BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP KLTN Thông tin địa lý ỨNG DỤNG GIS HỖ TRỢ PHÂN TÍCH KINH DOANH CHO HỆ THỐNG CỬA HÀNG BÁN LẺ SẢN PHẨM VINAMILK ÁP DỤNG TRONG PHẠM VI QUẬN THỦ ĐỨC Họ và tên sinh viên: LÊ THỊ DUNG Ngành: Hệ thống Thông tin Môi trƣờng Niên khóa: 2010 – 2014 Tháng 6/2014 ỨNG DỤNG GIS HỖ TRỢ PHÂN TÍCH KINH DOANH CHO HỆ THỐNG CỬA HÀNG BÁN LẺ SẢN PHẨM VINAMILK ÁP DỤNG TRONG PHẠM VI QUẬN THỦ ĐỨC Tác giả LÊ THỊ DUNG KLTN Thông tin địa lý Giáo viên hƣớng dẫn: ThS.KHƢU MINH CẢNH Tháng 6 năm 2014 LỜI CẢM ƠN Trong quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiếp, tôi đã nhận đƣợc sự giúp đỡ nhiệt tình từ cán bộ tại Trung tâm Ứng dụng Hệ thống Thông tin Địa lý – Sở Khoa học và Công nghệ TP.HCM và quý thầy cô tại Bộ môn Thông Tin Địa Lý Ứng Dụng – Trƣờng Đại Học Nông Lâm TP.HCM để tôi có thể hoàn thành tốt khóa luận của mình. Qua đây, tôi xin gửi lời cám ơn chân thành đến: Quý Thầy (Cô) Bộ môn Thông Tin Địa Lý Ứng Dụng – Trƣờng Đại Học Nông Lâm TP.HCM đặc biệt là Thầy PGS.TS Nguyễn Kim Lợi, đã tận tình giảng dạy và truyền đạt nhiều kiến thức cho tôi trong suốt thời gian học tập tại trƣờng.Khƣu Minh Cảnh, công tác tại Trung tâm Ứng dụng Hệ thống Thông tin Địa lý – Sở Khoa học và Công nghệ TP.HCM, ngƣời đã trực tiếp hƣớng dẫn, tận tình chỉ bảo, góp ý cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài. KLTN Thông tin địa lý Tập thể cán bộ viên chức tại Trung tâm Ứng dụng Hệ thống Thông tin Địa lý – Sở Khoa học và Công nghệ TP.HCM, đã tận tình giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài. Gia đình và bạn bè luôn động viên giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập cũng nhƣ trong thời gian làm đề tài.
TPHCM, Ngày 06 tháng 06 năm 2014 Lê Thị Dung Bộ môn Tài nguyên và GIS Khoa Môi trƣờng và Tài nguyên Trƣờng Đại học Nông Lâm TP.Hồ Chí Minh TÓM TẮT Đề tài tốt nghiệp “Ứng dụng GIS hỗ trợ phân tích kinh doanh cho hệ thống cửa hàng bán lẻ sản phẩm VINAMILK áp dụng trong phạm vi Quận Thủ Đức” đƣợc thực hiện trong thời gian từ 01/01/2014 đến 01/06/2014 với dữ liệu thí điểm tại Quận Thủ Đức, Thành Phố Hồ Chí Minh. Đề tài thực hiện nghiên cứu về: Tìm hiểu, thu thập dữ liệu về các cửa hàng sữa trên địa bàn quận Thủ Đức. Nghiên cứu các mô hình bán lẻ, phân tích kinh doanh và áp dụng vào tính thị phần của các cửa hàng sữa trong khu vực nghiên cứu. Đặt ra và giải bài toán giả định đầu tƣ.
Tìm hiểu lập trình trong môi trƣờng ArcMap với ngôn ngữ lập trình VBA. Dựa trên nền tảng đó xây dựng các công cụ hiển thị, cập nhật và phân tích dữ liệu hỗ trợ quản lý thị trƣờng sữa trên địa bàn. KLTN Thông tin địa lý Đề tài đạt đƣợc những kết quả cụ thể nhƣ sau: Tiếp cận môi trƣờng lập trình trong ArcMap. Phân tích kinh doanh và thị trƣờng sữa trong khu vực nghiên cứu.
