Mở đầu Chƣơng 1. Tổng quan về các nghiên cứu Chƣơng 2. Đối tƣợng và phƣơng pháp nghiên cứu Chƣơng 3. Kết qủa nghiên cứu và thảo luận Kết luận và kiến nghị Tài liệu tham khảo 2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1.
TỔNG QUAN VỀ CÁC NGHIÊN CỨU 1.1 Tổng quan về điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội miền Bắc Việt Nam 1.1 Vị trí địa lý, địa hình Bắc Bộ (Miền Bắc) nằm ở vùng cực Bắc lãnh thổ Việt Nam, phía Bắc giáp Trung Quốc, phía Tây giáp Lào và phía Đông giáp biển Đông. Đƣợc bắt đầu từ vĩ độ 19053’ Bắc đến 23023’ Bắc với chiều dài là 1.650 km, chiều ngang Đông - Tây là 500 km, rộng nhất so với Trung Bộ và Nam Bộ. Bản đồ hành chính Miền Bắc Địa hình Bắc Bộ đa dạng và phức tạp. Bao gồm đồi núi, đồng bằng, bờ biển và thềm lục địa.
Có lịch sử phát triển địa hình và địa chất lâu dài, phong hóa mạnh mẽ. Có bề mặt thấp dần, xuôi theo hƣớng Tây Bắc - Đông Nam, đƣợc thể hiện thông qua hƣớng chảy của các dòng sông lớn. Khu vực đồng bằng rộng lớn nằm ở lƣu vực sông Hồng, có diện tích 14,8 ngàn km2 và bằng 4,5% diện tích cả nƣớc. Đồng bằng dạng hình tam giác, đỉnh là Thành phố Việt Trì và cạnh đáy là đƣờng bờ biển phía đông.
Đây là đồng bằng châu thổ lớn thứ hai Việt Nam (sau Đồng bằng sông Cửu Long diện tích 15.000 km2) do sông Hồng và sông Thái Bình bồi đắp. Phần lớn bề mặt đồng bằng có địa hình khá bằng phẳng, có độ cao từ 0,4 - 12m so với mực nƣớc biển. 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Địa hình các tỉnh Miền Bắc Liền kề với đồng bằng sông Hồng về phía tây và tây bắc là khu vực Trung du và miền núi có diện tích khoảng 102,9 ngàn km2 và bằng 30,7% diện tích cả nƣớc.
Địa hình ở đây bao gồm các dãy núi cao và rất hiểm trở, kéo dài từ biên giới phía Bắc (nơi tiếp giáp với Trung Quốc) tới phía tây tỉnh Thanh Hoá. Trong khu vực này từ lâu đã xuất hiện nhiều đồng cỏ, nhƣng thƣờng không lớn và chủ yếu nằm dải dác trên các cao nguyên ở độ cao 600 – 700m. Về phía khu vực đông bắc phần lớn là núi thấp và đồi nằm ven bờ biển Đông, đƣợc bao bọc bởi các đảo và quần đảo lớn nhỏ. Ở Vịnh Bắc Bộ tập trung quần thể bao gồm gần 3.000 hòn đảo nằm trong các khu vực biển Vịnh Hạ Long, Bái Tử Long, Cát Hải, Cát Bà, Bạch Long Vĩ.
Và nhiều bờ biển đẹp nhƣ bờ biển Trà Cổ, Bãi Cháy, Tuần Châu và Vân Đồn thuộc tỉnh Quảng Ninh; Cát Bà, Đồ Sơn thuộc thành phố Hải Phòng; Đồng Châu thuộc tỉnh Thái Bình; Hải Thịnh, Quất Lâm thuộc tỉnh Nam Định.2 Khí hậu Bắc Bộ quanh năm có nhiệt độ tƣơng đối cao và ẩm, nền khí hậu chịu ảnh hƣởng từ lục địa Trung Hoa chuyển qua và mang tính chất khí hậu lục địa. Trong 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com khi một phần khu vực duyên hải lại chịu ảnh hƣởng tính chất khí hậu cận nhiệt đới ấm và gió mùa ẩm từ đất liền. Toàn vùng có khí hậu cận nhiệt đới ẩm quanh năm với 4 mùa rõ rệt xuân, hạ, thu, đông. Đồng thời hàng năm chịu ảnh hƣởng của gió mùa Đông Bắc và gió mùa Đông Nam.
