Luận văn thạc sĩ ussh ứng dụng công tác xã hội nhóm trong việc hỗ trợ gia đình nghèo tiếp cận dịch vụ công nghiên cứu trường hợp tại phường đông mai thị xã quảng yên tỉnh quảng ninh

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ussh ứng dụng công tác xã hội nhóm trong việc hỗ trợ gia đình nghèo tiếp cận dịch vụ công nghiên, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện

Chuyên ngành

Công Tác Xã Hội

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2019

98
4
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỞ ĐẦU

1.1. Mục đích thực hiện nghiên cứu

1.2. Tiêu nghiên cứu

1.3. Đối tượng nghiên cứu

1.4. Phạm vi nghiên cứu

1.5. Phương pháp triển khai

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC XÃ HỘI NHÓM TRONG VIỆC HỖ TRỢ GIA ĐÌNH NGHÈO TIẾP CẬN DỊCH VỤ CÔNG

1.1. Các khái niệm công cụ

1.1.1. Khái niệm Công tác xã hội, Công tác xã hội nhóm

1.1.2. Khái niệm gia đình, khái niệm nghèo, gia đình nghèo

1.1.3. Khái niệm dịch vụ, dịch vụ công

2. CHƯƠNG 2: ỨNG DỤNG CÔNG TÁC XÃ HỘI NHÓM TRONG VIỆC HỖ TRỢ GIA ĐÌNH NGHÈO TIẾP CẬN DỊCH VỤ CÔNG TẠI PHƯỜNG ĐÔNG MAI - THỊ XÃ QUẢNG YÊN - TỈNH QUẢNG NINH

2.1. Giới thiệu về phường Đông Mai, thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh

2.2. Mức độ tiếp cận dịch vụ công của người nghèo trên địa bàn phường Đông Mai, thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh

2.3. Cách thức thực hiện ứng dụng Công tác xã hội nhóm trong hỗ trợ gia đình nghèo tiếp cận dịch vụ công

2.4. Mục tiêu của ứng dụng Công tác xã hội nhóm trong hỗ trợ gia đình nghèo tiếp cận dịch vụ công

2.5. Đặc điểm ứng dụng Công tác xã hội nhóm trong hỗ trợ gia đình nghèo tiếp cận dịch vụ công

2.6. Quy trình ứng dụng mô hình Công tác xã hội nhóm trong hỗ trợ gia đình nghèo tiếp cận dịch vụ công

2.6.1. Giai đoạn chuẩn bị

2.6.2. Xác định vấn đề, nhận diện, đánh giá tình hình, tìm hiểu nhu cầu

2.6.3. Xây dựng nhóm

2.6.4. Xây dựng mục đích hoạt động của nhóm

2.6.5. Xác định thời gian, địa điểm, nội dung, yêu cầu hoạt động nhóm

2.6.6. Tiến hành sinh hoạt nhóm

2.6.7. Giai đoạn lượng giá và kết thúc hoạt động

3. CHƯƠNG 3: NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN KHI ỨNG DỤNG CÔNG TÁC XÃ HỘI NHÓM TRONG VIỆC HỖ TRỢ GIA ĐÌNH NGHÈO TIẾP CẬN DỊCH VỤ CÔNG TẠI PHƯỜNG ĐÔNG MAI - THỊ XÃ QUẢNG YÊN - TỈNH QUẢNG NINH

3.1. Những thuận lợi khi thực hiện ứng dụng Công tác xã hội nhóm trong hỗ trợ gia đình nghèo tiếp cận dịch vụ công tại phường Đông Mai, thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh

3.2. Những hạn chế khi thực hiện ứng dụng Công tác xã hội nhóm trong hỗ trợ gia đình nghèo tiếp cận dịch vụ công tại phường Đông Mai, thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về ứng dụng công tác xã hội nhóm tại Quảng Ninh

Ứng dụng công tác xã hội nhóm trong việc hỗ trợ gia đình nghèo tiếp cận dịch vụ công tại Quảng Ninh là một chủ đề quan trọng. Nó không chỉ giúp cải thiện đời sống của các gia đình nghèo mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của xã hội. Công tác xã hội nhóm được hiểu là phương pháp hỗ trợ, giúp đỡ các cá nhân và cộng đồng thông qua việc tạo ra các nhóm hỗ trợ, từ đó nâng cao khả năng tiếp cận dịch vụ công.

