Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, đất đai và bất động sản là tài sản có giá trị kinh tế lớn. Cùng với sự phát triển của hệ thống pháp luật đất đai, thị trường quyền sử dụng đất tại Việt Nam ngày càng sôi động; giá đất có xu hướng liên tục gia tăng và biến động phức tạp. Công tác quản lý giá đất của Nhà nước nhằm bình ổn thị trường gặp nhiều khó khăn, đặc biệt là sự thiếu hụt các công cụ tin học hóa hỗ trợ lưu trữ, cập nhật và tra cứu thông tin giá đất một cách đồng bộ, chính xác.

Sự phát triển của Hệ thống thông tin địa lý (GIS) cung cấp khả năng tích hợp dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính, hỗ trợ đắc lực cho công tác quản lý tài nguyên đất đai. Nhằm giải quyết yêu cầu quản lý thực tiễn tại địa phương, đề tài "Ứng dụng GIS trong xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất tại xã Tân Hương - huyện Phổ Yên - tỉnh Thái Nguyên" được thực hiện.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài gồm 4 nội dung:

  1. Tìm hiểu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội khu vực nghiên cứu;
  2. Ứng dụng công nghệ GIS trong việc xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất tại địa bàn xã Tân Hương;
  3. Ứng dụng của cơ sở dữ liệu trong quản lý và cung cấp các thông tin giá đất;
  4. Đánh giá một số thuận lợi, khó khăn và đề xuất giải pháp.

Khóa luận xác định các yêu cầu kỹ thuật:

  1. Nắm vững quy trình xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu giá đất;
  2. Quá trình ứng dụng quản lý giá đất phải đảm bảo tính đầy đủ, độ chính xác cao, thuận lợi trong việc lưu trữ và sử dụng;
  3. Quy trình thực hiện đảm bảo tính khoa học và chính xác.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Giá đất các năm 2010, 2011, 2012, 2013, 2014 và giai đoạn 2015 đến 2019 tại huyện Phổ Yên theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên; phần mềm MapInfo Professional 10.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ địa bàn xã Tân Hương, huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên (địa điểm thực tập tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Phổ Yên).
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu được thực hiện từ ngày 18/08/2014 đến ngày 30/11/2014.

Cơ sở pháp lý, lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở pháp lý

Khóa luận xây dựng dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và văn bản kỹ thuật chuyên ngành:

  • Luật Đất đai năm 2013 (Luật số 45/2013/QH13) được Quốc hội thông qua ngày 29/11/2013, có hiệu lực từ ngày 01/7/2014;
  • Luật Công nghệ thông tin (Luật số 67/2006/QH11) được Quốc hội thông qua ngày 29/06/2006, có hiệu lực từ ngày 01/01/2007;
  • Quyết định số 179/2004/QĐ-TTg ngày 06/10/2004 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin Tài nguyên và Môi trường đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020;
  • Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02/08/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính;
  • Thông tư số 07/2009/TT-BTNMT ngày 10/07/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 102/2008/NĐ-CP ngày 15/09/2008 về thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường;
  • Công văn số 106/BTNMT-CNTT ngày 12/01/2012 của Bộ Tài nguyên và Môi trường thông báo kết quả thẩm định các phần mềm xây dựng khai thác cơ sở dữ liệu đất đai;
  • Quyết định số 36/2013/QĐ-UBND ngày 21/12/2013 của UBND tỉnh Thái Nguyên ban hành Quy định mức giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

