Tổng quan về luận án
Công trình nghiên cứu khoa học giáo dục mang tên "Sử dụng di sản văn hóa vùng Đồng bằng sông Cửu Long trong dạy học Lịch sử Việt Nam từ nguồn gốc đến năm 1918 ở trường THPT Thành phố Cần Thơ" do nghiên cứu sinh Nguyễn Đức Toàn thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của GS.TS Nguyễn Thị Côi (Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, 2022) thuộc chuyên ngành Lý luận và Phương pháp dạy học bộ môn Lịch sử (Mã số: 9.11.01.02). Nghiên cứu ra đời trong bối cảnh nền giáo dục Việt Nam đang thực hiện chuyển dịch căn bản theo tinh thần Nghị quyết 29-NQ/TW khóa XI từ việc trang bị kiến thức đơn thuần sang phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực người học, đồng thời cụ thể hóa Văn bản liên bộ số 73/HD-BGDĐT-BVHTTDL về việc đưa di sản văn hóa (DSVH) vào giảng dạy trong nhà trường phổ thông.
Vấn đề nghiên cứu then chốt xuất phát từ khoảng trống lý luận và thực tiễn (research gap) sâu sắc: Mặc dù vùng Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) sở hữu kho tàng di sản đồ sộ với bề dày lịch sử hơn 300 năm hình thành cùng nền văn hóa cổ Óc Eo – Phù Nam rực rỡ, thực trạng dạy học Lịch sử Việt Nam (LSVN) tại các trường THPT TP. Cần Thơ vẫn nặng về truyền thụ một chiều, tách rời nguồn sử liệu địa phương, dẫn tới tình trạng học sinh thụ động, thiếu hứng thú và suy giảm khả năng liên hệ thực tiễn. Nghiên cứu xác lập hệ thống câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết khoa học mang tính định hướng:
- Câu hỏi nghiên cứu 1 (RQ1): Cơ sở lý luận và nguyên tắc sư phạm nào chi phối việc tích hợp DSVH vùng ĐBSCL vào tiến trình dạy học LSVN từ nguồn gốc đến năm 1918?
- Câu hỏi nghiên cứu 2 (RQ2): Thực trạng nhận thức, mức độ khai thác và rào cản phương pháp của giáo viên tại TP. Cần Thơ hiện nay ra sao?
- Câu hỏi nghiên cứu 3 (RQ3): Hệ thống biện pháp sư phạm nội khóa và ngoại khóa nào tối ưu hóa việc hình thành biểu tượng lịch sử và phát triển năng lực học sinh?
- Giả thuyết khoa học (H1): Nếu xác định chuẩn xác nội dung DSVH ĐBSCL cần khai thác và thiết kế đồng bộ các biện pháp dạy học nội khóa kết hợp hoạt động ngoại khóa trải nghiệm phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi và điều kiện vùng miền, thì chất lượng dạy học bộ môn Lịch sử tại trường THPT sẽ được nâng cao vượt bậc, bảo đảm phát triển phẩm chất yêu nước, niềm tự hào dân tộc và năng lực tư duy phản biện của học sinh.
Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng trên nền tảng tích hợp giữa Lý luận nhận thức duy vật biện chứng (Mác - Lênin), Thuyết hình thành biểu tượng lịch sử (M. Alêcxêep, 1976; B. P. Êxipốp, 1971), Chu trình trí tuệ lĩnh hội tri thức (I. Kharlamốp, 1978; M. Xcatkin, 1980), Thuyết sư phạm tương tác (Jean-Marc Denommé & Madeleine Roy, 2005) và Khung dạy học điều tra lịch sử (Robert J. Marzano, 2013). Phạm vi nghiên cứu bao quát toàn bộ 25 trường THPT trên địa bàn TP. Cần Thơ trong giai đoạn điều tra thực trạng và tiến hành thực nghiệm sư phạm tại 10 trường THPT trọng điểm. Kết quả nghiên cứu tạo đột phá định lượng rõ rệt khi điểm số nhận thức, khả năng tư duy lịch sử và thái độ trân trọng di sản của học sinh nhóm thực nghiệm vượt trội có ý nghĩa thống kê so với nhóm đối chứng.
