Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đề tài "Phát triển công nghệ marketing bán lẻ tại cửa hàng CTM Cầu Giấy của Công ty CP Thương mại Cầu Giấy" được thực hiện bởi sinh viên Nguyễn Thu Trà (Lớp K48C3, Khoa Marketing, Trường Đại học Thương Mại) dưới sự hướng dẫn khoa học của GS.TS Nguyễn Bách Khoa. Khóa luận được hoàn thành vào tháng 4 năm 2016.

Bối cảnh thực tiễn của nghiên cứu gắn liền với giai đoạn 2015 – 2016, thời điểm Việt Nam đàm phán và ký kết Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP). Sự kiện hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng này mở ra cơ hội giảm thuế nhập khẩu về 0% với các thị trường lớn, thu hút vốn đầu tư và dịch chuyển cơ cấu kinh tế, nhưng đồng thời tạo ra áp lực cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp phân phối quốc tế đối với hệ thống thương mại nội địa. Trong điều kiện đó, việc phát triển công nghệ marketing bán lẻ trở thành công cụ then chốt giúp các doanh nghiệp thương mại tiếp xúc trực tiếp, thấu hiểu và thỏa mãn nhu cầu người tiêu dùng.

Tại đơn vị thực tập – Cửa hàng CTM Cầu Giấy thuộc Công ty CP Thương mại Cầu Giấy, tác giả quan sát thấy cửa hàng sở hữu lợi thế lớn về mặt bằng tại trục đường trung tâm Quận Cầu Giấy. Tuy nhiên, việc vận hành công nghệ bán hàng tự chọn và tự phục vụ còn bộc lộ nhiều điểm hạn chế: tính tương tác trực tiếp giữa người mua và người bán chưa cao, chi phí vận hành lớn, và các quy trình marketing chưa được tổ chức đồng bộ để tối ưu hóa hiệu quả kinh doanh.

Từ bối cảnh đó, khóa luận xác lập 4 vấn đề nghiên cứu cần giải quyết:

  1. Khách hàng mục tiêu mà công nghệ marketing bán lẻ tại cửa hàng CTM Cầu Giấy đã và đang hướng tới là ai?
  2. Thực trạng các công nghệ marketing bán lẻ của cửa hàng CTM Cầu Giấy như thế nào và hiện nay có đạt hiệu quả không?
  3. Các công nghệ marketing bán lẻ mà cửa hàng đang sử dụng đáp ứng như thế nào đối với tập khách hàng mục tiêu?
  4. Cần thực hiện những giải pháp gì để phát triển công nghệ marketing bán lẻ tại cửa hàng CTM Cầu Giấy của Công ty CP Thương mại Cầu Giấy?

Mục tiêu chung của đề tài là đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm phát triển công nghệ marketing bán lẻ tại cửa hàng CTM Cầu Giấy. Mục tiêu cụ thể gồm: (1) Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công nghệ marketing bán lẻ và phát triển công nghệ marketing bán lẻ của công ty kinh doanh; (2) Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động công nghệ marketing bán lẻ tại cửa hàng để chỉ rõ ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân; (3) Xác lập định hướng và các giải pháp hoàn thiện công nghệ marketing bán lẻ tại đơn vị.

Phạm vi nghiên cứu được xác định cụ thể:

  • Nội dung: Phát triển công nghệ marketing bán lẻ sản phẩm hàng hóa theo góc độ quản trị marketing và marketing thương mại.
  • Không gian: Cửa hàng CTM Cầu Giấy (Số 110 Cầu Giấy, Phường Cầu Giấy, Quận Cầu Giấy, Hà Nội).
  • Thời gian: Dữ liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2012 đến 2014; dữ liệu sơ cấp thu thập năm 2016.
  • Khách thể và ngành hàng: Khách hàng cá nhân (hộ gia đình, phụ nữ nội trợ, học sinh - sinh viên); tập trung chuyên sâu vào nhóm mặt hàng đồ dùng gia đình.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên trường phái quản trị marketing của Philip Kotler và các giáo trình chuyên ngành Marketing thương mại (GS.TS Nguyễn Bách Khoa, PGS.TS Lê Thế Giới, PGS.TS Nguyễn Xuân Lãn). Các khái niệm và mô hình lý thuyết cốt lõi được tác giả vận dụng gồm:

  1. Khái niệm và đặc trưng bán lẻ hàng hóa: Bán lẻ được tiếp cận dưới 4 góc độ: kinh tế (chu chuyển hàng - tiền H-T-H phục vụ tiêu dùng cá nhân), kỹ thuật (tổ hợp công nghệ chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa), xã hội (trao đổi lao động thỏa mãn nhu cầu tái sản xuất xã hội), và marketing (khâu kết thúc của quá trình marketing đưa sản phẩm đến người tiêu dùng cuối cùng). Quá trình bán lẻ được cấu thành từ 4 yếu tố: Hàng hóa - dịch vụ; Người bán hàng; Điều kiện vật chất - kỹ thuật và tổ chức; Khách hàng. Quá trình này mang 5 đặc trưng: sự tham gia trực tiếp của người tiêu dùng, tính đa dạng của đối tượng lao động, tính cá biệt của lao động bán hàng, tỷ trọng lao động sống cao, và quy trình vận hành chịu sự chi phối mạnh mẽ của hình thái thị trường.
  2. Khung phối thức bán lẻ hỗn hợp (Retail Marketing-Mix - 6P): Tác giả lựa chọn hệ phối thức 6P chuyên biệt cho doanh nghiệp thương mại bán lẻ gồm:
    • Product-mix (Mặt hàng hỗn hợp): Đánh giá qua chiều rộng, chiều sâu, chiều dài và độ bền tương hợp của danh mục hàng hóa.
    • Place (Phân phối bán lẻ): Địa điểm cửa hàng và cấu trúc dòng vận động hàng hóa.
    • Price (Giá bán lẻ): Chiến lược định giá cạnh tranh trên thị trường bán lẻ.
    • Promotion-mix (Xúc tiến hỗn hợp): Quảng cáo, xúc tiến bán, quan hệ công chúng (PR), bán hàng cá nhân và marketing trực tiếp.
    • Presentation (Sự trưng bày, giới thiệu hàng hóa): Bố trí không gian, quầy kệ, luồng di chuyển của khách hàng.
    • Personality (Bản sắc doanh nghiệp): Định vị hình ảnh, văn hóa phục vụ và phong cách giao tiếp của nhân viên.
  3. Phân loại công nghệ marketing bán lẻ: Nghiên cứu hệ thống hóa 6 loại hình công nghệ bán hàng: Bán hàng truyền thống; Bán hàng tự phục vụ; Bán hàng tự chọn; Bán hàng theo mẫu; Bán hàng tự động qua máy; Bán hàng qua bưu điện/điện thoại (Telemarketing).
  4. Khung phân tích môi trường ảnh hưởng: Phân tích hệ thống tác động từ 3 cấp độ: Môi trường vĩ mô (kinh tế, chính trị - pháp luật, khoa học công nghệ, văn hóa - xã hội); Môi trường ngành (nhà cung cấp, đối thủ cạnh tranh, công chúng trực tiếp, trung gian marketing, khách hàng); Môi trường nội bộ (nhân lực - tổ chức và cơ sở vật chất kỹ thuật).

Về mặt phương pháp luận, tác giả sử dụng phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử để phân tích sự vận động của công nghệ bán lẻ trong mối liên hệ với thu nhập và nhu cầu tiêu dùng.

Các phương pháp nghiên cứu cụ thể bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Trích xuất số liệu doanh thu, chi phí, lợi nhuận, danh mục mặt hàng, cơ cấu ngân sách xúc tiến từ Báo cáo tài chính và Báo cáo hoạt động kinh doanh giai đoạn 2012 – 2014 của Phòng Kế toán và Phòng Kinh doanh Công ty CP Thương mại Cầu Giấy; thu thập dữ liệu về đối thủ cạnh tranh qua báo chí và internet.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:
    • Điều tra bảng hỏi: Phát 70 phiếu khảo sát trực tiếp cho khách hàng cá nhân tại cửa hàng CTM Cầu Giấy, thu về 25 phiếu hợp lệ để xử lý định lượng.
    • Phỏng vấn chuyên gia: Phỏng vấn sâu Ban Giám đốc công ty, cán bộ quản lý cửa hàng và nhân viên các bộ phận kế toán, kinh doanh.
    • Quan sát trực tiếp: Ghi nhận quy trình bán hàng, thao tác trưng bày, thái độ phục vụ của nhân viên và hành vi mua sắm của người tiêu dùng tại điểm bán.
  • Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm SPSS và các kỹ thuật thống kê mô tả, phân tổ dữ liệu, phân tích so sánh kinh tế để đối chiếu thực trạng hoạt động của doanh nghiệp với các đối thủ trên cùng địa bàn.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Một số vấn đề lý luận cơ bản về phát triển công nghệ marketing bán lẻ sản phẩm của công ty kinh doanh

