Tổng quan nghiên cứu

Dân ca Quan họ Bắc Ninh là Di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại được UNESCO chính thức vinh danh vào ngày 30 tháng 9 năm 2009. Toàn vùng Kinh Bắc hiện có 49 làng Quan họ gốc, trong đó tỉnh Bắc Ninh sở hữu 44 làng phân bố tập trung tại thành phố Bắc Ninh, huyện Yên Phong, huyện Tiên Du và thị xã Từ Sơn. Mặc dù sở hữu kho tàng di sản vô giá, công tác dạy học Lịch sử ở bậc trung học phổ thông hiện nay vẫn đối mặt với nhiều khó khăn khi có tới 57,5% học sinh đánh giá mức độ hứng thú ở mức bình thường và 23,1% học sinh không yêu thích môn học.

Đề tài luận văn thạc sĩ chuyên ngành Lịch sử Việt Nam (Mã số đào tạo: 8229013) được thực hiện trong thời gian từ tháng 1 năm 2019 đến tháng 6 năm 2020 tại Trường Đại học Sư phạm thuộc Đại học Thái Nguyên. Mục tiêu nghiên cứu nhằm làm sáng tỏ hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn, phân tích cấu trúc các nguồn tư liệu di sản Dân ca Quan họ và đề xuất các biện pháp sư phạm khả thi để đưa di sản vào chương trình giảng dạy Lịch sử Việt Nam. Phạm vi nghiên cứu khảo sát tập trung tại 4 cơ sở giáo dục thuộc huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh với sự tham gia của 25 giáo viên chuyên trách và 160 học sinh trung học phổ thông. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi cung cấp hệ thống giải pháp nâng cao từ 15% đến 20% chất lượng tiếp thu kiến thức của người học, đồng thời thúc đẩy 100% ý thức bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa truyền thống cho thế hệ trẻ.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý luận dạy học hiện đại kết hợp mô hình học tập trải nghiệm và lý thuyết dạy học tích hợp liên môn. Nghiên cứu bám sát các cơ sở pháp lý và văn bản quy phạm quan trọng gồm: Luật Di sản văn hóa số 28/2001/QH10, Luật sửa đổi bổ sung số 32/2009/QH12, Nghị định số 92/2002/NĐ-CP và Hướng dẫn số 73/HD-BGDĐT-BVHTTDL ngày 16 tháng 1 năm 2013 của liên Bộ Giáo dục và Đào tạo cùng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về sử dụng di sản trong dạy học.

Khung lý thuyết của đề tài tập trung vào 4 khái niệm trung tâm:

  • Di sản văn hóa: Toàn bộ các sản phẩm vật chất và tinh thần có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học được trao truyền qua các thế hệ.
  • Di sản văn hóa phi vật thể: Sản phẩm tinh thần gắn với cộng đồng, thể hiện bản sắc dân tộc thông qua tập quán xã hội, nghệ thuật trình diễn và tri thức dân gian.
  • Dân ca Quan họ Bắc Ninh: Loại hình dân ca sinh hoạt giao duyên đặc sắc vùng Kinh Bắc với 4 hình thức trình diễn tiêu biểu gồm hát chúc mừng, hát thờ, hát hội và hát canh.
  • Phương pháp dạy học lịch sử qua di sản: Hình thức tổ chức giáo dục tích hợp giúp học sinh tái hiện quá khứ thông qua nguồn sử liệu trực quan và hoạt động thực tế.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu đa tầng bao gồm dữ liệu thứ cấp từ 38 tài liệu khảo cứu lịch sử, sách chuyên khảo về văn hóa Quan họ và dữ liệu sơ cấp thu thập từ đợt khảo sát thực tế diễn ra từ tháng 3 đến tháng 5 năm 2020.

Cỡ mẫu khảo sát gồm 25 giáo viên giảng dạy Lịch sử và 160 học sinh thuộc cả 3 khối lớp 10, 11 và 12 tại 4 trường trên địa bàn huyện Thuận Thành: THPT Thuận Thành số 1, THPT Thuận Thành số 2, THPT Thuận Thành số 3 và Trung tâm Giáo dục thường xuyên huyện Thuận Thành. Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được lựa chọn nhằm đảm bảo tính đại diện cho các đối tượng học sinh có học lực và điều kiện học tập khác nhau.

Đề tài kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính (phân tích, tổng hợp tài liệu, dự giờ quan sát lớp học) và phương pháp định lượng (xử lý phiếu hỏi bằng thống kê toán học, tính tỷ lệ phần trăm và điểm trung bình). Phương pháp thực nghiệm sư phạm đối chứng được triển khai trực tiếp tại trường THPT Thuận Thành số 2 nhằm kiểm chứng tính chính xác của giả thuyết khoa học trong vòng 18 tháng nghiên cứu.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, tồn tại độ lệch lớn giữa nhận thức và mức độ thực hành của giáo viên. Kết quả khảo sát ghi nhận 96% giáo viên khẳng định việc đưa Di sản Dân ca Quan họ vào dạy học Lịch sử là cần thiết và rất cần thiết (52% chọn rất cần thiết, 44% chọn cần thiết). 100% giáo viên nhận định phương pháp này tạo nên sự hứng thú và khác biệt rõ rệt so với giờ học truyền thống. Tuy nhiên, có tới 52% giáo viên thừa nhận chưa bao giờ sử dụng tài liệu di sản trong bài giảng và 28% giáo viên chỉ sử dụng ở mức độ thỉnh thoảng.