Khung lý thuyết và nguyên tắc xác định giá đất

  • Khái niệm giá đất: Theo Tổng cục Quản lý đất đai (2009) và Điều 3 Luật Đất đai 2013, giá đất là giá trị của quyền sử dụng đất tính trên một đơn vị diện tích đất; giá trị quyền sử dụng đất là giá trị bằng tiền của quyền sử dụng đất đối với một diện tích đất xác định trong thời hạn sử dụng đất xác định.
  • Hệ thống giá trị và giá cả: Phân biệt giá cả thị trường, giá trị thị trường, giá trị sử dụng, giá trị trao đổi, giá trị bảo hiểm, giá trị thế chấp và giá cho thuê đất.
  • Nguyên tắc định giá đất (Luật Đất đai 2013): Xác định theo mục đích sử dụng đất hợp pháp tại thời điểm định giá; theo thời hạn sử dụng đất; phù hợp với giá đất phổ biến trên thị trường hoặc giá trúng đấu giá; các thửa đất liền kề có cùng mục đích, khả năng sinh lời tương tự thì có mức giá như nhau.
  • Quy định phân vị trí đất ở (theo Quyết định 36/2013/QĐ-UBND tỉnh Thái Nguyên):
    • Vị trí 1: Bám mặt đường trục giao thông, chiều sâu vào không quá 30 m tính từ mép lộ giới, mức giá tính bằng 100%;
    • Vị trí 2: Tiếp theo vị trí 1 cộng thêm 75 m, mức giá bằng 50% vị trí 1;
    • Vị trí 3: Tiếp theo vị trí 2 cộng thêm 300 m, mức giá bằng 50% vị trí 2;
    • Vị trí 4: Tiếp theo vị trí 3 đến hết đất, mức giá bằng 50% vị trí 3 (không thấp hơn mức giá tối thiểu trong vùng);
    • Các hệ số điều chỉnh theo chiều rộng ngõ vào (ngõ từ 2 m đến dưới 3,5 m tính 25% giá mặt đường; ngõ dưới 2 m tính 22%; không có đường vào tính 20%); điều chỉnh theo chênh lệch cốt nền đường (cao hơn hoặc thấp hơn từ 1,5 m trở lên thì áp dụng mức giảm từ 5% đến 20%); thửa đất bám 2 mặt đường tính hệ số 1,05 đến 1,1 lần.
  • Hệ thống thông tin địa lý (GIS): Khung khái niệm bao gồm 5 thành phần: Phần cứng, Phần mềm, Dữ liệu (không gian và thuộc tính), Con người, Phương pháp. Các chức năng phân tích không gian gồm chồng lấp bản đồ, phân loại thuộc tính, truy vấn tìm kiếm, nội suy không gian và tính toán diện tích hình học (vector và raster).

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp điều tra thực địa: Khảo sát thực địa, sử dụng thiết bị định vị vệ tinh GPS để định vị và chụp ảnh tư liệu các vị trí thửa đất, cơ quan, công trình.
  • Phương pháp xây dựng CSDL và biên tập bản đồ chuyên đề: Sử dụng phần mềm MicroStation Geographics để chuẩn hóa đối tượng đồ họa dạng DGN, đóng vùng topology; sử dụng chức năng Universal Translator để chuyển đổi sang cấu trúc bảng của phần mềm MapInfo Professional 10; thiết kế cấu trúc trường thuộc tính, nhập bảng và thiết lập liên kết HotLink.
  • Phương pháp thống kê, xử lý số liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel 2010 và Microsoft Word 2010 để quản lý danh mục và bảng biểu.
  • Nguồn tài liệu đầu vào: Bản đồ hiện trạng sử dụng đất xã Tân Hương năm 2013; Bản đồ địa chính xã Tân Hương; Bảng giá các loại đất trên địa bàn huyện Phổ Yên ban hành kèm Quyết định số 36/2013/QĐ-UBND của UBND tỉnh Thái Nguyên.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ yêu cầu bình ổn thị trường bất động sản và hiện đại hóa công tác quản lý giá đất cấp cơ sở. Nội dung xác định rõ 4 mục tiêu nghiên cứu, 3 yêu cầu kỹ thuật cùng ý nghĩa khoa học (rèn luyện kỹ năng tích hợp phần mềm GIS) và ý nghĩa thực tiễn (tạo tài liệu phục vụ quản lý đất đai và căn cứ thu nghĩa vụ tài chính tại xã Tân Hương).

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Hệ thống hóa toàn bộ khung pháp lý từ Luật Đất đai 2013, Luật Công nghệ thông tin 2006, các văn bản của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài nguyên và Môi trường và Quyết định phân vị trí giá đất của UBND tỉnh Thái Nguyên. Phân tích chi tiết lý luận về giá đất, các thành phần và chức năng của hệ thống GIS.

Chương này phân tích sâu cấu trúc kỹ thuật của hai phần mềm chính:

  • MicroStation Geographics: Tổ chức dữ liệu theo dự án (Project), quản lý đối tượng đồ họa dạng DGN (Line, Line String, Curve, Cell, Text, Shape, Attribute) và xử lý liên kết topo (Topology).
  • MapInfo Professional: Tổ chức dữ liệu theo định dạng các tập tin thành phần (.TAB chứa cấu trúc bảng; .DAT chứa dữ liệu thô; .MAP chứa đối tượng không gian đồ họa; .ID chứa chỉ số liên kết không gian - thuộc tính; .IND chứa chỉ mục tìm kiếm; .WOR lưu không gian làm việc Workspace; .MIF/.MID phục vụ xuất nhập dữ liệu trao đổi).