Nhiệt độ trung bình năm tăng dần từ phía Bắc xuống phía Nam và có khí hậu giao hoà, là đặc trƣng của khu vực đồng bằng Bắc Bộ và ven biển. Thời tiết mùa hè từ tháng 5 đến tháng 9 nóng ẩm và mƣa cho tới khi gió mùa nổi lên. Mùa Đông từ tháng 10 tới tháng 4 trời lạnh, khô, có mƣa phùn. Nhiệt độ trung bình hàng năm khoảng 250C, lƣợng mƣa trung bình từ 1.
Vào mùa Đông nhiệt độ xuống thấp nhất trong các tháng mƣời hai và tháng giêng. Thời gian này ở khu vực miền núi phía bắc (nhƣ Sa Pa, Tam Đảo, Hoàng Liên Sơn) có lúc nhiệt độ còn lúc xuống dƣới 00C, xuất hiện băng giá và có thể có tuyết rơi. Khí hậu vùng Bắc Bộ cũng thƣờng phải hứng chịu nhiều tác động xấu của thời tiết, trung bình hàng năm có từ 6 đến 10 cơn bão và áp thấp nhiệt đới gây ra lũ lụt, đe doạ trực tiếp đến cuộc sống và ngành nông nghiệp của toàn địa phƣơng trong vùng.3 Dân cư Tính đến thời điểm 0 giờ ngày 01/04/2009 dân số Việt Nam là 85. Khu vực đồng bằng sông Hồng là nơi tập trung dân cƣ đông nhất, có tới 19.944 ngƣời (khu vực Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung 18.485, đồng bằng sông Cửu Long 17.
Khu vực đồng bằng Sông Hồng có mật độ dân cƣ dày đặc nhất (khoảng 1225 ngƣời/km2). Dân số khu vực thành thị chiếm 29,2% dân số toàn Bắc Bộ và có tốc độ gia tăng ở mức cao, bình quân có thêm 3,4%/năm (tỷ lệ tăng dân số ở khu vực nông thôn chỉ là 0,4%/năm). Trong khi đó, ở khu vực Trung du miền núi với diện tích rộng lớn, tài nguyên thiên nhiên phong phú lại thiếu nguồn nhân lực khai thác và có mật độ dân số thấp hơn rất nhiều so với khu vực đồng bằng (khu vực Tây bắc có mật độ dân 69 ngƣời/km2). 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Tại khu vực đông dân nhƣ đồng bằng Sông Hồng và các khu vực thuộc vùng kinh tế trọng điểm đều có mật độ dân số rất cao.
Tuy tạo đƣợc những mặt tác động tích cực, là nguồn nhân lực dồi dào để phát triển kinh tế, là thị trƣờng tiêu thụ rộng lớn, là thế mạnh để thu hút nguồn đầu tƣ từ nƣớc ngoài. Nhƣng mặt khác đã gây ra những tác động tiêu cực không nhỏ. Khi dân số đông mà kinh tế chậm phát triển thì sẽ hạn chế trong việc giải quyết công ăn việc làm, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần đến mỗi ngƣời dân lao động. Đồng thời các nhu cầu phúc lợi xã hội cũng bị hạn hẹp theo.
Ngoài ra, ở những nơi tập trung đông dân cƣ sinh sống dễ dẫn đến tình trạng môi trƣờng bị gia tăng tác động, gây ô nhiễm, dịch bệnh, suy giảm các nguồn tài nguyên thiên nhiên khu vực. Công tác phân bổ dân cƣ không đồng đều do cả khách quan lẫn chủ quan gây nên sự không hợp lý trong việc khai thác tài nguyên thiên nhiên, sử dụng lao động, gia tăng chênh lệch kinh tế - xã hội đối với các khu vực trong vùng, làm suy giảm hiêụ quả trong quá trình xây dựng và phát triển chung của toàn xã hội. Ba thành phố lớn nhất là Hà Nội, Hải Phòng, Nam Định. Thành phố Hà Nội đã hơn 1000 năm tuổi, Nam Đinh hơn 750 năm và Hải Phòng hơn 100 năm.4 Kinh tế Hiện tại cũng nhƣ tƣơng lai khu vực đồng bằng sông Hồng luôn đóng vai trò quan trọng vào sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội chung ở Việt Nam.
