Tổng quan nghiên cứu

Thương mại điện tử đang trở thành động lực tăng trưởng cốt lõi của nền kinh tế số toàn cầu và Việt Nam. Năm 2015, doanh số thương mại điện tử doanh nghiệp với người tiêu dùng (B2C) tại Việt Nam đạt khoảng 4,07 tỷ USD, tăng 37% so với năm 2014 và chiếm 2,8% tổng mức bán lẻ hàng hóa, doanh thu dịch vụ tiêu dùng cả nước. Giá trị mua hàng trực tuyến bình quân đạt 160 USD/người với 62% dân số sử dụng Internet tham gia mua sắm. Tại thành phố Hải Phòng, sau 5 năm triển khai Kế hoạch phát triển thương mại điện tử giai đoạn 2011 - 2015 theo Quyết định số 984/QĐ-UBND, chỉ số thương mại điện tử (EBI) liên tục giữ vị trí thứ 4 toàn quốc trong các năm 2012, 2013, 2014 và xếp thứ 5 vào năm 2015.

Mặc dù tổng mức bán lẻ và doanh thu dịch vụ năm 2015 của thành phố đạt 80.672,71 tỷ đồng (tăng 12,69%) và kim ngạch xuất khẩu đạt 4.770 triệu USD (tăng 18,16%), quá trình ứng dụng thương mại điện tử của cộng đồng doanh nghiệp địa phương vẫn gặp nhiều rào cản. Mục tiêu của luận văn là phân tích thực trạng, nhận diện các khó khăn về hạ tầng kỹ thuật, nguồn nhân lực và khung chính sách, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả ứng dụng thương mại điện tử cho doanh nghiệp Hải Phòng đến năm 2020, tầm nhìn 2030. Nghiên cứu tập trung vào khối doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn 15 quận, huyện giai đoạn 2011 - 2015, góp phần nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI xếp thứ 28/63 năm 2015) và thúc đẩy kinh tế cảng biển bứt phá.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu dựa trên nền tảng lý thuyết thương mại điện tử của Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD, 1997), Diễn đàn Hợp tác Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương (APEC, 1998) và Luật mẫu về Thương mại điện tử của UNCITRAL (1996). Luận văn tiếp cận theo mô hình MSDP tích hợp 4 công đoạn: Tiếp thị (Marketing), Bán hàng (Sales), Phân phối (Distribution) và Thanh toán (Payment) trên nền tảng thông điệp dữ liệu điện tử theo Luật Giao dịch điện tử Việt Nam 2005.

Khung phân tích tập trung vào các mô hình giao dịch cốt lõi bao gồm B2B, B2C, C2C và G2B. Mức độ phát triển thương mại điện tử được đánh giá qua 5 nhóm tiêu chí: Nhận thức của doanh nghiệp và người tiêu dùng, hành lang pháp lý, hạ tầng công nghệ thông tin, chất lượng nguồn nhân lực và hệ thống an toàn bảo mật. Đồng thời, nghiên cứu đúc kết bài học kinh nghiệm từ sự phát triển vượt bậc của các tập đoàn công nghệ hàng đầu thế giới như Amazon, eBay, PayPal (Mỹ), Alibaba, Baidu (Trung Quốc với thị trường đạt hơn 450 tỷ USD năm 2009) và sàn giao dịch B2B EC21 (Hàn Quốc).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp từ Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin (Bộ Công Thương), Hiệp hội Thương mại điện tử Việt Nam (VECOM), Sở Công Thương và Cục Thống kê thành phố Hải Phòng giai đoạn 2011 - 2015. Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát 450 doanh nghiệp nhỏ và vừa cùng 500 hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn thành phố trong giai đoạn 2014 - 2015.

Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được áp dụng dựa trên quy mô lao động của doanh nghiệp (siêu nhỏ, nhỏ, vừa) và phân bổ theo 7 quận nội thành cùng 8 huyện ngoại thành. Phương pháp này đảm bảo tính đại diện cao cho cấu trúc kinh tế địa phương. Tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích tổng hợp chỉ số EBI và so sánh đối sánh liên tỉnh giữa Hải Phòng với Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng và Cần Thơ. Lý do lựa chọn các phương pháp này nhằm phản ánh chính xác tương quan giữa mức độ trang bị hạ tầng kỹ thuật và hiệu quả kinh doanh trực tuyến thực tế.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, mức độ trang bị thiết bị công nghệ thông tin cơ bản tại doanh nghiệp Hải Phòng có sự phân hóa sâu sắc theo quy mô. Nhóm doanh nghiệp siêu nhỏ dưới 10 lao động có dưới 5 máy tính chiếm tỷ lệ gần 80%, cao hơn mức trung bình 72% của cả nước. Tỷ lệ doanh nghiệp nhỏ sở hữu từ 25 đến 50 máy tính đạt 10,1% (so với 9% toàn quốc), trong khi tỷ lệ doanh nghiệp có trên 50 máy tính chỉ đạt 7,7%, thấp hơn đáng kể so với mức 11% bình quân cả nước.