Đồng thời, tác giả tổng kết lịch sử phát triển GIS trên thế giới (hệ thống CGIS tại Canada năm 1964, dự án GIS Châu Á - Thái Bình Dương từ năm 1995) và các công trình nghiên cứu GIS quản lý đất đai tại Việt Nam (nghiên cứu của Hồ Thị Lam Trà tại Bắc Ninh năm 2008, Vũ Văn Trọng tại Phú Thọ năm 2006, Lê Thị Giang tại Gia Lâm năm 2008).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác lập đối tượng nghiên cứu là bộ giá đất 2010 - 2019 và phần mềm MapInfo v10 trên không gian xã Tân Hương. Quy định thời gian thực hiện đề tài từ 18/08/2014 đến 30/11/2014. Xây dựng sơ đồ quy trình công nghệ 8 bước gồm:

  1. Thu thập dữ liệu;
  2. Phân tích thông tin, dữ liệu;
  3. Thiết kế mô hình cơ sở dữ liệu;
  4. Xây dựng danh mục dữ liệu (data catalog) trên MapInfo;
  5. Chuẩn hóa và chuyển đổi dữ liệu trên MapInfo;
  6. Nhập dữ liệu trên MapInfo;
  7. Biên tập dữ liệu trên MapInfo;
  8. Kiểm tra sản phẩm và giao nộp sản phẩm.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Nội dung chương trình bày toàn bộ số liệu điều tra cơ bản, thiết kế kỹ thuật CSDL, ứng dụng phần mềm MapInfo và các chức năng khai thác:

  • Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội: Xã Tân Hương có tổng diện tích tự nhiên 926,79 ha (đất nông nghiệp: 607,7 ha; đất phi nông nghiệp: 313,39 ha; đất chưa sử dụng: 5,7 ha). Dân số năm 2013 là 1.515 nhân khẩu phân bố tại 23 xóm. Cơ cấu kinh tế: Công nghiệp chiếm 40%, Nông nghiệp chiếm 35%, Dịch vụ thương mại chiếm 25%. Thu nhập bình quân đầu người đạt 25,1 triệu đồng/năm; tỷ lệ lao động có việc làm đạt 98%. Xã đạt 19/19 tiêu chí nông thôn mới (về đích trước 1 năm), huy động 318 hộ hiến gần 14.000 m² đất và 35 tỷ 759 triệu đồng vốn xã hội hóa xây dựng hạ tầng.
  • Thiết kế mô hình CSDL: Xây dựng mô hình CSDL giá đất gồm 9 nhóm lớp dữ liệu không gian và bảng dữ liệu thuộc tính 11 trường thông tin với 769 bản ghi.
  • Khai thác ứng dụng: Thực hiện các chức năng tìm kiếm thông tin theo tiêu chí, cập nhật biến động giá đất cho từng thửa hoặc nhiều thửa đồng thời, nhúng đường dẫn ảnh thực địa thông qua liên kết HotLink (LIEN_KET), xuất dữ liệu và biên tập bản đồ chuyên đề biến động giá đất giai đoạn 2010 - 2019.

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Đánh giá mức độ hoàn thành mục tiêu xây dựng CSDL giá đất xã Tân Hương, khẳng định tính chính xác và tiện dụng của giải pháp GIS. Đề xuất kiến nghị với các cơ quan quản lý về việc tiếp tục hoàn thiện, cập nhật dữ liệu và mở rộng mô hình CSDL trên toàn địa bàn huyện Phổ Yên.


Thiết kế và triển khai cơ sở dữ liệu GIS

Mô hình cơ sở dữ liệu không gian

Dữ liệu không gian được tạo lập ban đầu trên MicroStation, sau đó chuyển đổi sang MapInfo qua Universal Translator. Hệ thống dữ liệu không gian được tổ chức thành 9 nhóm lớp dữ liệu và danh mục lớp cụ thể:

STT Tên lớp dữ liệu trong CSDL Nhóm lớp dữ liệu Giải thích nội dung quản lý
1 Mau_nen Nền Quản lý dữ liệu màu nền và các loại đất theo hiện trạng
2 Text Mã đất Quản lý ký hiệu mã loại đất theo mục đích sử dụng đất
3 CSDL_gia_dat CSDL giá đất Quản lý ranh giới không gian các thửa và khu vực đất ở
4 Song_suoi Thủy hệ Quản lý dữ liệu hệ thống thủy hệ, sông ngòi, kênh mương
5 Giao_thong Giao thông Quản lý dữ liệu tim đường, hành lang và mạng lưới giao thông
6 Dia_danh Địa danh Quản lý thông tin địa danh hành chính, tên thôn xóm
7 Khung Khung Quản lý dữ liệu khung bản đồ và cơ sở toán học bản đồ
8 Ghi_chu Ghi chú Quản lý các thông tin phụ trợ, ghi chú kỹ thuật của CSDL
9 Hien_thi_anh Ranh giới Hiển thị ảnh thực địa được liên kết dưới dạng HotLink