1.1. Khái niệm công tác xã hội nhóm và vai trò của nó

Công tác xã hội nhóm là một phương pháp hỗ trợ xã hội, trong đó các thành viên trong nhóm cùng nhau chia sẻ kinh nghiệm và hỗ trợ lẫn nhau. Vai trò của nó là tạo ra một môi trường an toàn, nơi mà các gia đình nghèo có thể tìm thấy sự hỗ trợ và thông tin cần thiết để tiếp cận dịch vụ công.

1.2. Tình hình gia đình nghèo tại Quảng Ninh

Tại Quảng Ninh, tình hình gia đình nghèo vẫn còn khá phổ biến. Nhiều gia đình gặp khó khăn trong việc tiếp cận các dịch vụ công như giáo dục, y tế và các nguồn lực hỗ trợ khác. Việc áp dụng công tác xã hội nhóm có thể giúp họ vượt qua những rào cản này.

II. Những thách thức trong việc hỗ trợ gia đình nghèo tiếp cận dịch vụ công

Mặc dù có nhiều nỗ lực trong việc hỗ trợ gia đình nghèo, nhưng vẫn còn nhiều thách thức cần phải vượt qua. Các vấn đề như thiếu thông tin, sự phân biệt đối xử và khó khăn trong việc tiếp cận dịch vụ công vẫn tồn tại.

2.1. Thiếu thông tin và nhận thức

Nhiều gia đình nghèo không có đủ thông tin về các dịch vụ công mà họ có thể tiếp cận. Điều này dẫn đến việc họ không biết cách làm thế nào để nhận được sự hỗ trợ cần thiết.

2.2. Sự phân biệt và kỳ thị xã hội

Gia đình nghèo thường phải đối mặt với sự phân biệt và kỳ thị từ cộng đồng. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến tâm lý của họ mà còn làm giảm khả năng tiếp cận dịch vụ công.

III. Phương pháp ứng dụng công tác xã hội nhóm hiệu quả

Để ứng dụng công tác xã hội nhóm một cách hiệu quả, cần có những phương pháp cụ thể. Các phương pháp này bao gồm việc xây dựng nhóm hỗ trợ, tổ chức các buổi sinh hoạt nhóm và tạo ra các hoạt động tương tác.

3.1. Xây dựng nhóm hỗ trợ

Việc xây dựng nhóm hỗ trợ là bước đầu tiên và quan trọng. Các thành viên trong nhóm cần có sự đồng cảm và chia sẻ mục tiêu chung, từ đó tạo ra một môi trường hỗ trợ lẫn nhau.

3.2. Tổ chức các buổi sinh hoạt nhóm

Các buổi sinh hoạt nhóm cần được tổ chức thường xuyên để tạo cơ hội cho các thành viên chia sẻ kinh nghiệm và học hỏi lẫn nhau. Điều này giúp tăng cường sự gắn kết và hỗ trợ giữa các thành viên.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Nghiên cứu cho thấy rằng việc ứng dụng công tác xã hội nhóm đã mang lại nhiều kết quả tích cực cho gia đình nghèo tại Quảng Ninh. Nhiều gia đình đã cải thiện được khả năng tiếp cận dịch vụ công và nâng cao chất lượng cuộc sống.

4.1. Cải thiện khả năng tiếp cận dịch vụ công

Nhiều gia đình đã có thể tiếp cận các dịch vụ công như giáo dục và y tế nhờ vào sự hỗ trợ của nhóm. Điều này đã giúp họ nâng cao chất lượng cuộc sống và giảm bớt khó khăn.

