng ngày. Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh, nắm giữ tình hình tài chính và ký kết hợp ồng với các ối tác.

Phòng hành chính nhân sự: là phòng quản lý về nhân sự của công ty như hoạt ộng tuyển dụng, lương bổng, bảo hiểm, chế ộ phúc lợi của nhân viên, nghỉ phép, chấm công, tài sản chung của công ty. Phòng Kế toán: tổng hợp các số liệu về t i chính giúp lãnh ạo nắm rõ tình hình hoạt ộng của Công ty, cung cấp nguồn tài chính kịp thời ến các phòng ban, ặc biệt là Phòng kinh doanh. Quản lý các mối quan hệ tài chính trong nội bộ như: thu chi, tạm ứng tiền làm hàng, tiền lương, khen thưởng cho nhân viên…Lập thống kê kế toán, theo dõi thực hiện t i chính ể ề xuất các biện pháp sử dụng vốn hiệu quả. Theo dõi nợ phải trả, phải thu v thanh toán úng các khoản nợ cho các bạn hàng, tổ chức lưu trữ, bảo quản, giữ gìn bí mật các tài liệu, số liệu kế toán của Công ty.

Phòng Kinh doanh: Trực tiếp liên lạc với khách h ng trong v ngo i nước; chịu trách nhiệm quảng bá các dịch vụ của công ty ến khách hàng; giải áp thắc mắc, 8 do an khiếu nại của khách h ng; ảm trách công tác nghiên cứu thị trường, ối thủ cạnh tranh và những yếu tố ngoại cảnh, chuyển thông tin cho bộ phận chứng từ ể làm chứng từ. Phòng Logistics- Kho: Soạn thảo hồ sơ, chứng từ, công văn cần thiết khác; thường xuyên theo dõi, nắm bắt kịp thời những thông tin về xuất khẩu- Nhập khẩu và những thay ổi của Nh nước về thuế, hải quan, lưu trữ hồ sơ, chứng từ,…; ồng thời liên lạc với khách h ng ể tìm hiểu cũng như thông báo những thông tin cần thiết về lô hàng giúp cho các bộ phận khác hoàn thành tốt nhiệm vụ. Quản lý kho, ồng thời liên kết số liệu với phòng Kế toán ể quản lý số liệu ược chặt chẽ hơn. Phòng Marketing: Nghiên cứu thị trường, xác ịnh ược nhu cầu òi hỏi, mong muốn v cả những xu thế thay ổi nhu cầu v mong muốn của khách hàng.

Tiếp nhận thông tin của khách h ng trên các kênh mạng xã hội v chuyển qua bộ phận kinh doanh. Cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty Để có thể áp ứng yêu cầu của khách hàng, cải tiến chất lượng dịch vụ v áp ứng ược ngành nghề kinh doanh như trên, ngay từ khi mới thành lập, công ty ã lấy chất lượng của nguồn nhân lực là chủ yếu. Chính vì thế, những trang thiết bị phục vụ công việc như máy o nén khí, máy o thông số kỹ thuật ược trang bị ầy ủ, từ các nhà cung cấp h ng ầu của Nhật Bản. Bên cạnh ó, các văn phòng ều ược trang bị máy tính, máy in, máy photo, scan ầy ủ phục vụ cho công tác, hỗ trợ khách hàng.

9 do an CHƢƠNG 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THẺ ĐIỂM CÂN BẰNG (BSC) 2. Khái niệm Thẻ điểm cân bằng “Phương pháp Thẻ iểm cân bằng (BSC) là hệ thống xây dựng kế hoạch và quản trị chiến lược, ược tổ chức kinh doanh, tổ chức phi lợi nhuận và chính phủ sử dụng nhằm ịnh hướng hoạt ộng kinh doanh theo tầm nhìn và chiến lược của tổ chức, nâng cao hiệu quả truyền thông nội bộ và bên ngoài, theo dõi hiệu quả hoạt ộng của doanh nghiệp so với mục tiêu ề ra. Nó mang ến cho các nhà quản lý và các quan chức cấp cao trong các tổ chức một cái nhìn cân bằng hơn về toàn bộ hoạt ộng của tổ chức”.