Xây dựng dữ liệu về các cửa hàng sữa trên địa bàn quận Thủ Đức. Xây dựng công cụ hiển thị, cập nhật và phân tích dữ liệu thu thập. Đặt ra và giải quyết đƣợc bài toán hỗ trợ xây dựng hệ thống bán lẻ. MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN.
ii MỤC LỤC .iii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT. iv DANH MỤC BẢNG BIỂU. v DANH MỤC HÌNH ẢNH. vi CHƢƠNG 1.
Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu nghiên cứu. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu. 2 KLTN Thông tin địa lý 1.
Đối tƣợng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Tổng quan đối tƣợng nghiên cứu. điể Việt Nam.
Công ty Vinamilk. Tổng quan khu vực nghiên cứu. Vị trí địa lý. Sản xuất nông nghiệp.
Công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp. Thƣơng mại – dịch vụ. Tổng quan cơ sở lý thuyết. Hệ thống thông tin địa lý - GIS.
Các mô hình phân tích. Thống kê không gian. Cơ sở lý thuyết tổ hợp. Thuật toán vét cạn.
Phƣơng pháp phân loại Natural Breaks. Mô hình bán lẻ. 23 KLTN Thông tin địa lý 2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến vấn đề nghiên cứu.
Tình hình nghiên cứu trên thế giới. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam. NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP. Phƣơng pháp nghiên cứu.
Quy trình thực hiện. Quy trình xác định hệ số của các trung tâm kinh tế. Dữ liệu thu thập. Quy trình thu thập và chuẩn hóa dữ liệu.
Cơ sở dữ liệu. Lâp trình trong môi trƣờng ArcMap. KẾT QUẢ PHÂN TÍCH VÀ CÔNG CỤ PHẦN MỀM. Xu hƣớng phát triển của các cửa hàng.
Lập công thức đề xuất để xác định quy mô của các cửa hàng. Phân tích thị phần. Phân nhóm cửa hàng .Công cụ khai thác dữ liệu. Công cụ hiển thị dữ liệu.
Công cụ thêm cửa hàng mới. 51 KLTN Thông tin địa lý 4. Công cụ cập nhật thông tin cửa hàng. Công cụ tìm kiếm thông tin cửa hàng .Bài toán hỗ trợ xây dựng hệ thống bán lẻ.
Quy trình xử lý đề xuất. Cơ sở và mô hình toán học. Công cụ hỗ trợ phần mềm. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.
62 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC vii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT CSDL: Cơ sở dữ liệu GIS: Hệ thống thông tin địa lý HF: Holstein Friesian MNL: MultiNomial Logit SQL: Structure Query Language STT: Số thứ tự TNMT: Tài nguyên Môi trƣờng TP HCM: Thành phố Hồ Chí Minh KLTN Thông tin địa lý UBND: Uỷ Ban Nhân Dân viii DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 3.1 Câu hỏi khảo sát .2 Thông số kỹ thuật của máy GPS cầm tay. Các trƣờng có trong bảng thuộc tính các cửa hàng trên địa bàn. Các trƣờng có trong bảng dân số 12 Phƣờng .5 Phân loại ngôn ngữ lập trình.6 Ngôn ngữ lập trình tƣơng thích cho từng môi trƣờng.1 Số liệu thống kê của các elip hình học. 38 KLTN Thông tin địa lý Bảng 4.2 Dân số và hệ số điểm 12 phƣờng .3 Quy định điểm các thuộc tính của cửa hàng.4 Kết quả thống kê .5 Xác suất lựa chọn của khách hàng .6 Kết quả tính thị phần các khu vực cửa hàng .7 Điểm của từng nhóm phân nhóm .8 Điểm phân nhóm sau khi có cửa hàng mới .9 Bảng giả định tầm ảnh hƣởng của các cửa hàng.