4.2. Tăng cường sự gắn kết cộng đồng

Việc tham gia vào nhóm hỗ trợ không chỉ giúp gia đình nghèo tiếp cận dịch vụ công mà còn tạo ra sự gắn kết trong cộng đồng. Các thành viên trong nhóm thường xuyên hỗ trợ lẫn nhau, tạo ra một mạng lưới hỗ trợ vững chắc.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai

Ứng dụng công tác xã hội nhóm trong việc hỗ trợ gia đình nghèo tiếp cận dịch vụ công tại Quảng Ninh là một hướng đi đúng đắn. Cần tiếp tục phát triển và mở rộng mô hình này để giúp nhiều gia đình nghèo hơn nữa.

5.1. Đề xuất các giải pháp phát triển

Cần có các giải pháp cụ thể để phát triển mô hình công tác xã hội nhóm, bao gồm việc đào tạo nhân viên xã hội và tăng cường sự tham gia của cộng đồng.

5.2. Tương lai của công tác xã hội nhóm tại Quảng Ninh

Với sự hỗ trợ từ chính quyền và cộng đồng, công tác xã hội nhóm có thể trở thành một công cụ hiệu quả trong việc giảm nghèo và nâng cao chất lượng cuộc sống cho gia đình nghèo tại Quảng Ninh.

21/07/2025
Luận văn thạc sĩ ussh ứng dụng công tác xã hội nhóm trong việc hỗ trợ gia đình nghèo tiếp cận dịch vụ công nghiên cứu trường hợp tại phường đông mai thị xã quảng yên tỉnh quảng ninh

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Cơ sở lý luận của việc ứng d ng công tác xã hội nhóm trong việc hỗ trợ GĐN tiếp cận dịch v công Chương 2: Ứng d ng công tác xã hội nhóm trong việc hỗ trợ GĐN tiếp cận dịch v công tại phường Đông Mai - thị xã Quảng Yên - tỉnh Quảng Ninh Chương 3: Những thuận lợi và khó khăn khi ứng d ng công tác xã hội nhóm trong việc hỗ trợ GĐN tiếp cận dịch v công tại phường Đông Mai - thị xã Quảng Yên - tỉnh Quảng Ninh Phần kết luận và khuyến nghị Tài liệu tham khảo Ph l c 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1. CƠ SỞ Ý UẬN VỀ CÔNG TÁC XÃ HỘI NHÓM TRONG VIỆC HỖ TRỢ GIA ĐÌNH NGHÈO TIẾP CẬN DỊCH VỤ CÔNG 1. Các khái niệm công cụ 1. Khái niệm Công tác xã hội, Công tác xã hội nhóm hái niệm 1: Theo Hiệp hội Quốc gia NVCTXH (NASW): Công tác xã hội là hoạt động nghề nghiệp giúp đỡ các cá nhân, nhóm hay cộng đồng để nhằm nâng cao hay khôi ph c tiềm năng của họ để giúp họ thực hiện chức năng xã hội và tạo ra các điều kiện xã hội phù hợp với các m c tiêu của họ (Zastrow, 1996: 5) CTXH tồn tại để cung cấp các dịch v xã hội mang tính hiệu quả và nhân đạo cho cá nhân, gia đình, nhóm, cộng đồng và xã hội giúp họ tăng năng lực và cải thiện cuộc sống (Zastrow, 1999: ) hái niệm 2: Theo Cố Thạc sĩ Nguyễn Thị Oanh (trích từ tài liệu hội thảo 2004): Định nghĩa cổ điển: CTXH nhằm giúp cá nhân và cộng đồng tự giúp Nó không phải là một hành động ban bố của từ thiện mà nhằm phát huy sứ mệnh của hệ thống thân chủ (cá nhân, nhóm và cộng đồng) để họ tự giải quyết vấn đề của mình hái niệm 3: Theo iên đoàn Chuyên nghiệp Xã hội Quốc tế (IFSW) tại Hội nghị Quốc tế ontreal, Canada, vào tháng 7/2000: CTXH chuyên nghiệp thúc đẩy sự thay đổi xã hội, tiến trình giải quyết vấn đề trong mối quan hệ con người, sự tăng quyền lực và giải phóng cho con người, nhằm giúp cho cuộc sống của họ ngày càng thoải mái và dễ chịu Vận d ng các l thuyết về hành vi con người và các hệ thống xã hội CTXH can thiệp ở những điểm tương tác giữa con người và môi trường của họ hái niệm 4: Theo Đề án 32 của Thủ tướng Chính phủ: CTXH góp phần giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa con người và con người, hạn chế phát sinh các vấn đề xã hội, nâng cao chất lượng cuộc sống của thân chủ xã hội, hướng tới một xã hội lành mạnh, công bằng, hạnh phúc cho người dân và xây dựng hệ thống an sinh xã hội tiên tiến CTXH nhóm là phương pháp CTXH nhằm giúp tăng cường, củng cố chức năng xã hội của cá nhân thông qua các hoạt động nhóm và khả năng ứng phó với các vấn đề của cá nhân, có nghĩa là: 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com + Ứng d ng những kiến thức, kỹ năng liên quan đến tâm lý nhóm (hoặc năng động nhóm) + Nhóm nhỏ thân chủ có cùng vấn đề giống nhau hoặc có liên quan đến vấn đề + Các m c tiêu xã hội được thiết lập bởi NVXH trong kế hoạch hỗ trợ thân chủ (cá nhân, nhóm, cộng đồng) thay đổi hành vi, thái độ, niềm tin nhằm giúp thân chủ tăng cường năng lực đối phó, chức năng xã hội thông qua các kinh nghiệm của nhóm có m c đích nhằm để giải quyết vấn đề của mình và thỏa mãn nhu cầu.

