Chương 1: Cơ sở lý thuyết Chương này trình bày về một số khái niệm liên quan đến vấn đề nghiên cứu như học trên thiết bị di động (m-learning), học ngôn ngữ có sự hỗ trợ của thiết bị di động 6 (MALL- Mobile-assisted language learning), học tập ngôn ngữ dựa trên ứng dụng di động và lý thuyết về sản phẩm trong Marketing. Ngoài ra, tác giả cũng thiết kế các câu hỏi khảo sát và đưa ra phương pháp thu thập dữ liệu cho đề tài nghiên cứu. Chương 2: Phân tích thực trạng Chương này tác giả trình bày các thực trạng học ngoại ngữ và việc học ngoại ngữ qua ứng dụng tại Việt Nam. Bên cạnh đó, tác giả cũng thu thập và xử lý tổng hợp các kết quả nghiên cứu và đồng thời đánh giá sự nhận thức, lựa chọn ứng dụng học ngoại ngữ của sinh viên tại Tp.
Chương 3: Một số giải pháp đề xuất cho nhà cung cấp ứng dụng cải thiện, phát triển ứng dụng phù hợp với nhận thức, nhu cầu của sinh viên tại Tp.HCM Chương này tác giả đã đề xuất một số giải pháp cho nhà sản xuất phần mềm ứng dụng học ngoại ngữ. CƠ SỞ LÝ THUYẾT Một số khái niệm Học trên thiết bị di động (m-learning) Với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ, cùng sự xuất hiện của nhiều thiết bị di động hiện đại như máy tính bảng, điện thoại thông minh trong các thập kỷ qua đã làm cho phương pháp học trên thiết bị di động trở thành phương pháp được ưa chuộng trong giáo dục thời nay (Chung & cộng sự, 2015; Simonova, 2016). Theo Traxler (2005), học trên thiết bị di động là một cách để tiếp cận tri thức thông qua các thiết bị công nghệ không dây, có thể bỏ túi được và sử dụng ở bất cứ nơi nào mà thiết bị của người học có thể nhận tín hiệu truyền liên tục. Các thiết bị đó có thể bao gồm điện thoại di động, điện thoại thông minh (smartphone), trợ lý kỹ thuật số cá nhân (Personal Digital Assistants) và các thiết bị ngoại vi của chúng, hoặc có thể là máy tính bảng, máy tính xách tay, nhưng không phải máy tính để bàn.
Cũng giống như Traxler (2005), Crompton (2013) cũng cho rằng học trên thiết bị di động là để chỉ việc học thông qua các thiết bị di động, hay định nghĩa một cách đầy đủ là “học qua nhiều ngữ cảnh, qua các tương tác xã hội và nội dung bằng cách sử dụng các thiết bị điện tử cá nhân”. Tuy nhiên, ở quan điểm của Crompton (2013), máy tính xách tay không được cho là thiết bị di động. Học tập trên thiết bị di động là việc sử dụng điện thoại di động hoặc các thiết bị di động phổ biến khác để học tập và xây dựng kiến thức trong các bối cảnh khác nhau (Sandberg & cộng sự, 2011) không chỉ ở các phòng học thông thường. Şad & cộng sự (2020) cũng từng chỉ ra rằng: phương pháp học tập trên thiết bị di động có thể tác động giúp cải thiện thành tích, động lực và sự quan tâm của học sinh nếu cung cấp các chiến lược hoặc hỗ trợ học tập phù hợp.
Trong một nghiên cứu khác, Kacetl & Klímová (2019) nhận thấy, học trên thiết bị di động đang trở thành một đặc điểm nổi bật của giáo dục vì đây là một cơ hội tuyệt vời để học ngoại ngữ. Nó có thể giúp người học nâng cao 8 năng lực nhận thức, tạo động cơ học tập trong cả môi trường chính thức và không chính thức, người học sẽ nắm quyền tự chủ và sự tự tin riêng, cũng như thúc đẩy quá trình học tập được cá nhân hóa, giúp những sinh viên có thành tích thấp tiếp cận được mục tiêu học tập. Là một khái niệm khá gần đây và là một phần mở rộng của e-learning, học trên thiết bị di động thiếu một khung lý thuyết toàn diện. Tuy nhiên, các chức năng của việc học trên thiết bị di động lại gần như phù hợp với một số mô hình giáo dục phổ biến, bao gồm học tập được cá nhân hóa (Steel, 2012).
