ĐẶT VẤN ĐỀ Xác định vấn đề nghiên cứu Mục tiêu nghiên cứu Phạm vi nghiên cứu Đóng góp của nghiên cứu CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN Các khái nệm liên quan Các lý thuyết được sử dụng trong nghiên cứu CẤVLTRUAÚẬN w Các nghiên cứu trước đây ^ CHƯƠNG 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Quy trình nghiên cứu Phương pháp và công cụ thực hiện 2 CHƯƠNG 4. XÂY DUNG MÔ HÌNH ĐẤU THAU Mô hình chưa xét đến tương tác chiến thuật Mô hình có xem xét đến tương tác chiến thuật Ví dụ minh họa CHƯƠNG 5.
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ HVTH: Hà Minh Tuan MSHV: 7140123 Trang 15 MS 299662 CHƯƠNG 2. TÓM TAT CHƯƠNG Đấu thầu, đấu thầu rộng rãi Hồ sơ mời thầu, Hồ sơ dự thầu Các khái niệm về dau thầu Giá dự thầu Giá trị markup Tính khả năng thắng thầu dựa UU vào giá tri markup Một số mô hình đấu CCHNQT2GƯOUHƠINAEG. thầu trước đây Mô hình của Friedman ^^ Mô hình của Gates Giới thiệu về lý thuyết trò chơi Phân loại trò chơi Lý thuyết trò chơi Cân bằng Nash Nghiên cứu trước đây trong đấu thầu xây dựng k Định nghĩa Quy trình phân ‹ A tích thứ bậc Các bước thực hiện Nghiên cứu trước đây trong đấu thầu xây dựng Lý thuyết tiện ích Yếu tố ảnh hưởng đến giá trị markup HVTH: Hà Minh Tuan MSHV: 7140123 Trang 16 MS 299662 2.CÁC KHÁI NIỆM VE DAU THAU 2. Dau thầu, dau thầu rộng rãi (Luật Dau thầu số 43/2013/QH13) - Pau thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu dé ký kết và thực hiện hợp đồng cung cấp dich vụ tư van, dịch vụ phi tư van, mua sam hang hóa, xây lắp; lựa chọn nhà đầu tư để ký kết và thực hiện hợp đồng dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư, dự án đầu tư có sử dụng đất trên cơ sở bảo đảm cạnh tranh, công bang, minh bach va hiéu qua kinh té.
- Péu thầu rộng rãi là hình thức lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư trong đó không hạn chế số lượng nhà thầu. nhà đầu tư tham dự. Hồ sơ mời thầu, hồ sơ dự thầu (Luật Dau thầu số 43/2013/QH13) - H6 sơ mời thâu là toàn bộ tài liệu sử dụng cho hình thức dau thâu rộng rãi, dau thầu hạn chế, bao gom cac yéu cầu cho một dự án, gói thầu, làm căn cứ để nhà thầu, nha dau tư chuẩn bị hồ sơ dự thầu và dé bên mời thầu tổ chức đánh giá hỗ sơ dự thầu nhằm lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư. - H6 so dự thâu là toàn bộ tài liệu do nhà thầu.
nhà đầu tu lập và nộp cho bên mời thầu theo yêu cầu của hỗ sơ mời thâu. Giá dự thầu - Gid dự thầu là giá do nhà thầu ghi trong đơn dự thầu, báo giá, bao gồm toàn bộ các chi phí dé thực hiện gói thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu. - ac định gia dự thầu: (Luận văn thạc si của Phạm Minh Ngọc Duyên, 2015): Giá dự thầu có nhiều cách xác định khác nhau, tùy thuộc vào mỗi nhà thâu, nhưng thông thường gồm ba thành phan chính: Chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp và markup. Trong đó: Chi phi trực tiếp là chi phí triển khai thiết bị, vat liệu, nhà thầu phụ và chi phí lao động trực tiếp liên quan tới công tác xây dựng.