Cấu trúc cơ sở dữ liệu thuộc tính

CSDL thuộc tính được thiết lập trong MapInfo thông qua chức năng Table \ Maintenance \ Table Structure. Bảng thuộc tính quản lý giá đất gồm 11 trường dữ liệu chính:

Tên trường (Name) Kiểu dữ liệu (Type) Độ rộng (Width) Giải thích nội dung
SO_THUA Integer - Số hiệu thửa đất
LOAI_DAT Character 8 Mã loại đất theo quy định
DIEN_TICH Decimal 10,2 Diện tích thửa đất (m²)
VI_TRI Integer - Vị trí thửa đất theo bảng giá (Vị trí 1, 2, 3, 4)
DUONG Character 100 Tên đường phố, trục giao thông tiếp giáp
GIADAT_2010 Float - Giá đất năm 2010 (đồng/m²)
GIADAT_2011 Float - Giá đất năm 2011 (đồng/m²)
GIADAT_2012 Float - Giá đất năm 2012 (đồng/m²)
GIADAT_2013 Float - Giá đất năm 2013 (đồng/m²)
GIADAT_2014 Float - Giá đất năm 2014 (đồng/m²)
GIADAT_2015_DEN_2019 Float - Giá đất áp dụng cho giai đoạn 2015 - 2019 (đồng/m²)

Tổng số bản ghi thuộc tính được nhập và liên kết không gian là 769 bản ghi, thể hiện đầy đủ các thông tin kỹ thuật và mức giá qua các giai đoạn.

Tích hợp dữ liệu hình ảnh thực địa bằng công cụ HotLink

Để hỗ trợ quản lý trực quan, đề tài bổ sung trường LIEN_KET (kiểu Character, độ rộng 50) trong bảng thuộc tính. Trường này lưu trữ đường dẫn trỏ đến tệp tin hình ảnh/video thực tế thu thập từ khảo sát thực địa (ví dụ đường dẫn: E:/ANH DE TAI). Khi người dùng kích hoạt công cụ HotLink trên MapInfo vào thửa đất hoặc trụ sở cơ quan, phần mềm tự động truy xuất và hiển thị hình ảnh thực tế của đối tượng.


Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Tổng hợp toàn diện điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội xã Tân Hương: diện tích tự nhiên 926,79 ha (607,7 ha đất nông nghiệp, 313,39 ha đất phi nông nghiệp, 5,7 ha đất chưa sử dụng); 23 xóm với 1.515 nhân khẩu; cơ cấu kinh tế đạt 40% công nghiệp, 35% nông nghiệp, 25% dịch vụ.
  • Xây dựng hoàn chỉnh bộ CSDL GIS giá đất xã Tân Hương gồm 9 lớp dữ liệu bản đồ không gian và 769 bản ghi dữ liệu thuộc tính chứa thông tin giá đất qua 6 mốc thời gian (2010, 2011, 2012, 2013, 2014 và khung giá 2015 - 2019).
  • Triển khai thành công các tiện ích quản trị dữ liệu trên MapInfo: tìm kiếm thông tin thửa đất, cập nhật bảng giá tự động, liên kết hình ảnh hiện trường qua HotLink, trích xuất báo cáo thuộc tính và thành lập bản đồ chuyên đề biến động giá đất.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Tăng cường đầu tư trang thiết bị công nghệ thông tin và phần mềm chuyên dụng cho cán bộ địa chính cấp xã.
  • Định kỳ cập nhật biến động dữ liệu không gian và dữ liệu giá đất để đảm bảo tính thời sự của cơ sở dữ liệu.
  • Đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ ứng dụng công nghệ GIS cho đội ngũ cán bộ quản lý đất đai tại địa phương.