Chương I tập trung xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết chuẩn mực về công nghệ marketing bán lẻ trong doanh nghiệp thương mại. Tác giả làm rõ bản chất của công nghệ marketing bán lẻ là sự vận dụng tổng hợp các thành phần kỹ thuật, kỹ năng giao tiếp và quy trình nghiệp vụ nhằm tổ chức dòng vận động của hàng hóa từ khâu mua, bảo quản đến khi hoàn tất chuyển giao quyền sở hữu cho người tiêu dùng cuối cùng.

Nội dung trọng tâm của chương là việc phân định chi tiết các thành phần phát triển công nghệ marketing bán lẻ:

  • Quy trình nghiên cứu marketing chuyên biệt để phân tích kết cấu nhân khẩu học, động cơ, tâm lý và tập tính mua sắm của khách hàng mục tiêu.
  • Cấu trúc hệ thống 6 biến số phối thức bán lẻ hỗn hợp (6P) phù hợp với loại hình cửa hàng bán lẻ hiện đại.
  • Quy trình kỹ thuật và sơ đồ hóa luồng vận hành của 6 công nghệ bán lẻ; trong đó chỉ rõ ưu thế tiết kiệm lao động của công nghệ bán hàng tự phục vụ và tính chặt chẽ trong quản lý hàng hóa của công nghệ bán hàng truyền thống.
  • Phân tích chi tiết 11 nhân tố thuộc môi trường vĩ mô, môi trường ngành và môi trường nội bộ chi phối trực tiếp đến hiệu quả vận hành công nghệ bán lẻ.

Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng về công nghệ marketing bán lẻ tại cửa hàng CTM Cầu Giấy

Chương 2 trình bày bức tranh toàn diện về tổ chức kinh doanh và thực trạng ứng dụng công nghệ marketing tại đơn vị nghiên cứu:

1. Khái quát đơn vị kinh doanh và môi trường hoạt động:

  • Công ty CP Thương mại Cầu Giấy: Tiền thân là HTX mua bán Quận 5 và Quận 6 thành lập ngày 16/03/1956 theo Nghị quyết Trung ương Đảng lần thứ 7 (khóa II), có lịch sử hơn 50 năm phát triển, số ĐKKD 010300027, vốn điều lệ 3.000 triệu đồng (3 tỷ đồng). Bộ máy công ty tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng.
  • Cửa hàng CTM Cầu Giấy: Bộ máy gồm 10 nhân sự (1 Giám đốc cửa hàng, 1 kế toán, 2 thu ngân, 1 thủ kho, 1 kiểm soát hàng hóa, 3 nhân viên bán hàng, 1 bảo vệ).
  • Khách hàng mục tiêu: Khách hàng cá nhân có thu nhập trung bình khá trở lên, chủ yếu là các hộ gia đình (80% có quy mô 1–2 thế hệ) và phụ nữ nội trợ tại Quận Cầu Giấy; nhóm khách hàng tiềm năng là học sinh, sinh viên các trường đại học lân cận.
  • Áp lực môi trường ngành: Cửa hàng chịu sự cạnh tranh trực tiếp từ Cửa hàng Tultraco và các hệ thống bán lẻ lân cận như Citimart Hoàng Quốc Việt, Fivimart; cùng sức ép giá từ chợ truyền thống (giá chợ thấp hơn từ 10% đến 25%).
Tiêu chí khảo sát khách hàng (n = 25) Tỷ lệ phản hồi (%)
Quy mô hộ gia đình
- Hộ gia đình 1 - 2 thế hệ 80,0%
Mức độ nhận biết hàng hóa của cửa hàng
- Mức độ bình thường 52,0%
- Mức độ cao 32,0%
Kênh tiếp cận thông tin cửa hàng
- Biết qua nhân viên công ty 40,0%
Lý do lựa chọn mua sắm sản phẩm
- Chất lượng sản phẩm 40,0%
- Giá thành sản phẩm 35,0%
- Mẫu mã đa dạng 25,0%
- Chương trình khuyến mãi và giá cạnh tranh 24,0%
Đánh giá về công nghệ và nhân viên
- Cảm nhận tốt về công nghệ bán hàng đang áp dụng 40,0%
- Không hài lòng về công nghệ bán hàng 8,0%
- Cảm nhận hài lòng về thái độ nhân viên phục vụ 40,0%