Hơn nữa, theo Ganapathy & cộng sự (2016), học trên thiết bị di động hỗ trợ việc học tập lấy sinh viên làm trung tâm vì sinh viên có thể chịu trách nhiệm về quá trình học tập của chính họ. Học ngôn ngữ có sự hỗ trợ của thiết bị di động (Mobile-Assisted Language Learning - MALL) Theo Chen (2013), học ngôn ngữ có sự hỗ trợ của thiết bị di động (Mobile-assisted language learning - MALL) là một tập hợp con của học tập trên thiết bị di động (m- learning) và học ngôn ngữ có sự hỗ trợ của máy tính (Computer Assisted Language Learning - CALL). Nó bao gồm việc sử dụng các thiết bị di động chẳng hạn như điện thoại thông minh, máy tính bảng và các ứng dụng liên quan, để học ngôn ngữ một cách chính thức hoặc không chính thức. Ưu điểm lớn nhất của phương pháp học ngôn ngữ có sự hỗ trợ của thiết bị di động là khả năng tiếp cận thông tin, mạng xã hội và cung cấp cho người dùng khả năng truy cập Internet tức thời.
Nhờ đó, người dùng có thể sử dụng linh hoạt thời gian và không gian cho việc học ngôn ngữ, không bị ngắt quãng bởi môi trường khác nhau. Hơn nữa, người học ngôn ngữ bằng phương pháp này cũng có thể dễ dàng cá nhân hóa, tìm chọn ứng dụng học phù hợp với cá nhân, dễ dàng tạo và chia sẻ nội dung đơn giản như ảnh, video và bản ghi âm, thực hành những kiến thức ngôn ngữ đã học một cách dễ dàng mà không bị chi phối bởi bối cảnh (Kukulska-hulme, 2018). Nhờ các ứng dụng và phương pháp học ngôn ngữ với sự hỗ trợ của thiết bị di động này, MALL đã trở thành một phương pháp học rất hữu ích và sáng tạo vì nó đã cung cấp cho cả 9 học sinh và giáo viên những trải nghiệm học ngôn ngữ phong phú (I. Chen & cộng sự, 2012; Kukulska-Hulme & Shield, 2008).
Học tập ngôn ngữ dựa trên ứng dụng (App-based language learning) Đi cùng với sự tiến bộ vượt bậc của công nghệ ngày nay, các ứng dụng dành cho thiết bị di động gia tăng nhanh chóng. Cụ thể, tính đến quý 4 năm 2020, số lượng ứng dụng có sẵn trong cửa hàng ứng dụng Google Play lên tới hơn 3.1 triệu ứng dụng; App Store cũng không hề kém cạnh khi có hơn 2 triệu ứng dụng có sẵn cho người dùng lựa chọn (Statista Research Department, 2021a). Ứng dụng dành cho thiết bị di động ở đây là một chương trình phần mềm mà bạn có thể tải xuống và truy cập trực tiếp bằng điện thoại của mình hoặc một thiết bị di động khác, chẳng hạn như máy tính bảng hoặc máy nghe nhạc (Federal Trade Commission, 2017). Trong bài nghiên cứu này, thuật ngữ ứng dụng di dộng sẽ chỉ đề cập đến các ứng dụng được thiết kế để học ngôn ngữ trên điện thoại thông minh.