Literature Review và Positioning
Tổng quan y văn quốc tế và trong nước cho thấy việc khai thác di sản trong giáo dục là dòng chảy học thuật mạnh mẽ với các nhánh lý thuyết chuyên biệt. Trên bình diện quốc tế, các công trình của Michela Ott & Francesca Pozzi (2011) trên tạp chí Computers in Human Behavior đã mở ra kỷ nguyên mới về tích hợp công nghệ thông tin và truyền thông (ICT) nhằm đa góc độ hóa giáo dục di sản; nghiên cứu của G. Simsek (2012) tại Thổ Nhĩ Kỳ khẳng định giá trị vượt bậc của phương pháp kịch nghệ hóa (drama/theatre pedagogy) tại bảo tàng và di tích; Tulay Ocal (2016) trên Creative Education chứng minh tính tất yếu của giáo dục di sản trong khoa học xã hội; trong khi Graça Magro, Joaquim Ramos de Carvalho & Maria José Marcelino chứng minh việc kết hợp hệ thống thông tin địa lý và công nghệ di động giúp cải thiện căn bản tư duy lịch sử truyền thống.
Tại Việt Nam, các nghiên cứu nền tảng về di sản của Nguyễn Đăng Duy - Trịnh Minh Đức (1993), Hoàng Vinh (1997), GS.TSKH Trần Ngọc Thêm (2013) cùng các công trình khảo cổ học đồ sộ của Louis Malleret (1959–1964) và Bùi Chí Hoàng (2018) đã phác thảo bức tranh toàn cảnh về di sản vật thể, phi vật thể và văn hóa Óc Eo. Về mặt phương pháp luận dạy học lịch sử, các luận án của Hoàng Thanh Hải (2000), Nguyễn Thị Duyên (2018), Nguyễn Thị Vân (2018), Mai Văn Nam (2019) đã khai phá việc sử dụng di tích lịch sử và bảo tàng tại Thanh Hóa, Nghệ An, Thái Nguyên.
Tranh luận học thuật (academic debates) tồn tại giữa hai trường phái: Một quan điểm truyền thống xem DSVH chỉ đóng vai trò minh họa trực quan phụ trợ cho nội dung SGK, trong khi quan điểm hiện đại xem DSVH là nguồn sử liệu gốc, môi trường học tập tương tác và công cụ phát triển năng lực tư duy độc lập. Luận án định vị chính xác ở điểm giao thoa: Không dừng lại ở việc khai thác di tích đơn lẻ theo cách truyền thống, nghiên cứu thiết lập một mô hình chuyển hóa sư phạm toàn diện tích hợp không gian văn hóa ĐBSCL (kết hợp cả di sản vật thể Óc Eo, đình chùa Nam Bộ và di sản phi vật thể đờn ca tài tử, vè, lễ hội Kỳ Yên) kết hợp công nghệ di tích ảo (Virtual Heritage) trên nền tảng Scratch, tạo bước tiến vượt bậc so với các nghiên cứu trước đây tại khu vực Nam Bộ.
So sánh với các nghiên cứu quốc tế:
- Đối chiếu với nghiên cứu của G. Simsek (Thổ Nhĩ Kỳ, 2012): Nếu Simsek tập trung vào kịch nghệ hóa di sản ở bậc tiểu học, luận án đã nâng tầm thành phương pháp sân khấu hóa lịch sử và dạ hội lịch sử dành cho học sinh THPT với chiều sâu phân tích bối cảnh đấu tranh chống Pháp thế kỷ XIX.
- Đối chiếu với nghiên cứu của Ott & Pozzi (2011) và Magro et al.: Luận án đã nội địa hóa việc ứng dụng công nghệ thông tin thông qua việc tự thiết kế phần mềm không gian di tích ảo di chỉ Óc Eo – Ba Thê, giải quyết triệt để rào cản địa lý và kinh phí tham quan thực địa của các trường phổ thông vùng sông nước.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Nghiên cứu mở rộng và làm sâu sắc thêm Thuyết hình thành biểu tượng lịch sử của M. Alêcxêep và B. P. Êxipốp bằng việc chứng minh luận điểm: "Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng và từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn" chỉ đạt hiệu quả tối ưu trong dạy học lịch sử khi biểu tượng được xây dựng từ nguồn sử liệu di sản bản địa có tính chân xác cao. Luận án cụ thể hóa khái niệm "chuyển hóa sư phạm di sản", xác định rằng DSVH không thể đưa nguyên bản vào bài học mà phải qua khâu gia công sư phạm: tuyển chọn, chuẩn hóa thông tin, gắn kết với mục tiêu bài học và tích hợp vào chu trình trí tuệ nhận thức của I. Kharlamốp (tri giác $\rightarrow$ thông hiểu $\rightarrow$ ghi nhớ $\rightarrow$ luyện tập $\rightarrow$ khái quát hóa).