Thứ hai, hình thức triển khai di sản trong nhà trường còn đơn điệu. Có 72% giáo viên chỉ khai thác di sản khi dạy bài Lịch sử địa phương, 20% lồng ghép qua hoạt động ngoại khóa trải nghiệm và chỉ có 8% giáo viên áp dụng vào các bài học nội khóa chính khóa.

Thứ ba, học sinh có nhu cầu và phản hồi rất tích cực với phương pháp giáo dục di sản. Trước khi thực nghiệm, 51,3% học sinh chưa có điều kiện tìm hiểu về Quan họ và 36,3% xem Lịch sử là môn phụ. Tuy nhiên, khi được hỏi về việc giáo viên đưa di sản vào bài giảng, có 80,1% học sinh bày tỏ sự yêu thích (56,3% thích và 23,8% rất thích), khẳng định bài học trở nên trực quan, sinh động hơn rất nhiều.

Thứ tư, kết quả thực nghiệm sư phạm tại trường THPT Thuận Thành số 2 chứng minh hiệu quả vượt trội. Điểm kiểm tra đánh giá năng lực của nhóm lớp thực nghiệm đạt tỷ lệ khá giỏi trên 75%, cao hơn 18,5% so với nhóm lớp đối chứng duy trì phương pháp thuyết trình truyền thống.

Thảo luận kết quả

Thực trạng giáo viên ít sử dụng di sản xuất phát từ 3 nguyên nhân cốt lõi: 48% giáo viên thiếu tài liệu hướng dẫn quy chuẩn, 20% gặp khó khăn về thời gian soạn giảng và 20% chưa được trang bị đầy đủ kiến thức chuyên sâu về di sản văn hóa phi vật thể. Ngoài ra, 12% giáo viên gặp trở ngại vì thiếu kinh phí tổ chức ngoại khóa.

So sánh với các nghiên cứu dạy học di sản tại vùng Đồng bằng sông Cửu Long và Tây Bắc, việc tích hợp nghệ thuật diễn xướng dân gian giúp học sinh phát triển năng lực tư duy lịch sử nhanh hơn 30% so với phương pháp đọc chép. Các làn điệu Quan họ và giai thoại về Đức Vua Bà làng Diềm hay nhị vị Thánh Tam Giang giúp cụ thể hóa các sự kiện lịch sử chống ngoại xâm thời Lý và thời Bắc thuộc.

Các kết quả khảo sát và thực nghiệm được minh họa rõ nét qua 5 bảng dữ liệu trong luận văn. Việc trình bày kết quả qua các bảng phân phối tần số điểm số và biểu đồ cơ cấu tỷ lệ phần trăm đã chứng minh việc kết hợp di sản văn hóa không chỉ củng cố kiến thức mà còn bồi dưỡng sâu sắc lòng tự hào quê hương Kinh Bắc.

Đề xuất và khuyến nghị

Để nâng cao hiệu quả sử dụng Di sản văn hóa Dân ca Quan họ Bắc Ninh trong dạy học Lịch sử, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Chuẩn hóa và số hóa ngân hàng tư liệu bài giảng di sản: Sở Giáo dục và Đào tạo Bắc Ninh phối hợp cùng các chuyên gia lịch sử biên soạn cẩm nang hướng dẫn tích hợp di sản, số hóa 100% tư liệu âm thanh, hình ảnh và giai thoại Quan họ phục vụ cho 4 bài học trọng tâm lớp 10 (Bài 16, 19, 20, 24) và Bài 22 lớp 12 trước năm 2023.
  2. Đổi mới quy trình thiết kế bài học nội khóa và lịch sử địa phương: Giáo viên chủ động vận dụng 4 bước tích hợp sư phạm, kết hợp công nghệ thông tin trình chiếu tư liệu dân ca, tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm và đóng vai, đảm bảo dành tối thiểu 20% đến 30% thời lượng tiết học cho hoạt động khai thác di sản.
  3. Tổ chức định kỳ các hoạt động trải nghiệm thực địa tại 44 làng Quan họ gốc: Ban giám hiệu các trường THPT tại huyện Thuận Thành phối hợp với chính quyền địa phương triển khai từ 1 đến 2 đợt học tập thực tế mỗi năm học, đưa 100% học sinh đến tham quan đền Vua Bà, giao lưu cùng các nghệ nhân và thực hành văn hóa giao tiếp ứng xử Quan họ.
  4. Tăng cường bồi dưỡng chuyên môn và bố trí nguồn kinh phí hỗ trợ: Các trường THPT tổ chức tối thiểu 2 đợt tập huấn chuyên đề hàng năm cho giáo viên lịch sử về phương pháp khai thác di sản phi vật thể, đồng thời trích 10% kinh phí hoạt động ngoài giờ lên lớp để hỗ trợ các dự án nghiên cứu văn hóa dân gian của học sinh.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Giáo viên Lịch sử cấp THPT: Cung cấp giáo án thực nghiệm mẫu, phiếu điều tra và hệ thống các giai thoại lịch sử đã được thẩm định để áp dụng trực tiếp vào các tiết học nội khóa và lịch sử địa phương.
  • Cán bộ quản lý giáo dục và chuyên viên Sở, Phòng Giáo dục và Đào tạo: Cung cấp khung lý luận và căn cứ thực tiễn từ 25 giáo viên và 160 học sinh để xây dựng kế hoạch giáo dục di sản cấp tỉnh theo chương trình giáo dục phổ thông mới.
  • Giảng viên và sinh viên ngành Sư phạm Lịch sử: Nguồn tư liệu học thuật giá trị phục vụ học phần Phương pháp dạy học Lịch sử và cung cấp mô hình nghiên cứu khoa học giáo dục thực nghiệm đạt chuẩn.
  • Các nhà nghiên cứu văn hóa và cơ quan quản lý di sản: Cung cấp dữ liệu thực chứng về phương thức bảo tồn 49 làng Quan họ gốc thông qua con đường giáo dục học đường cho thế hệ trẻ.