Là nơi có vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên rất thuận lợi. Tài nguyên thiên nhiên phong phú, đa dạng, dân cƣ đông đúc, mặt bằng dân trí cao. Sự tập trung dân cƣ có mật độ cao liên quan đến nhu cầu và môi trƣờng lao động, tính cộng đồng và truyền thống văn hoá dân tộc. Một nơi có truyền thống lâu đời về thâm canh lúa nƣớc, có những trung tâm công nghiệp và hệ thống đô thị phát triển.
là điều kiện rất thuận lợi cho công cuộc phát triển các ngành nghề lao động sản xuất từ phổ thông đến hiện đại, mang đến sự thuận lợi cho công cuộc định cƣ lâu dài của con ngƣời. Là vựa lúa lớn thứ hai của Việt Nam (sau Đồng bằng sông Cửu Long) có đƣợc đất đai màu mỡ do phù sa của sông Hồng và sông Thái Bình bồi đắp. Số đất đai để phát triển nông nghiệp trên 70 vạn ha, chiếm 56% tổng diện tích tự nhiên 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com toàn vùng. Ngoài lúa nƣớc, các địa phƣơng nông nghiệp ở đồng bằng sông Hồng đều chú trọng phát triển loại cây ƣa lạnh có hiệu quả kinh tế cao nhƣ ngô, khoai tây, su hào, cải bắp, cà chua, những loại cây này đa phần đƣợc trồng hoa xen canh giữa các mùa vụ.
Bắc Bộ là vùng có đƣờng bờ biển dài, có cửa ngõ lớn và quan trọng thông thƣơng với các khu vực lân cận và thế giới qua cảng biển Hải Phòng (thuộc thành phố Hải Phòng). Tài nguyên thiên nhiên gồm có các mỏ đá (ở Hải Phòng, Hà Nam, Ninh Bình), sét cao lanh ở Hải Dƣơng, than nâu ở Hƣng Yên và mỏ khí đốt ở Tiền Hải đã đƣợc tiến hành khai thác từ nhiều năm nay. Đặc biệt, trong lòng đồng bằng sông Hồng đang tồn tại hàng chục vỉa than lớn nhỏ có tổng trữ lƣợng vào khoảng 210 tỷ tấn (theo dự đoán qua số liệu khảo sát vào những năm 70 của thế kỷ trƣớc). Trải rộng trên diện tích 3500km2, trải dài từ Hà Nội đến Thái Bình rồi ra đến bờ biển Đông.
Các vỉa than này có chiều dày từ 2 đến 3m, có nơi tới 20m. Là những vỉa than có độ ổn định địa chất và chất lƣợng rất tốt. Tuy nhiên, đồng bằng sông Hồng vẫn là một khu vực thiếu nguyên liệu phục vụ cho các ngành công nghiệp đang phát triển và luôn phải nhập từ các vùng khác. Một số lƣợng không nhỏ tài nguyên đang bị suy thoái do khai thác quá mức.
Do nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới và gió mùa nên nền kinh tế vùng nói chung cũng phải chịu ảnh hƣởng từ các rủi ro do thiên tai gây nên 1.5 Hiện trạng chất lượng không khí từ các kết quả quan trắc tại các trạm quốc gia Song song với quá trình phát triển kinh tế, Bắc Bộ cũng đang phải chịu những ảnh hƣởng tiêu cực từ các vấn đề ô nhiễm môi trƣờng nói chung và ô nhiễm không khí nói riêng. Trong đó, các nguồn gây ô nhiễm môi trƣờng không khá đa dạng, tác động trực tiếp và gián tiếp tới các hoạt động phát triển kinh tế xã hội và đời sống hàng ngày của ngƣời dân. Các nguồn chính gây ô nhiễm môi trƣờng không khí gồm: Giao thông vận tải; sản xuất công nghiệp; xây dựng và dân sinh; nông nghiệp và làng nghề. 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.