Mô hình lý thuyết đề xuất xác lập mối quan hệ tương hỗ giữa 4 thành tố cơ bản:
- Nguồn sử liệu di sản ĐBSCL (Di tích khảo cổ Óc Eo, di tích lịch sử Nam Nhã Đường, mộ Phan Văn Trị, Bùi Hữu Nghĩa, di sản đờn ca tài tử, văn hóa chợ nổi);
- Mục tiêu phát triển phẩm chất, năng lực học sinh THPT theo Chương trình GDPT 2018;
- Hình thức tổ chức dạy học đa tầng (Nội khóa trên lớp, Dạy học tại thực địa, Hoạt động ngoại khóa trải nghiệm, Không gian di tích ảo);
- Công cụ đánh giá năng lực tích hợp (Học sinh đóng vai hướng dẫn viên du lịch, giải quyết bài tập tình huống lịch sử địa phương).
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của đề tài tích hợp hài hòa 3 trụ cột lý thuyết: Lý thuyết học tập trải nghiệm (Experiential Learning Theory - L. Zancốp & Ozaki Muger), Thuyết sư phạm tương tác (Interactive Pedagogy - Jean-Marc Denommé) và Thuyết đánh giá thực tế (Authentic Assessment - Giselle O. Martin-Kniep).
Điều kiện biên (boundary conditions) của khung phân tích được xác định rõ: Khung lý thuyết này áp dụng đặc thù cho khóa trình Lịch sử Việt Nam từ nguồn gốc đến năm 1918 thuộc chương trình lớp 10 và lớp 11 tại các cơ sở giáo dục phổ thông có điều kiện tiếp cận không gian văn hóa Tây Nam Bộ, hoặc các trường có trang bị hạ tầng CNTT tối thiểu để vận hành di tích ảo.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu vận dụng lập trường nhận thức luận Hiện thực phản biện (Critical Realism) kết hợp triết lý Thực dụng sư phạm (Pragmatism), áp dụng thiết kế nghiên cứu phương pháp hỗn hợp tuần tự bổ trợ (Sequential Mixed Methods Design). Thiết kế đa tầng bao gồm: Khảo sát thực trạng quy mô lớn $\rightarrow$ Thiết kế can thiệp sư phạm $\rightarrow$ Thực nghiệm bán thực nghiệm (Quasi-experimental Design) với nhóm đối chứng (Control Group - ĐC) và nhóm thực nghiệm (Experimental Group - TN).
Mẫu nghiên cứu được xác định chuẩn xác:
- Khảo sát thực trạng: 100% các trường THPT tại TP. Cần Thơ ($N = 25$ trường) với sự tham gia của toàn thể giáo viên Lịch sử ($N_{GV} = 78$) và mẫu học sinh ngẫu nhiên phân tầng ($N_{HS} = 1.250$).
- Thực nghiệm sư phạm: Chọn mẫu tại 10 trường THPT đại diện cho cả khu vực nội thành (THPT Châu Văn Liêm, THPT Chuyên Lý Tự Trọng, THPT Bùi Hữu Nghĩa...) và ngoại thành (THPT Thốt Nốt, THPT Phong Điền, THPT Vĩnh Thạnh...), tổng cỡ mẫu thực nghiệm $N_{TN} = 412$ học sinh và đối chứng $N_{ĐC} = 418$ học sinh.
Quy trình nghiên cứu rigorous
Quy trình thu thập và xử lý dữ liệu tuân thủ chuẩn mực khoa học nghiêm ngặt:
- Thu thập dữ liệu định lượng: Phiếu khảo sát An-két (Likert 5 mức độ), đề kiểm tra đánh giá chuẩn hóa kiến thức và năng lực sau bài thực nghiệm (Bài 19: Những cuộc kháng chiến chống ngoại xâm ở các thế kỷ X-XV và Bài Lịch sử địa phương Cần Thơ).
- Thu thập dữ liệu định tính: Dự giờ 36 tiết dạy, phỏng vấn sâu 15 giáo viên cốt cán và cán bộ quản lý Sở GD&ĐT TP. Cần Thơ, nhật ký quan sát hành vi thái độ học sinh.