58 ix DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 2.1 Thu nhập trung bình của ngƣời dân TPHCM. Bản đồ hành chính Quận Thủ Đức .3 Các thành phần của GIS.4 Chồng lớp các mô hình vector và raster .5 Số liệu vector được biểu thị dưới dạng điểm .6 Số liệu vector đƣợc biểu thị dƣới dạng đƣờng .7 Số liệu Thông vector đƣợc tin dạng biểu thị dƣới địavùng lý .1 Tiến trình thực hiện đề tài .2 Quy trình xác định hệ số .1 Vị trí của công cụ Directional Distribution .2 Dữ liệu đầu vào của công cụ Directional Distribution .3 Các elip kết quả theo tứng thời gian hoạt động của các cửa hàng .4 Năm khu vực cửa hàng chia theo kịch bản đi bộ 1000m .5 Điểm các thuộc tính của cửa hàng.6 Dữ liệu và cách tính thị phần của khu vực cửa hàng .7 Đồ thị thị phần của các khu vực cửa hàng sữa.8 Công cụ phân nhóm cửa hàng .9 Các bƣớc chọn trƣờng phân nhóm .10 Số nhóm và phƣơng pháp phân nhóm .11 Thuộc tính và điểm của cửa hàng mới.12 Chạy lại phân nhóm khi có thêm cửa hàng mới.13 Vị trí thanh toolbar GEOMARKETING và các công cụ .14 Vị trí công cụ kết nối dữ liệu .15 Màn hình dữ liệu hiển thị sau khi kết nối dữ liệu .16 Công cụ thêm mới cửa hàng .17 Form hiển thị thêm mới cửa hàng .18 Hộp thoại thông báo.19 Công cụ cập nhật cửa hàng. 53 KLTN Thông tin địa lý Hình 4.20 Form cập nhật cửa hàng .21 Hộp thoại thông báo.22 Hộp thoại thông báo.23 Công cụ tìm kiếm cửa hàng .24 Form hiển thị thông tin tìm kiếm .25 Form nhập thông tin cửa hàng muốn tìm kiếm .26 Kết quả tìm kiếm .27 Các cửa hàng tìm kiếm đƣợc hiển thị trên bản đồ.28 Form xây dựng hệ thống bán lẻ. 61 xi CHƢƠNG 1.
Tính cấp thiết của đề tài Hiện nay, nền kinh tế nƣớc ta đang bƣớc sang giai đoạn hội nhập. Chính vì vậy mà tính cạnh tranh giữa các doanh nghiệp lại càng tăng cao.Muốn chiếm đƣợc ƣu thế trên thị trƣờng với đầy tính cạnh tranh nhƣ vậy, doanh nghiệp phải có những chiến lƣợc kinh doanh riêng cho mình.Trƣớc thực trạng phát triển không ngừng của thị trƣờng bán lẻ, các doanh nghiệp bán lẻ trong nƣớc luôn có nhu cầu mở rộng hệ thống các cửa hàng. Tuy nhiên các nhà đầu tƣ còn lo ngại khi mở đại lý tại một vị trí nào đó.Lợi nhuận thu đƣợc sẽ cao hay thấp? Phần trăm thị phần sẽ là bao nhiêu khi mở đại lý mới? Do đó doanh nghiệp phải có những phƣơng pháp phân tích kinh doanh thật hiệu quả để hỗ trợ việc ra kết quả. KLTN Thông tin địa lý Thị trƣờng luôn gắn liền với vị trí.
Một số loại thị trƣờng mặc dù không có yếu tố không gian trong tên gọi nhƣng về bản chất chúng luôn gắn liền với yếu tố vị trí. Sức mạnh trực quan của bản đồ thƣờng tiết lộ những xu hƣớng, những mô hình và những cơ hội trong kinh doanh mà thƣờng không nhận thấy từ các bảng biểu đơn thuần. Bản đồ góp phần mang lại cơ hội thành công cho các chiến lƣợc marketing. Nghiên cứu và ứng dụng GIS ở Việt Nam bắt đầu từ năm 1999 và chủ yếu phục vụ công tác quản lý cho các cơ quan, tổ chức nhà nƣớc trên các lĩnh vực: giao thông, môi trƣờng, địa chính, quy hoạch, quản lý đô thị…Nhƣng gần đây GIS đã đƣợc ứng dụng rộng rãi hơn và bắt đầu đi vào lĩnh vực thƣơng mại.
Với tốc độ phát triển GIS mạnh mẽ nhƣ hiện tại, không lâu nữa hệ thống GeoMarketing sẽ trở thành hệ thống phổ biến trong thƣơng mại. Trƣớc sự phát triển của thị trƣờng bán lẻ ở Việt Nam, mô hình Huff sẽ là một hƣớng nghiên cứu thiết thực, đáp ứng đƣợc yêu cầu của doanh nghiệp hiện nay. 1 Xuất phát từ những lí do trên mà đề tài “Ứng dụng GIS hỗ trợ phân tích kinh doanh cho hệ thống cửa hàng bán lẻ sản phẩm VINAMILK áp dụng trong phạm vi Quận Thủ Đức” tiến hành.