(Nguyễn Ngọc Lâm, Công tác xã hội nhóm những khái niệm cơ bản, http://www. Khái niệm gia đình, khái niệm nghèo, gia đình nghèo * Khái niệm gia đình: Dưới góc độ xã hội học, gia đình được coi là tế bào của xã hội hông giống bất cứ nhóm xã hội nào khác, gia đình có sự đan xen các yếu tố sinh học, kinh tế, tâm l , văn hóa… Những mối liên hệ cơ bản của gia đình bao gồm vợ chồng, cha mẹ và con, ông bà và cháu, những mối liên hệ khác: Cô, dì, chú, bác với cháu, cha mẹ chồng và con dâu, cha mẹ vợ và con rể… ối quan hệ gia đình được thể hiện ở các khía cạnh như: Có đời sống tình d c, sinh con và nuôi dạy con cái, lao động tạo ra của cải vật chất để duy trì đời sống gia đình và đóng góp cho xã hội ối liên hệ này có thể dựa trên những căn cứ pháp l hoặc có thể dựa trên những căn cứ thực tế một cách tự nhiên, tự phát Dưới góc độ pháp l , gia đình là tập hợp những người gắn bó với nhau hôn nhân, quan hệ huyết thống hoặc quan hệ nuôi dưỡng, làm phát sinh nghĩa v và quyền giữa họ với nhau theo quy định của luật này (Điều 8, uật Hôn nhân và gia đình năm 2000) * Khái niệm nghèo, gia đình nghèo: Trước đây người ta thường đánh đồng nghèo đói với mức thu nhập thấp Coi thu nhập là tiêu chí chủ yếu để đánh giá sự nghèo đói của con người Quan niệm này có ưu điểm là thuận lợi trong việc xác định số GĐN dựa theo chuẩn nghèo, ngưỡng nghèo Nhưng thực tế đã chứng minh việc xác định đói nghèo theo thu nhập chỉ đo được một phần của cuộc sống Thu nhập thấp không phản ánh hết được các 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com khía cạnh của đói nghèo, nó không cho chúng ta biết được mức khốn khổ và cơ cực của những GĐN Do đó, quan niệm này còn rất nhiều hạn chế Hiện nay do sự phát triển của nền kinh tế thế giới, quan điểm đói nghèo đã được hiểu rộng hơn, sâu hơn và cũng có thể được hiểu theo các cách tiếp cận khác nhau Hội nghị bàn về giảm nghèo đói ở khu vực Châu Á Thái Bình Dương do ESCAP tổ chức tháng 9 năm 1993 tại Băng Cốc - Thái an đã đưa ra khái niệm về định nghĩa đói nghèo: Nghèo đói bao gồm nghèo tuyệt đối và nghèo tương đối + Nghèo tuyệt đối: à tình trạng một bộ phận dân cư không được hưởng và thoả mãn những nhu cầu cơ bản của con người mà những nhu cầu này đã được xã hội thừa nhận tuỳ theo trình độ phát triển kinh tế và phong t c tập quán của địa phương + Nghèo tương đối: à tình trạng một bộ phận dân cư sống dưới mức trung bình của cộng đồng + Theo khía cạnh kinh tế: Nghèo là do sự thiếu lựa chọn dẫn đến cùng cực và thiếu năng lực tham gia vào đời sống kinh tế xã hội của Quốc gia, chủ yếu là trong lĩnh vực kinh tế + Theo khía cạnh khác: Nghèo