2. Thực trạng phối thức bán lẻ 6P và công nghệ bán hàng:

  • Product-mix: Danh mục sản phẩm đa dạng gồm thực phẩm tươi sống, hóa mỹ phẩm, đồ dùng cá nhân và đồ dùng gia đình; nhóm đồ dùng gia đình chiếm tỷ trọng doanh thu cao nhất.
  • Place: Vận hành kênh phân phối trực tiếp cấp 1 (Công ty $\rightarrow$ Cửa hàng CTM Cầu Giấy $\rightarrow$ Người tiêu dùng).
  • Price: Mức giá tương đương đối thủ cạnh tranh hiện đại nhưng kém cạnh tranh so với chợ truyền thống.
  • Promotion-mix: Ngân sách xúc tiến hàng năm khoảng 22 triệu đồng. Hoạt động quảng cáo chủ yếu gồm biển hiệu, niêm yết giá tại điểm bán, in 700–800 cuốn lịch Tết tặng khách hàng, và chi phí in bao bì/túi đựng khoảng 5.000.000 đồng/cửa hàng/năm. Xúc tiến bán áp dụng chiết khấu 5–10% cho khách hàng sở hữu thẻ thành viên tích lũy từ 10–15 triệu đồng; tặng quà giá trị nhỏ (móc chìa khóa, kem đánh răng, giấy ăn, bút máy). Bán hàng cá nhân là công cụ nòng cốt nhất.
  • Presentation & Personality: Trưng bày trên hệ thống giá kệ inox; xây dựng bản sắc cốt lõi dựa trên thái độ phục vụ hòa nhã, tận tình của đội ngũ nhân viên.
  • Triển khai công nghệ bán hàng: Vận hành song song hai mô hình:
    • Công nghệ bán hàng truyền thống (5 bước): Áp dụng cho nhóm hàng thực phẩm tươi sống và đồ điện tử (ngăn cách vật lý giữa khách và hàng, nhân viên trực tiếp lấy và giao hàng).
    • Công nghệ bán hàng tự phục vụ (4 bước): Áp dụng cho nhóm hàng hóa mỹ phẩm và đồ dùng gia đình (khách hàng tự do tiếp cận giá kệ mở, tự chọn và mang ra quầy thu ngân thanh toán).

3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân:

  • Ưu điểm: Đảm bảo kinh doanh có lãi, bảo toàn vốn; đội ngũ nhân viên có trình độ (phần lớn tốt nghiệp đại học, cao đẳng); vị trí mặt bằng thuận lợi tại mặt đường Cầu Giấy.
  • Hạn chế: Diện tích bán hàng còn chật hẹp; thiếu chiến lược marketing-mix tích hợp; ngân sách xúc tiến thấp; chính sách giá cứng nhắc; hệ thống kho hàng tập trung đơn điểm gây phát sinh chi phí vận chuyển với các đơn hàng xa.
  • Nguyên nhân: Nguồn vốn kinh doanh hạn chế (vốn điều lệ 3 tỷ đồng); sự biến động nhanh của thị trường bán lẻ; các hạn chế về quy trình và trang thiết bị công nghệ hỗ trợ.