Đóng góp của đề tài

  • Chuẩn hóa quy trình 8 bước xây dựng CSDL giá đất cấp xã bằng cách kết hợp giữa phần mềm biên tập bản đồ MicroStation và phần mềm GIS MapInfo.
  • Cung cấp nguồn cơ sở dữ liệu số hóa phục vụ trực tiếp cho Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Phổ Yên và UBND xã Tân Hương trong việc tính thuế đất, thu tiền sử dụng đất, bồi thường giải phóng mặt bằng và quản lý quy hoạch.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Bộ CSDL xây dựng dựa trên bảng giá đất do Nhà nước ban hành, chưa phản ánh liên tục và tức thời các giao dịch giá cả biến động thực tế trên thị trường tự do. Chức năng cập nhật giá tự động cho vùng không gian rộng lớn còn hạn chế do chưa xây dựng mô-đun lập trình tự động hóa chuyên sâu (như sử dụng ngôn ngữ MapBasic).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi xây dựng CSDL giá đất đồng bộ trên quy mô toàn bộ các xã, thị trấn thuộc huyện Phổ Yên; ứng dụng công nghệ WebGIS nhằm công khai dữ liệu giá đất lên mạng Internet phục vụ người dân và doanh nghiệp tra cứu trực tuyến.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên: Chuyên ngành Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên, Trắc địa - Bản đồ, Địa chính và Hệ thống thông tin địa lý (GIS).
  • Cán bộ chuyên môn: Cán bộ địa chính cấp xã, chuyên viên Phòng Tài nguyên và Môi trường thực hiện nhiệm vụ số hóa hồ sơ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất.
  • Nội dung đáng tham khảo nhất: Quy trình chuyển đổi dữ liệu không gian từ MicroStation sang MapInfo thông qua Universal Translator; cấu trúc thiết kế 11 trường thông tin CSDL thuộc tính quản lý giá đất; phương pháp nhúng đường dẫn ảnh thực địa thông qua chức năng HotLink trong MapInfo Professional.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng các phần mềm nào để xây dựng cơ sở dữ liệu?

Khóa luận sử dụng kết hợp các phần mềm: MicroStation Geographics (chuẩn hóa đối tượng đồ họa, xử lý topology), MapInfo Professional 10 (chuyển đổi dữ liệu qua Universal Translator, quản lý CSDL không gian và thuộc tính, thiết lập HotLink, biên tập bản đồ chuyên đề), Microsoft Office Excel 2010 và Microsoft Office Word 2010.

2. Bảng thuộc tính giá đất xã Tân Hương gồm những trường thông tin nào và có bao nhiêu bản ghi?

Bảng thuộc tính gồm 11 trường: SO_THUA (Số hiệu thửa), LOAI_DAT (Mã loại đất), DIEN_TICH (Diện tích), VI_TRI (Vị trí phân hạng 1-4), DUONG (Tên đường), GIADAT_2010, GIADAT_2011, GIADAT_2012, GIADAT_2013, GIADAT_2014, GIADAT_2015_DEN_2019 (Giá đất các năm từ 2010 đến giai đoạn 2015-2019). Tổng số bản ghi được tạo lập là 769 bản ghi.

3. Phương pháp liên kết hình ảnh thực tế của thửa đất vào phần mềm MapInfo được thực hiện như thế nào?

Tác giả thiết lập thêm trường LIEN_KET (kiểu dữ liệu Character, độ rộng 50) trong bảng cấu trúc CSDL thuộc tính để lưu trữ đường dẫn file ảnh khảo sát thực địa (đường dẫn: E:/ANH DE TAI), sau đó kích hoạt và cấu hình công cụ HotLink Options trong MapInfo để khi nhấp vào thửa đất sẽ tự động mở hình ảnh minh họa tương ứng.

4. Bảng giá đất được áp dụng theo căn cứ pháp lý nào của địa phương?

Căn cứ xác định mức giá và phân vị trí đất dựa trên Quyết định số 36/2013/QĐ-UBND ngày 21/12/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên về việc ban hành Quy định mức giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên năm 2014.

5. Dữ liệu kinh tế - xã hội xã Tân Hương tại thời điểm nghiên cứu có những chỉ số đáng chú ý nào?

Đến năm 2013, xã Tân Hương có 1.515 nhân khẩu (23 xóm); cơ cấu kinh tế gồm 40% công nghiệp, 35% nông nghiệp, 25% dịch vụ thương mại; thu nhập bình quân đầu người đạt 25,1 triệu đồng/năm; tỷ lệ lao động có việc làm đạt 98%; xã hoàn thành 19/19 tiêu chí nông thôn mới trước kế hoạch 1 năm với 318 hộ hiến gần 14.000 m² đất.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Huyền Chang đã hoàn thành đầy đủ các mục tiêu đề ra về việc nghiên cứu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và ứng dụng công nghệ GIS trong xây dựng CSDL giá đất tại xã Tân Hương, huyện Phổ Yên. Nghiên cứu đã số hóa và tích hợp thành công 9 lớp dữ liệu không gian cùng 769 bản ghi thuộc tính giá đất giai đoạn 2010 - 2019 trên phần mềm MapInfo Professional 10. Kết quả đề tài cung cấp công cụ trực quan, hỗ trợ thiết thực cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai và xác định nghĩa vụ tài chính đất đai tại địa phương.