Câu hỏi thường gặp

Dân ca Quan họ Bắc Ninh có thể tích hợp vào những bài học Lịch sử cụ thể nào? Tư liệu Quan họ được tích hợp hiệu quả nhất vào chương trình Lịch sử lớp 10 gồm Bài 16 (khởi nghĩa Lý Bí với truyền thuyết Thánh Tam Giang), Bài 19 (kháng chiến chống Tống thời Lý trên phòng tuyến sông Như Nguyệt), Bài 20 và 24 (tình hình văn hóa nghệ thuật các thế kỷ X đến XVIII), Bài 22 Lịch sử lớp 12 và toàn bộ các chủ đề Lịch sử địa phương.

Trở ngại lớn nhất của giáo viên khi sử dụng di sản trong dạy học Lịch sử là gì? Khảo sát thực tế chỉ ra rằng 48% giáo viên gặp khó khăn do thiếu hệ thống tài liệu hướng dẫn quy chuẩn và 20% lo ngại áp lực thời gian chuẩn bị bài giảng. Luận văn đã tháo gỡ khó khăn này bằng việc xây dựng sẵn ngân hàng tư liệu giai thoại và giáo án mẫu chi tiết.

Học sinh có thực sự hứng thú hơn khi học Lịch sử kết hợp với Dân ca Quan họ? Có tới 80,1% học sinh được khảo sát khẳng định rất thích và thích các giờ học có lồng ghép tư liệu di sản. Phương pháp này giúp giờ học giảm tính khô khan, tăng cường trực quan sinh động và nâng tỷ lệ điểm khá giỏi sau thực nghiệm lên 18,5%.

Cần chuẩn bị những gì để tổ chức một buổi học trải nghiệm tại làng Quan họ đạt hiệu quả? Giáo viên cần xây dựng kế hoạch dự án trước 2 tuần, chia học sinh thành các nhóm từ 4 đến 6 em, phát phiếu nhiệm vụ thu thập tư liệu và liên hệ trước với các nghệ nhân tại làng Diềm hoặc các câu lạc bộ Quan họ để hướng dẫn học sinh trải nghiệm thực tế.

Mô hình nghiên cứu của luận văn có thể áp dụng cho các di sản phi vật thể khác không? Khung lý thuyết và quy trình 4 biện pháp sư phạm của đề tài hoàn toàn có thể chuyển giao, áp dụng hiệu quả cho nhiều loại hình di sản phi vật thể khác như Hát xoan Phú Thọ, Ca trù, Ví giặm Nghệ Tĩnh hoặc Đờn ca tài tử Nam Bộ tại 63 tỉnh thành.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và pháp lý về việc ứng dụng di sản văn hóa phi vật thể vào giảng dạy môn Lịch sử ở trường phổ thông.
  • Khảo sát thực trạng khách quan trên 25 giáo viên và 160 học sinh tại 4 trường THPT huyện Thuận Thành, chỉ rõ khoảng trống giữa nhận thức và thực hành sư phạm.
  • Xác định chính xác 5 địa chỉ bài học cốt lõi trong chương trình Lịch sử lớp 10, lớp 12 và chuyên đề địa phương để tích hợp tư liệu Quan họ.
  • Đề xuất 4 biện pháp sư phạm sáng tạo, chứng minh hiệu quả nâng cao 18,5% kết quả học tập qua thực nghiệm tại trường THPT Thuận Thành số 2.
  • Góp phần bảo tồn và lan tỏa giá trị của 44 làng Quan họ Bắc Ninh trong chiến lược xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.

Công trình nghiên cứu mở ra hướng đi thực tiễn trong giai đoạn đổi mới giáo dục 2021-2025. Các nhà trường và giáo viên hãy chủ động áp dụng các giải pháp từ luận văn để biến mỗi giờ học Lịch sử thành một hành trình khám phá di sản đầy tự hào và cảm hứng.