Chương 3: Đề xuất giải pháp phát triển công nghệ marketing bán lẻ tại cửa hàng CTM Cầu Giấy của Công ty CP Thương mại Cầu Giấy

Chương 3 xây dựng hệ thống giải pháp và kiến nghị xuất phát từ dự báo bối cảnh thị trường bán lẻ Việt Nam (tổng mức lưu chuyển hàng hóa tăng trưởng trên 16%/năm giai đoạn 2012, tỷ trọng kênh bán lẻ hiện đại đạt khoảng 20% cả nước và 13% tại Hà Nội):

1. Định hướng hoạt động của công ty:

  • Kiện toàn bộ máy nhân sự chuyên trách marketing, xây dựng chiến lược marketing-mix đồng bộ.
  • Tăng cường đầu tư trang thiết bị công nghệ hiện đại phục vụ bán lẻ.
  • Xây dựng website chính thức để cung cấp thông tin sản phẩm, giá cả, chương trình khuyến mãi và từng bước triển khai kênh bán hàng trực tuyến.

2. Các giải pháp phát triển phối thức bán lẻ nhóm hàng đồ dùng gia đình:

  • Giải pháp về Giá: Cắt giảm chi phí lưu thông và chi phí quản lý doanh nghiệp gián tiếp để hạ giá bán; xây dựng cơ chế định giá linh hoạt theo khối lượng mua hàng (mua số lượng lớn hưởng giá ưu đãi); áp dụng chính sách giảm giá có thông tin minh bạch đối với các mặt hàng có tốc độ lưu chuyển chậm.
  • Giải pháp về Phân phối: Mở rộng độ phủ mạng lưới phân phối ra ngoài phạm vi 3 quận hiện tại (Quận Cầu Giấy, Quận Nam Từ Liêm, Quận Bắc Từ Liêm) và tiếp cận thị trường các tỉnh lân cận có mật độ cạnh tranh thấp hơn.
  • Giải pháp về Xúc tiến: Đào tạo nâng cao kỹ năng giao tiếp và thuyết phục cho đội ngũ bán hàng trực tiếp; xuất bản brochure/sách mỏng giới thiệu danh mục sản phẩm đồ dùng gia đình; triển khai chính sách miễn phí vận chuyển cho đơn hàng lớn.
  • Hoàn thiện công nghệ bán hàng và cơ sở vật chất: Cải tiến quy trình kiểm soát hàng hóa trong mô hình tự phục vụ nhằm giảm thiểu thất thoát; đầu tư phần mềm quản lý bán hàng và hệ thống máy tính nhập liệu hiện đại.

3. Hệ thống kiến nghị thực thi:

  • Kiến nghị vĩ mô: Đề nghị Nhà nước và Hiệp hội ngành hàng hoàn thiện hành lang pháp lý, đồng bộ hóa các chính sách quản lý thị trường, tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh giữa bán lẻ trong nước và quốc tế.
  • Kiến nghị vi mô: Đề nghị Ban Giám đốc Công ty CP Thương mại Cầu Giấy phê duyệt bổ sung ngân sách marketing, tăng cường liên kết với các nhà sản xuất lớn để giảm bớt tầng nấc trung gian; phân quyền chủ động hơn cho Ban Quản lý Cửa hàng CTM Cầu Giấy trong việc điều chỉnh giá bán và tổ chức sự kiện khuyến mãi tại điểm bán.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính từ số liệu nghiên cứu

Khóa luận đã định lượng hóa và làm rõ thực trạng vận hành công nghệ marketing bán lẻ tại Cửa hàng CTM Cầu Giấy thông qua các dữ liệu thực tế:

  • Xác lập cơ cấu khách hàng với 80% thuộc nhóm hộ gia đình 1–2 thế hệ; nhận diện mức độ nhận biết thương hiệu của khách hàng tại khu vực mới đạt 32% ở mức cao và 52% ở mức bình thường.
  • Phân tích cơ cấu động lực mua hàng: 40% khách hàng ưu tiên chất lượng, 35% quan tâm giá thành, 25% chọn vì mẫu mã đa dạng, và 40% lựa chọn cửa hàng nhờ sự tin tưởng vào đội ngũ nhân viên.
  • Đo lường mức độ hài lòng đối với công nghệ bán lẻ hiện tại: 40% đánh giá tốt, 8% chưa hài lòng do quy trình thanh toán và hỗ trợ tìm kiếm hàng hóa vào giờ cao điểm còn chậm.
  • Phân tích sự phân bổ ngân sách xúc tiến bán lẻ với hạn mức khiêm tốn (22 triệu đồng/năm), chỉ ra sự chênh lệch giá bán từ 10% đến 25% so với mạng lưới chợ truyền thống lân cận.