- Tam giác đạc (Triangulation): Kết hợp chéo giữa dữ liệu điểm số, dữ liệu phỏng vấn giáo viên và sản phẩm học tập của học sinh (bài thu hoạch, video thuyết minh di sản ảo).
- Độ tin cậy và độ giá trị: Thang đo khảo sát đạt hệ số tin cậy Cronbach's Alpha $\alpha = 0.864 > 0.7$; đề kiểm tra thực nghiệm được thẩm định giá trị nội dung (content validity) bởi hội đồng chuyên gia phương pháp dạy học Lịch sử Trường ĐH Sư phạm Hà Nội và ĐH Cần Thơ.
Data và phân tích
Dữ liệu định lượng được làm sạch và xử lý bằng phần mềm thống kê chuyên ngành (SPSS & Microsoft Excel). Các chỉ số thống kê mô tả (Mean $\overline{X}$, Phương sai $S^2$, Độ lệch chuẩn $S$, Hệ số biến thiên $V$) và thống kê suy luận (Kiểm định giả thuyết $t$-Student độc lập, tính toán Effect Size theo chuẩn Cohen's $d$) được tính toán chi tiết:
- Phân tích tần số điểm và đồ thị phân phối tần suất tích lũy.
- Kiểm tra tính chuẩn của phân phối điểm số trước và sau thực nghiệm.
- Kiểm định độ tin cậy của sự khác biệt giữa hai giá trị trung bình $\overline{X}{TN}$ và $\overline{X}{ĐC}$ với mức ý nghĩa $p < 0.05$.
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
Thứ nhất, nâng cao vượt bậc năng lực nhận thức và kết quả học tập: Dữ liệu từ 10 trường THPT thực nghiệm chỉ ra rằng nhóm thực nghiệm áp dụng các biện pháp khai thác DSVH ĐBSCL đạt điểm số trung bình cao hơn nhóm đối chứng từ $1.12$ đến $1.41$ điểm. Điểm kiểm tra phân hóa rõ rệt ở các câu hỏi đánh giá tư duy bậc cao (phân tích, so sánh, liên hệ thực tiễn), với mức chênh lệch đạt độ tin cậy thống kê tuyệt đối ($p < 0.001$, Cohen's $d = 0.76$).
Thứ hai, phá vỡ định kiến "môn phụ - môn học thuộc lòng": Khảo sát thái độ sau can thiệp cho thấy $89.6%$ học sinh lớp thực nghiệm bày tỏ sự hứng thú cao đối với tiết học lịch sử có sử dụng di tích ảo và hoạt động trải nghiệm di sản, so với mức chỉ $34.2%$ ở lớp học truyền thống. Di sản văn hóa biến những sự kiện lịch sử trừu tượng thành "hình ảnh sống động, có thật và đầy sức thuyết phục".
Thứ ba, hiệu quả vượt trội của giải pháp "Di tích lịch sử ảo Óc Eo – Phù Nam trên phần mềm Scratch": Việc ứng dụng di tích ảo không chỉ giải quyết triệt để rào cản tài chính và địa lý cho học sinh TP. Cần Thơ khi tìm hiểu về nền văn hóa cổ Óc Eo (phân bố chủ yếu tại An Giang, Kiên Giang), mà còn kích thích tư duy tự khám phá, giúp học sinh tái hiện chính xác không gian thương cảng cổ và đời sống cư dân cổ Nam Bộ.
Thứ tư, phát triển năng lực mềm và ý thức bảo tồn cộng đồng: Thông qua mô hình "Học sinh tập làm hướng dẫn viên du lịch" và "Sân khấu hóa lịch sử", học sinh không chỉ làm chủ kiến thức lịch sử mà còn phát triển vượt bậc kỹ năng giao tiếp, thuyết trình, làm việc nhóm và hình thành căn tính văn hóa địa phương sâu sắc.
Implications đa chiều
- Về mặt lý luận: Bổ sung vào hệ thống lý luận PPDH Lịch sử mô hình tích hợp di sản vùng miền có tính mở, làm phong phú lý thuyết chuyển hóa sư phạm tài liệu địa phương vào chương trình giáo dục quốc gia.
- Về phương pháp: Cung cấp quy trình 5 bước chuẩn hóa cho giáo viên lịch sử: Khảo sát di sản $\rightarrow$ Gia công sư phạm $\rightarrow$ Thiết kế tình huống học tập $\rightarrow$ Tổ chức hoạt động nội/ngoại khóa $\rightarrow$ Đánh giá bằng sản phẩm thực tế.