Các ứng dụng học ngôn ngữ này cung cấp nhiều chương trình giảng dạy ngôn ngữ kể cả khi người học sử dụng máy tính hay thiết bị di động mang đến cho họ cơ hội truy cập tài liệu học ngôn ngữ mọi lúc và mọi nơi. Đồng thời, nhờ khả năng truy cập Internet và công nghệ di động phổ biến trên khắp thế giới, các ứng dụng này đã thu hút hàng trăm triệu người học ngoại ngữ. Ví dụ, Duolingo, một trong những ứng dụng học ngôn ngữ được sử dụng rộng rãi nhất trên thế giới, tính đến năm 2020 có 42 triệu người dùng và 500 triệu lượt tải về (David Curry, 2021), hay ELSA Speak - ứng dụng hỗ trợ học nói tiếng Anh cũng đạt được 7 triệu người dùng trên khắp thế giới (Theo elsaspeak. Trong những năm gần đây, học tập ngôn ngữ dựa trên ứng dụng được coi là một phương pháp đầy hứa hẹn để học ngoại ngữ hiệu quả và hữu ích.
Một số nghiên cứu về các tính hiệu quả và hữu ích của các ứng dụng học ngoại ngữ trước đây đã được tìm thấy. Ví dụ, trong nghiên cứu của Sandberg & cộng sự (2011) đã khám phá tác động của việc học trên thiết bị di động đối với việc học tiếng Anh như một ngôn ngữ thứ hai của những người học trẻ tuổi. Kết quả nghiên cứu cho thấy giữa ba nhóm người tham gia nghiên cứu, nhóm được truy vào ứng dụng di động có tên EarlyBird, và nhóm được phép mang thiết bị về nhà vượt trội hơn đáng kể so với những sinh viên ở nhóm còn lại.43% người tham gia 10 cảm thấy thú vị và đánh giá việc học trên thiết bị di động hiệu quả như học với giáo viên. Ahmed (2016) cũng kết luận rằng ứng dụng Duolingo - một trong những ứng dụng hiện đại tạo điều kiện thuận lợi cho việc tiếp thu ngôn ngữ thứ hai, có thể thúc đẩy việc tiếp thu hai ngôn ngữ cho người mới bắt đầu về phát âm, từ vựng và ngữ pháp.
Ngoài ra, kết quả nghiên cứu còn cho thấy, Duolingo còn có tác động tích cực đến người dùng trong việc cân nhắc học một ngôn ngữ mới. Hay ở nghiên khác, sinh viên tham gia đều thấy việc sử dụng ứng dụng học ngoại ngữ hữu ích đối với việc học tiếng Anh và là phương pháp học rất hiệu quả (C. Chen, Liu, & Huang, 2019; Zou, Li, & Li, 2018). Mới đây, khi nghiên cứu về tính hiệu quả của ứng dụng hướng dẫn học ngôn ngữ trong việc phát triển kiến thức ngôn ngữ và khả năng giao tiếp, cụ thể là ứng dụng Babbel, Shawn Loewen & cộng sự (2020) cũng đã nhận thấy ứng dụng này có thể phát triển kiến thức ngữ pháp và từ vựng cũng như khả năng giao tiếp của sinh viên tham gia nghiên cứu.
Tương tự, Mai Thy (2020) đã chứng minh các ứng dụng học ngoại ngữ ELSA, Speaky và Lingo Blabla có thể giúp người học cải thiện các khía cạnh của kỹ năng nói tiếng Anh tăng lên 17%. Các sinh viên tham gia thực nghiệm đều tin rằng việc sử dụng thiết bị di động sẽ hữu ích cho việc học tiếng Anh của họ. Tuy nhiên, các nghiên cứu học ngôn ngữ dựa trên ứng dụng ở trên chỉ đưa ra đánh giá liên quan đến những ứng dụng do nhà nghiên cứu hoặc giáo viên lựa chọn và thấy được tiềm năng của chúng đối với việc học ngôn ngữ. Và rất ít nghiên cứu nào có bức tranh tổng quan về sự tự do lựa chọn ứng dụng học ngoại ngữ và cách nhận thức của của sinh viên đối với tính hiệu quả của các ứng dụng trong khả năng cải thiện các kỹ năng ngôn ngữ khác nhau, hoặc sự ảnh hưởng của các yếu tố bên ngoài như giới tính, loại ứng dụng được sử dụng và thái độ của sinh viên với vấn đề chi phí của ứng dụng học ngôn ngữ như thế nào.