Giải pháp và kiến nghị đề xuất

Tác giả đã đề xuất hệ thống giải pháp mang tính khả thi cho nhóm hàng đồ dùng gia đình:

  • Đổi mới chính sách định giá theo bậc khối lượng và giảm giá linh hoạt để giải phóng hàng chậm luân chuyển.
  • Mở rộng phạm vi phân phối vượt ra ngoài địa bàn truyền thống (Cầu Giấy, Nam Từ Liêm, Bắc Từ Liêm).
  • Tích hợp công cụ xúc tiến hiện đại thông qua website thương mại điện tử, brochure chuyên ngành và chính sách dịch vụ sau bán (miễn phí vận chuyển đơn hàng lớn).
  • Chuẩn hóa quy trình 4 bước của công nghệ bán hàng tự phục vụ kết hợp ứng dụng phần mềm quản lý bán hàng để rút ngắn thời gian chờ đợi tại quầy thu ngân.

Đóng góp so với các công trình nghiên cứu trước

So với các đề tài nghiên cứu về công nghệ marketing bán lẻ của sinh viên Đại học Thương Mại năm 2015 (Hoàng Thế Hùng nghiên cứu sản phẩm xi măng; Vũ Tuấn Minh nghiên cứu ngành hàng ô tô 4–7 chỗ; Nguyễn Thanh Hòa nghiên cứu ngành thực phẩm tại Long Biên), khóa luận này có những đóng góp riêng biệt:

  • Đi sâu nghiên cứu chuyên biệt nhóm mặt hàng đồ dùng gia đình tại một cửa hàng bán lẻ quy mô vừa và nhỏ trên địa bàn trung tâm đô thị Hà Nội.
  • Phân tích đồng thời và so sánh quy trình vận hành giữa hai công nghệ bán lẻ (truyền thống và tự phục vụ) tại cùng một điểm bán, thay vì chỉ đánh giá chung chung toàn bộ doanh nghiệp.
  • Cung cấp công trình nghiên cứu độc lập đầu tiên về thực trạng phát triển công nghệ marketing bán lẻ tại hệ thống cửa hàng trực thuộc Công ty CP Thương mại Cầu Giấy.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế do tác giả tự nhận định và giới hạn bởi phạm vi nghiên cứu:

  • Quy mô mẫu khảo sát nhỏ: Bảng hỏi phát ra 70 phiếu nhưng chỉ thu về 25 phiếu hợp lệ do hạn chế về thời gian và nguồn lực tiếp cận khách sắm tại điểm bán, làm giảm mức độ đại diện thống kê của mẫu.
  • Phạm vi không gian hẹp: Dữ liệu khảo sát chỉ khu biệt tại duy nhất 01 điểm bán (Cửa hàng CTM Cầu Giấy) và tập trung vào nhóm hàng đồ dùng gia đình, chưa bao quát toàn bộ chuỗi cửa hàng và các ngành hàng khác của công ty mẹ.
  • Số liệu thứ cấp: Dữ liệu tài chính và hoạt động kinh doanh dừng lại ở giai đoạn 2012 – 2014, chưa phản ánh đầy đủ các biến động kinh tế sau thời điểm ký kết TPP năm 2016.

Hướng mở cho các nghiên cứu tiếp theo bao gồm: mở rộng dung lượng mẫu khảo sát người tiêu dùng; nghiên cứu ứng dụng mô hình bán lẻ đa kênh (Omnichannel) kết hợp giữa cửa hàng truyền thống và nền tảng thương mại điện tử; khảo sát toàn diện trên tất cả các cửa hàng trong hệ thống bán lẻ của Công ty CP Thương mại Cầu Giấy.


Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành: Các ngành Quản trị Marketing, Marketing Thương mại, Quản trị Kinh doanh Bán lẻ và Kinh doanh Thương mại có thể sử dụng đề tài làm tài liệu tham khảo về phương pháp xây dựng khung lý luận 6P và kỹ thuật phân tích môi trường ngành bán lẻ.
  • Nhà quản lý cửa hàng và doanh nghiệp bán lẻ vừa và nhỏ: Tham khảo mô hình phân công tổ chức lao động (10 nhân sự), quy trình kỹ thuật bán hàng tự phục vụ 4 bước, bảng danh mục kiểm soát mặt hàng và phương thức phân bổ ngân sách xúc tiến chi phí thấp tại điểm bán.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống hóa mô hình quy trình kỹ thuật công nghệ bán hàng truyền thống và tự phục vụ (Chương I); Phương pháp thiết kế bảng hỏi và phân tích dữ liệu sơ cấp về hành vi người tiêu dùng tại điểm bán (Chương II).