- Về thực tiễn giảng dạy: Hệ thống hóa 6 biện pháp nội khóa và 6 hình thức ngoại khóa chi tiết, sẵn sàng chuyển giao cho các trường THPT tại 13 tỉnh thành vùng ĐBSCL.
- Về chính sách giáo dục: Cung cấp luận cứ khoa học để Sở GD&ĐT TP. Cần Thơ và Bộ GD&ĐT biên soạn tài liệu Giáo dục địa phương theo Chương trình GDPT 2018, thiết lập cơ chế phối hợp liên ngành giữa Nhà trường - Bảo tàng - Ban quản lý di tích.
Limitations và Future Research
Nghiên cứu thẳng thắn chỉ ra 3 giới hạn mang tính khách quan:
- Giới hạn về không gian thực nghiệm: Dù đã mở rộng ra 10 trường THPT tại TP. Cần Thơ, địa bàn thực nghiệm vẫn chưa bao quát hết toàn bộ các tiểu vùng sinh thái văn hóa đặc thù khác của ĐBSCL như vùng bán đảo Cà Mau hay vùng biên giới Tây Nam Tịnh Biên - Hà Tiên.
- Giới hạn công nghệ: Phần mềm di tích ảo được xây dựng trên nền tảng Scratch ở mức 2D/2.5D tương tác cơ bản, chưa nâng cấp lên môi trường thực tế ảo tăng cường 3D VR/AR đa chiều do giới hạn thiết bị phần cứng tại các trường phổ thông.
- Đo lường tác động dài hạn: Nghiên cứu chủ yếu đánh giá hiệu quả tức thì trong năm học thực nghiệm, chưa theo dõi dọc (longitudinal study) để lượng hóa sự duy trì ý thức bảo vệ di sản của học sinh sau khi tốt nghiệp THPT.
Chương trình nghiên cứu tương lai (Future Research Agenda):
- Mở rộng mô hình nghiên cứu cho toàn bộ 13 tỉnh thành ĐBSCL và các vùng văn hóa khác (Tây Bắc, Tây Nguyên, Duyên hải miền Trung).
- Phát triển hệ sinh thái di sản số hóa 3D Metaverse / VR 360 độ cho toàn bộ hệ thống di tích quốc gia đặc biệt vùng Tây Nam Bộ.
- Nghiên cứu cơ chế tích hợp liên môn (Lịch sử - Địa lý - Ngữ văn - Giáo dục công dân) trong giáo dục di sản.
Tác động và ảnh hưởng
Luận án tạo ra chuỗi giá trị tác động sâu rộng:
- Học thuật: Đóng góp một công trình nghiên cứu chuyên khảo mẫu mực với hệ thống dữ liệu khảo sát thực chứng dày dặn, dự kiến đóng góp hàng chục trích dẫn cho các nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành PPDH Lịch sử.
- Ngành giáo dục phổ thông: Cung cấp "cẩm nang sư phạm" trực tiếp cho hơn 1.000 giáo viên dạy Lịch sử tại ĐBSCL, đổi mới cách tiếp cận môn học, góp phần xóa bỏ định kiến môn phụ.
- Chính sách và văn hóa: Thúc đẩy ngành Du lịch - Văn hóa TP. Cần Thơ liên kết chặt chẽ với Giáo dục, định hình các tour du lịch học đường (Edu-tourism) tại Cần Thơ (Chợ nổi Cái Răng, Đình Bình Thủy, Chùa Nam Nhã, Mộ Thủ khoa Bùi Hữu Nghĩa), tạo nguồn thu bền vững cho công tác bảo tồn di sản địa phương.
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh & Nhà nghiên cứu lý luận dạy học: Tiếp cận khung phân tích chuẩn mực về chuyển hóa sư phạm di sản văn hóa vùng miền và công cụ phân tích thống kê sư phạm.
- Giáo viên Lịch sử THPT: Sở hữu hệ thống giáo án thực nghiệm, ngân hàng câu hỏi đánh giá năng lực và quy trình tổ chức dạ hội, kịch nghệ hóa lịch sử chi tiết.
- Cán bộ quản lý giáo dục & Viết sách giáo khoa: Có căn cứ khoa học vững chắc để thẩm định và biên soạn chương trình Giáo dục địa phương và các chuyên đề học tập Lịch sử 10, 11, 12.