Thứ hai, hạ tầng kết nối mạng diện rộng đã phổ cập nhưng thiếu chiều sâu công nghệ. Có 97% doanh nghiệp Hải Phòng đã kết nối Internet (đứng thứ 5 toàn quốc), với 62,8% doanh nghiệp lắp đặt mạng Wifi và 50,5% thiết lập mạng LAN nội bộ. Tuy nhiên, chỉ có đúng 1% số doanh nghiệp xây dựng mạng mở rộng Extranet phục vụ liên kết chuỗi cung ứng và đối tác kinh doanh.

Thứ ba, sự tham gia vào các sàn giao dịch điện tử và tích hợp tính năng website còn hạn chế. Mặc dù chỉ số EBI của Hải Phòng giai đoạn 2012 - 2014 giữ vững vị trí thứ 4 toàn quốc, đến năm 2015 đã tụt xuống vị trí thứ 5. Tỷ lệ doanh nghiệp ứng dụng phần mềm quản trị chuyên sâu như ERP, CRM và tích hợp cổng thanh toán trực tuyến vẫn ở mức rất thấp so với hai trung tâm lớn là Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính của thực trạng trên bắt nguồn từ cơ cấu kinh tế địa phương với đa số là doanh nghiệp vừa, nhỏ và siêu nhỏ. Khả năng tài chính hạn hẹp khiến doanh nghiệp khó đầu tư đồng bộ cho hệ thống máy chủ, phần mềm bản quyền và bảo mật. Bên cạnh đó, nguồn nhân lực am hiểu cả công nghệ lẫn nghiệp vụ thương mại quốc tế tại Hải Phòng còn thiếu hụt trầm trọng. Lòng tin của người tiêu dùng đối với thanh toán trực tuyến chưa cao, phương thức giao hàng thu tiền tận nơi (COD) vẫn chiếm ưu thế tuyệt đối.

So sánh với các bài học quốc tế, nếu như Trung Quốc bứt phá nhờ hệ sinh thái thanh toán số tiện lợi Alipay và sàn giao dịch B2B Alibaba, hay Hàn Quốc đẩy mạnh sàn thương mại quốc tế EC21 với hơn 400.000 doanh nghiệp thành viên, thì doanh nghiệp Hải Phòng vẫn dừng lại ở mức sử dụng email và website quảng bá thông tin tĩnh. Để trực quan hóa các dữ liệu này, báo cáo có thể trình bày qua biểu đồ cột so sánh tỷ lệ sở hữu máy tính giữa Hải Phòng và các thành phố lớn, cùng bảng phân tích ma trận tỷ lệ hạ tầng mạng (Wifi 62,8%, LAN 50,5%, Extranet 1%) nhằm làm nổi bật điểm nghẽn chuyển đổi số của địa phương.

Đề xuất và khuyến nghị

Nâng cấp kết cấu hạ tầng kỹ thuật và viễn thông: Triển khai phủ sóng mạng cáp quang băng rộng, hỗ trợ các doanh nghiệp nâng cấp hệ thống máy chủ và bảo mật. Mục tiêu phấn đấu đạt 100% doanh nghiệp kết nối Internet tốc độ cao và nâng tỷ lệ doanh nghiệp ứng dụng mạng Extranet lên 15% vào năm 2020. Chủ thể thực hiện là Sở Thông tin và Truyền thông phối hợp với các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông tại địa bàn.

Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực thương mại điện tử chuyên sâu: Tổ chức các chương trình tập huấn thực chiến về marketing số, quản trị sàn giao dịch, an toàn thông tin và kỹ năng đàm phán trực tuyến. Mục tiêu đào tạo đạt 1.200 lượt cán bộ quản lý và nhân viên doanh nghiệp mỗi năm trong giai đoạn 2017 - 2020. Chủ thể chủ trì là Sở Công Thương Hải Phòng phối hợp cùng các trường đại học và Hiệp hội Thương mại điện tử Việt Nam.

Phát triển các giải pháp phần mềm và cổng thương mại điện tử địa phương: Hỗ trợ doanh nghiệp chuẩn hóa website bán hàng tích hợp thanh toán số, liên kết hệ thống logistics cảng biển để thúc đẩy xuất nhập khẩu B2B. Mục tiêu nâng tỷ lệ website doanh nghiệp có tính năng đặt hàng trực tuyến lên 70% trước năm 2020. Chủ thể triển khai là Trung tâm Thương mại Điện tử Hải Phòng và các hiệp hội ngành nghề.

Hoàn thiện cơ chế chính sách và hành lang pháp lý: Xây dựng quỹ hỗ trợ lãi suất cho doanh nghiệp đầu tư công nghệ số, siết chặt công tác thanh tra bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và ngăn ngừa gian lận mạng. Mục tiêu tăng tỷ lệ giao dịch an toàn và đưa chỉ số PCI của thành phố lên nhóm 20 tỉnh dẫn đầu vào năm 2020. Chủ thể thực hiện là Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng và các cơ quan tư pháp liên quan.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương: Sở Công Thương, Sở Thông tin và Truyền thông thành phố Hải Phòng có thể sử dụng các số liệu khảo sát và khuyến nghị chính sách để xây dựng kế hoạch hành động phát triển kinh tế số, đề án hỗ trợ doanh nghiệp giai đoạn 2020 - 2030.