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng khung lý thuyết phối thức bán lẻ hỗn hợp nào để phân tích thực trạng tại đơn vị?
Tác giả sử dụng mô hình phối thức bán lẻ hỗn hợp 6P (Retail Marketing-Mix) bao gồm: Product-mix (Mặt hàng hỗn hợp), Place (Phân phối), Price (Giá), Promotion-mix (Xúc tiến hỗn hợp), Presentation (Sự trưng bày, giới thiệu hàng hóa) và Personality (Bản sắc doanh nghiệp).

2. Cửa hàng CTM Cầu Giấy áp dụng những công nghệ bán lẻ cụ thể nào cho các nhóm mặt hàng?
Cửa hàng vận hành song song hai công nghệ:

  • Công nghệ bán hàng truyền thống: Áp dụng cho nhóm hàng thực phẩm tươi sống và nhóm hàng đồ điện - điện tử.
  • Công nghệ bán hàng tự phục vụ: Áp dụng cho nhóm hàng hóa mỹ phẩm và nhóm mặt hàng đồ dùng gia đình.

3. Cơ cấu tổ chức nhân sự tại Cửa hàng CTM Cầu Giấy được bố trí như thế nào?
Cửa hàng có tổng cộng 10 nhân viên, được tổ chức theo mô hình chức năng gồm: 1 Giám đốc cửa hàng phụ trách chung; Tổ Kế toán - Thu ngân (1 kế toán, 2 thu ngân); Tổ Quản lý hàng hóa (1 nhân viên kho, 1 nhân viên kiểm soát); Tổ Bán hàng (3 nhân viên bán hàng trực tiếp); Tổ Bảo vệ (1 nhân viên trông giữ xe và an ninh).

4. Khảo sát thực tế chỉ ra những phát hiện nổi bật nào về khách hàng tại cửa hàng CTM Cầu Giấy?
Kết quả khảo sát 25 phiếu hợp lệ cho thấy: 80% khách hàng có quy mô hộ gia đình 1–2 thế hệ; 52% khách hàng có mức độ nhận biết hàng hóa ở mức bình thường; 40% khách hàng biết đến cửa hàng thông qua nhân viên công ty; 40% quyết định mua do chất lượng sản phẩm; 40% hài lòng về công nghệ bán hàng hiện tại và 40% hài lòng về thái độ phục vụ của nhân viên.

5. Đâu là những đối thủ cạnh tranh bán lẻ trực tiếp của cửa hàng được xác định trong khóa luận?
Đối thủ cạnh tranh trực tiếp nhất trên địa bàn là Cửa hàng Tultraco. Ngoài ra, cửa hàng còn chịu sự cạnh tranh từ các hệ thống siêu thị lân cận gồm Citimart Hoàng Quốc Việt, Fivimart, các cửa hàng chuyên doanh và hệ thống chợ truyền thống (có mức chênh lệch giá thấp hơn từ 10% đến 25%).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thu Trà đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về công nghệ marketing bán lẻ và mô hình phối thức 6P trong doanh nghiệp thương mại. Qua việc kết hợp phân tích dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2012 – 2014 và điều tra sơ cấp người tiêu dùng tại Cửa hàng CTM Cầu Giấy, đề tài đã chỉ rõ những lợi thế về địa điểm kinh doanh, chất lượng đội ngũ nhân sự cũng như những điểm nghẽn về diện tích mặt bằng, ngân sách xúc tiến và sự thiếu hụt chiến lược marketing tích hợp. Các giải pháp đề xuất về điều chỉnh giá, mở rộng thị trường phân phối, hoàn thiện quy trình bán hàng tự phục vụ và ứng dụng công nghệ quản lý mang tính ứng dụng thực tiễn cao đối với hoạt động kinh doanh của Công ty CP Thương mại Cầu Giấy.