Chi phí gián tiếp là chi phí cho các công tác không được tính như một công việc cụ thể, nhưng cần thiết để hoàn thành dự án. Các chi phí gián tiếp đó có thé là: quản lý công trường, chi phí giám sát, chi phí hao mòn công cu máy móc, các chi phí khảo sát hiện trường, chi HVTH: Hà Minh Tuan MSHV: 7140123 Trang 17 ck JYP phí quản ly công ty, phí dau thầu, bảo hiểm, thuế. Tổng chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp gọi là tổng chi phí ước tính. Việc tăng giảm tỷ lệ phan trăm trên tong chi phí ước tính gọi là giá trị markup.
Giá dự thầu thé hiện cụ thể như Hình 2.1: Giá dự thầu (Bid) | Ỷ Ỳ Tổng chi phí ước tính Mark (Total Cost) amup I Ý v Chi phí trực tiếp Chi phí gián tiếp (Direct Cost) (Indirect Cost) I Ý Ỷ Ỷ Ỷ Chi phí Chi phí Chi phí ngoài Chi phí xây dựng thâu phụ công trường văn phòng # : ý Chi phí Chi phí Chi phí nhân công vật liệu nhân công Hình 2.1: Giá dự thầu của nhà thầu. Giá tri markup (Luận văn thạc sĩ cua Phạm Minh Ngọc Duyên, 2015) Tổng hợp một số định nghĩa về giá trị markup của các nhà thâu thể hiện như hình 2. Theo đó, đa số các nhà thầu xác định giá trị markup là lợi nhuận. Trong khuôn khổ luận văn này, gia tri markup được định nghĩa là lợi nhuận và tính theo tỷ lệ phần trăm của tong chi phí ước tinh.
HVTH: Hà Minh Tuan MSHV: 7140123 Trang 18 ck JYP Định nghĩa giá trị Markup của nhà thầu Lợi nhuận + Chi phí chung + dự phòng phí Lợi nhuận + Chi phi chung + Chi phí ngoài công trường + dự phòng phí Lợi nhuận + dự phòng phí = Lợi nhuận Hình 2.2: Định nghĩa giá trị markup (nguồn: Hesam, 2010) 2. MOT SO MO HÌNH DAU THAU TRƯỚC DAY 2. Tính kha năng thắng thầu dựa vào giá tri markup Nhà thầu muốn thắng thầu phải có giá dự thầu thấp hơn các đối thủ. Giá dự thầu như đã dé cập ở trên bao gồm Tổng chi phí ước tính va Giá trị Markup.
Các nhà thầu xem như sử dụng cùng phương pháp tính dự toán, điều kiện vẻ thị trường nguyên vật liệu và nhân công như nhau, công nghệ thi công như nhau nên tổng chỉ phí ước tính của các nhà thầu khi đó là xấp xỉ nhau (Hezagy, 2001). Giá dự thầu của các nhà thầu (B,) sẽ được thu thập từ những gói thâu đã thực hiện trong quá khứ. Vì tong chi phí ước tính của các nhà thầu (C) là xấp xỉ nhau nên cũng có thể xác định được tổng chi phí ước tính của những gói thầu đó. Do đó dit liệu về ty số (B/C), đại diện cho giá tri markup sẽ thu thập được.1 thé hiện mối liên hệ giữa giá trị markup và ty số B,/C: Bị =C x (1 +narkup) Bị 7 5 (1 + markup) (2.1) HVTH: Ha Minh Tuan MSHV: 7140123 Trang 19 ck JYP Phân tích dữ liệu đấu thầu quá khứ của đối thủ, xác định được phân phối xác suât cho tỷ sô ra của đôi thủ, từ đó xác định được xác suat chiên thang đôi thu khi sử dụng giá trị markup bất kỳ.
xác xuất chiến thắng đối thủ thứ i B, /C, =l+markup ụ i/Cy Hình 2.3: Xác suất nhà thâu chiến thang đối thủ 2. M6 hình của Friedman Năm 1956, Friedman là người đầu tiên đề xuất mô hình dự đoán xác suất Z A Ok Lek ^ ke kK, > so CÁ Big ake po Ase gph thăng thầu nêu biết được phân phôi xác suat của ty sô ra của đôi thu. Gia thiệt cơ ban của mô hình nay là phân phôi xác suat tỷ sô của những nhà thâu khác nhau thì độc lập với nhau. Friedman dé xuât công thức tính xác suât chiên thăng tat cả các đôi thủ: Xác suất thắng thầu được tính băng tích xác suất thắng từng đối thủ.