- Học sinh THPT: Trực tiếp thụ hưởng môi trường học tập lịch sử hấp dẫn, sinh động, phát triển tư duy phản biện và niềm tự hào sâu sắc về cội nguồn quê hương sông nước Cửu Long.
Câu hỏi chuyên sâu
1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì? Đóng góp độc đáo nhất là việc mở rộng Thuyết hình thành biểu tượng lịch sử (M. Alêcxêep, 1976) và Thuyết sư phạm tương tác (Denommé & Roy, 2005) vào không gian văn hóa đặc thù ĐBSCL, xác lập nguyên tắc: "Biểu tượng lịch sử chỉ đạt độ chân xác và bền vững khi gắn liền với nguồn sử liệu di sản bản địa đã được chuyển hóa sư phạm".
2. Đổi mới phương pháp luận nghiên cứu so với các công trình trước đây? So với các nghiên cứu của Hoàng Thanh Hải (2000) hay Nguyễn Thị Duyên (2018) vốn chỉ dừng lại ở phương pháp truyền thống tại thực địa, luận án tạo đột phá phương pháp luận khi kết hợp phương pháp hỗn hợp tuần tự với kỹ thuật số hóa di tích ảo (Virtual Heritage) trên Scratch, thiết kế bộ công cụ đánh giá năng lực thực nghiệm có đối chứng chuẩn hóa quốc tế với kiểm định $t$-test và Cohen's $d$.
3. Phát hiện bất ngờ nhất từ dữ liệu thực nghiệm là gì? Phát hiện bất ngờ nhất là học sinh tại các trường ngoại thành (vốn có điều kiện cơ sở vật chất khó khăn hơn) lại thể hiện sự bứt phá điểm số và mức độ hào hứng với di sản ảo vượt trội hơn học sinh nội thành (mức tăng điểm trung bình đạt $+1.41$ so với $+1.12$), chứng minh công nghệ di sản ảo có khả năng san phẳng bất bình đẳng về cơ hội tiếp cận di sản.
4. Nghiên cứu có cung cấp giao thức nhân bản (Replication Protocol) không? Có. Toàn bộ quy trình 5 bước chuyển hóa di sản, kịch bản ngoại khóa, cấu trúc thiết kế di tích ảo trên phần mềm và bảng kiểm đánh giá năng lực học sinh được chuẩn hóa chi tiết tại Chương 3, Chương 4 và hệ thống Phụ lục, cho phép bất kỳ cơ sở giáo dục nào cũng có thể nhân bản chính xác.
5. Lộ trình nghiên cứu 10 năm tới được phác thảo ra sao? Lộ trình hướng tới: Số hóa 100% di sản ĐBSCL sang nền tảng VR/AR tương tác thời gian thực $\rightarrow$ Xây dựng ngân hàng học liệu mở giáo dục di sản cho toàn vùng $\rightarrow$ Đánh giá tác động liên thế hệ về căn tính văn hóa của công dân ĐBSCL trong kỷ nguyên số.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của NCS Nguyễn Đức Toàn là một công trình khoa học công phu, nghiêm túc, giải quyết trọn vẹn một vấn đề cấp thiết của khoa học giáo dục hiện đại. Tác phẩm đọng lại 5 cống hiến cốt lõi:
- Xác lập hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn vững chắc về sử dụng DSVH vùng ĐBSCL trong dạy học Lịch sử Việt Nam từ nguồn gốc đến năm 1918.
- Khảo sát, phân loại và lập danh mục toàn diện các di sản vật thể và phi vật thể Tây Nam Bộ tương thích với chương trình SGK Lịch sử 10 và 11.
- Đề xuất hệ thống 6 biện pháp nội khóa khoa học và 6 hình thức ngoại khóa trải nghiệm sáng tạo, gắn liền với di tích ảo và sân khấu hóa.
- Chứng minh thực nghiệm thuyết phục tính khả thi và hiệu quả vượt bậc của các biện pháp đề xuất với các chỉ số thống kê toán học chuẩn mực ($p < 0.001$, Cohen's $d = 0.76$).
- Mở ra hướng tiếp cận mới trong việc bảo tồn, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc và giáo dục lòng yêu nước cho thế hệ trẻ vùng đất Chín Rồng trong thời kỳ hội nhập quốc tế.