Lãnh đạo và nhà quản trị doanh nghiệp nhỏ và vừa: Cung cấp khung định hướng thực tiễn giúp doanh nghiệp tự đánh giá mức độ sẵn sàng công nghệ, lựa chọn lộ trình đầu tư hạ tầng phù hợp và từng bước chuyển đổi từ kinh doanh truyền thống sang mô hình đa kênh.

Giảng viên, nghiên cứu sinh và sinh viên ngành Quản trị kinh doanh: Làm tài liệu nghiên cứu tình huống điển hình về sự phát triển thương mại điện tử tại đô thị cảng biển, bổ sung nguồn dữ liệu tham khảo chuyên sâu về các mô hình B2B, B2C và chỉ số EBI cấp tỉnh.

Các công ty cung cấp giải pháp công nghệ và dịch vụ logistics: Nhận diện rõ nhu cầu thị trường, khoảng trống hạ tầng tại Hải Phòng (như tỷ lệ Extranet 1%) để thiết kế các gói sản phẩm phần mềm quản trị, cổng thanh toán và chuỗi cung ứng phù hợp với năng lực tài chính của doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Câu hỏi thường gặp

Vị trí xếp hạng chỉ số thương mại điện tử (EBI) của Hải Phòng trong giai đoạn nghiên cứu như thế nào? Theo báo cáo của Hiệp hội Thương mại điện tử Việt Nam, Hải Phòng liên tục xếp thứ 4 toàn quốc về chỉ số EBI trong 3 năm liên tiếp từ 2012 đến 2014. Năm 2015, thành phố đứng ở vị trí thứ 5 cả nước, khẳng định vị thế thuộc nhóm địa phương phát triển thương mại điện tử hàng đầu.

Đặc điểm nổi bật về trang bị máy tính tại các doanh nghiệp Hải Phòng là gì? Khảo sát cho thấy gần 80% doanh nghiệp siêu nhỏ có dưới 5 máy tính, cao hơn mức 72% toàn quốc. Tỷ lệ doanh nghiệp sở hữu trên 50 máy tính chỉ đạt 7,7%, thấp hơn mức bình quân 11% của cả nước, phản ánh quy mô vốn công nghệ thông tin còn khá hạn chế.

Thực trạng phát triển hạ tầng mạng nội bộ của doanh nghiệp địa phương ra sao? Có 97% doanh nghiệp kết nối Internet với 62,8% đã trang bị Wifi và 50,5% thiết lập mạng LAN nội bộ. Tuy nhiên, chỉ có 1% doanh nghiệp xây dựng mạng Extranet, cho thấy sự thiếu hụt kết nối trực tuyến với hệ sinh thái đối tác và chuỗi cung ứng.

Bài học kinh nghiệm quốc tế nào phù hợp nhất cho doanh nghiệp Hải Phòng? Bài học xây dựng sàn B2B gắn với logistics xuất khẩu của Alibaba (Trung Quốc) và cổng thông tin EC21 (Hàn Quốc) là phù hợp nhất. Với thế mạnh cảng biển, Hải Phòng cần phát triển sàn giao dịch số liên kết xuất nhập khẩu song hành cùng dịch vụ chứng thực an toàn.

Mục tiêu đào tạo nhân lực thương mại điện tử của thành phố đến năm 2020 là gì? Thành phố đặt mục tiêu phối hợp giữa Sở Công Thương và các trường đại học để tập huấn kỹ năng số, marketing trực tuyến và quản trị thương mại điện tử cho ít nhất 1.200 cán bộ, nhân viên doanh nghiệp mỗi năm giai đoạn 2017 - 2020.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa cơ sở lý luận về thương mại điện tử theo chuẩn mực quốc tế và pháp luật Việt Nam, phân tích các mô hình B2B, B2C, C2C và G2B.
  • Phản ánh trung thực thực trạng phát triển thương mại điện tử Hải Phòng giai đoạn 2011 - 2015 với vị trí Top 5 chỉ số EBI toàn quốc và 97% doanh nghiệp kết nối Internet.
  • Làm rõ rào cản nội tại khi gần 80% doanh nghiệp siêu nhỏ có dưới 5 máy tính và tỷ lệ thiết lập mạng Extranet chỉ đạt 1%.
  • Đề xuất hệ thống 8 nhóm giải pháp đồng bộ về hạ tầng, đào tạo nhân lực, cổng sàn giao dịch và cơ chế chính sách định hướng đến năm 2020, tầm nhìn 2030.
  • Cung cấp luận cứ khoa học giá trị giúp nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp cảng biển và đóng góp vào chỉ số PCI của thành phố.

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị thực tiễn to lớn cho tiến trình chuyển đổi số của các doanh nghiệp Hải Phòng. Các cấp quản lý và cộng đồng doanh nghiệp cần nhanh chóng triển khai các khuyến nghị chiến lược để đón đầu cơ hội bứt phá trong nền kinh tế số.