Trong đó Py; là xác suất chiến thăng nhà thầu thứ i. Py là xác suất thăng thầu. HVTH: Hà Minh Tuan MSHV: 7140123 Trang 20 MS 299662 Lợi nhuận dự kiến được tính bang cách nhân xác suất chiến thăng tất cả các đối thủ với giá trị markup. Mô hình cúa Gates Năm 1967, Gates đề xuất mô hình đấu thầu trong đó phản biện giả thuyết cơ bản của Friedman về sự độc lập nói ở trên.
Gates đề xuất công thức tính xác suất chiến thăng tất cả các đối thủ: Trong đó Py; là xác suất chiến thăng nhà thầu thứ i. Py là xác suất thăng thầu. Lợi nhuận dự kiến được tính bang cách nhân xác suất chiến thăng tất cả các đối thủ với giá trị markup. EP = P¿„ xm Mô hình của Gates đưa ra giá trị markup tối ưu cao hơn so với mô hình của Friedman.
Nhiều nghiên cứu đã kết luận rằng mô hình của Friedman đúng hơn khi áp dụng đối với gói thầu mà giá dự thầu khác nhau chỉ do sự khác nhau về giá trị markup, còn mô hình của Gates đúng hơn khi giá dự thầu khác nhau chỉ do sự khác nhau về tong chi phí ước tính (Hezagy, 2001). LÝ THUYET TR CHƠI 2. Giới thiệu về lý thuyết trò chơi Lý thuyết trò chơi được biết đến rõ ràng nhất khi John von Neumann xuất bản một loạt các bài báo vào năm 1928. Những kết quả này sau này được mở rộng thêm ra trong cuốn sách xuất bản năm 1944, Lý thuyết trò chơi và các hành vi kinh tế bởi von Neumann va Oskar Morgenstern.
Vào năm 1950, John Nash phát triển một định nghĩa HVTH: Hà Minh Tuan MSHV: 7140123 Trang 21 MS 299662 vê một chiên thuật "toi ưu” cho các trò chơi với nhiêu người chơi, được biệt đền là cân băng Nash. Lý thuyết trò chơi có thé được định nghĩa như là nghiên cứu về mô hình toán học cho sự xung đột và hợp tác giữa những người chơi thông minh và duy lý (Myerson, 1991). Ly thuyết trò chơi được ứng dụng trong những chủ dé quan trong thuộc lĩnh vực kinh tế và trong nhiều lĩnh vực khác. Trong lĩnh vực quản lý xây dựng, lý thuyết trò chơi chưa được áp dụng rộng rãi (Ho and Hsu (2014).
Phân loại trò chơi 2. Trò chơi tinh và trò choi động - Trò chơi tĩnh là khi những người chơi thực hiện các nước đi một cách đồng thời, hoặc nếu không thì người choi này sẽ không biết về các hành động trước đó của những người chơi khác (và như vậy cũng tạo "hiệu ứng” đồng thời). - Tro choi dong la khi cac dau thủ thực hiện các nước di theo thứ tu, người đi sau biệt về các nước đi trước của người chơi trước. Dau thầu trong xây dựng được xếp vào loại trò choi tinh, vì các nhà thâu không biết được giá bỏ thầu của nhà thầu khác cho đến thời điểm mở thâu.
Trò chơi thông tin day đủ và Trò chơi thông tin không day đủ Trò chơi được gọi là thông tin đầy đủ nếu mọi đấu thủ biết tất cả các nước đi mà tất cả các đấu thủ khác đã thực hiện. Do vậy chỉ có các trò chơi động mới có thé là các trò chơi thông tin đầy đủ. Hau hết các trò chơi được nghiên cứu trong lý thuyết trò chơi là các trò chơi thông tin không đây đủ. Trò chơi hợp tác và Trò chơi không hợp tác - Trò chơi hợp tác: Cac bên hợp tác với nhau để thu được lợi ích cao nhất và công băng cho tất cả.