Thẻ iểm cân bằng là một hệ thống nhằm chuyển hóa tầm nhìn và chiến lược của tổ chức thành những mục tiêu v thước o cụ thể thông qua việc thiết lập một hệ thống o lường thành quả hoạt ộng trong một tổ chức trên bốn khía cạnh tài chính, khách hàng, hoạt ộng kinh doanh nội bộ, học tập và phát triển. Cấu trúc thẻ điểm cân bằng Hình 2.1: Cấu trúc của Thẻ điểm cân bằng Từ sứ mệnh, viễn cảnh, giá trị cốt lõi của tổ chức hay nói chung là những gì tổ chức ưa ra những tuyên bố, họ sẽ ề ra cho mình những chiến lược phù hợp. Khi chiến lược của tổ chức ược xác ịnh, họ tiến hành những h nh ộng chiến lược, phác thảo bản ồ chiến lược, thực thi chiến lược của tổ chức. Tổ chức tiến hành việc thực thi chiến lược theo Thẻ iểm cân bằng ể h nh ộng chiến lược của họ một cách hữu hiệu và hiệu quả, ồng thời theo úng chiến lược ơn vị ã ề ra ban ầu.

11 do an Thông qua bản ồ chiến lược ta sẽ thấy rõ ược Thẻ iểm cân bằng trong bốn khía cạnh tài chính, khách hàng, quy trình kinh doanh nội bộ, quá trình học tập và phát triển tương ứng với các mục tiêu, các thước o, các chỉ tiêu và các chương trình h nh ộng. Tương ứng trên từng khía cạnh của Thẻ iểm có mục tiêu, thước o cho từng mục tiêu, chỉ tiêu cho từng thước o, chương trình h nh ộng cho từng mục tiêu. Mục tiêu cho biết các tuyên bố chiến lược cần ạt ược, thước o (KPI) cho biết có ạt ược mục tiêu hay không, chỉ tiêu cho biết mức ộ kết quả ạt ược, h nh ộng cho biết những công việc thực hiện cụ thể ể ạt ược mục tiêu.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Ứng dụng thẻ điểm cân bằng trong xây dựng chiến lược kinh doanh tại Hoàng Uyên" trình bày cách thức áp dụng thẻ điểm cân bằng (Balanced Scorecard) để phát triển chiến lược kinh doanh hiệu quả cho công ty Hoàng Uyên. Thẻ điểm cân bằng không chỉ giúp doanh nghiệp đo lường hiệu suất mà còn tạo ra một cái nhìn toàn diện về các yếu tố tài chính, khách hàng, quy trình nội bộ và học hỏi, phát triển. Bài viết nhấn mạnh lợi ích của việc sử dụng công cụ này trong việc định hướng chiến lược, cải thiện quy trình ra quyết định và tối ưu hóa nguồn lực.

Để mở rộng thêm kiến thức về các khía cạnh liên quan đến quản trị và phát triển doanh nghiệp, bạn có thể tham khảo bài viết Luận văn thạc sỹ nâng cao năng lực làm việc của nhân viên kinh doanh tại công ty tnhh chứng khoán yuanta việt nam, nơi đề cập đến việc nâng cao năng lực nhân viên trong bối cảnh kinh doanh hiện đại. Ngoài ra, bài viết Luận văn với đề tài quản trị chuỗi cung ứng của tập đoàn bán lẻ walmart và bài học kinh nghiệm cho các doanh nghiệp bán lẻ việt nam sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về quản trị chuỗi cung ứng, một yếu tố quan trọng trong chiến lược kinh doanh. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu thêm về Tiểu luận quản trị rủi ro quy trình quản trị rủi ro trong doanh nghiệp, giúp bạn nắm bắt cách thức quản lý rủi ro trong hoạt động kinh doanh. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các chiến lược và công cụ quản trị trong doanh nghiệp.