là sự phản ánh trình độ phát triển kinh tế xã hội (Theo Hội nghị bàn về giảm nghèo đói ở khu vực Châu Á Thái Bình Dương do ESCAP tổ chức tháng 9 năm 1993 tại Băng Cốc - Thái Lan) Hiện nay ở Việt Nam có nhiều kiến khác nhau xung quanh khái niệm nghèo đói, song kiến chung nhất cho rằng: - Nghèo: Là tình trạng một bộ phận dân cư chỉ có điều kiện thoả mãn một phần những nhu cầu tối thiểu cơ bản của cuộc sống và có mức sống thấp hơn mức sống trung bình của cộng đồng xét trên mọi phương diện - Đói: à tình trạng một bộ phận dân cư nghèo có mức sống dưới mức tối thiểu và thu nhập không đủ đảm bảo nhu cầu và vật chất để duy trì cuộc sống Đó là các hộ dân cư hàng năm thiếu ăn, đứt bữa từ 1 đến 3 tháng, thường vay mượn cộng đồng và thiếu khả năng chi trả Giá trị đồ dùng trong nhà không đáng kể, nhà ở dốt nát, con thất học, bình quân thu nhập dưới 13kg gạo/người/tháng (tương đương 45. 11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Qua các định nghĩa trên, ta có thể đưa ra định nghĩa chung về nghèo đói: “Đói nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư không có những điều kiện về cuộc sống như ăn, mặc, ở, vệ sinh, y tế, giáo d c, đi lại, quyền được tham gia vào các quyết định của cộng đồng” Từ đó có thể nhận định rằng, GĐN là chỉ một người, một nhóm người hay toàn bộ những người không có những điều kiện về cuộc sống như ăn, mặc, ở, vệ sinh, y tế, giáo d c, đi lại, quyền được tham gia vào các quyết định của cộng đồng 1. Khái niệm dịch vụ, dịch vụ công Khái niệm dịch vụ Trong cuộc sống ngày nay chúng ta biết đến rất nhiều hoạt động trao đổi được gọi chung là dịch v và ngược lại dịch v bao gồm rất nhiều các loại hình hoạt động và nghiệp v trao đổi trong các lĩnh vực và ở cấp độ khác nhau Đã có nhiều khái niệm, định nghĩa về dịch v nhưng để có hình dung về dịch v trong chuyên đề này, chúng tôi tham khảo một số khái niệm dịch v cơ bản.

Theo Từ điển Tiếng Việt: Dịch v là công việc ph c v trực tiếp cho những nhu cầu nhất định của số đông, có tổ chức và được trả công. Định nghĩa về dịch v trong kinh tế học được hiểu là những thứ tương tự như hàng hoá nhưng phi vật chất 1 Theo quan điểm kinh tế học, bản chất của dịch v là sự cung ứng để đáp ứng nhu cầu như: Dịch v du lịch, thời trang, chăm sóc sức khoẻ…và mang lại lợi nhuận. Philip otler định nghĩa dịch v : Dịch v là một hoạt động hay lợi ích cung ứng nhằm để trao đổi, chủ yếu là vô hình và không dẫn đến việc chuyển quyền sở hữu. Việc thực hiện dịch v có thể gắn liền hoặc không gắn liền với sản phẩm vật chất.

Tóm lại, có nhiều khái niệm về dịch v được phát biểu dưới những góc độ khác nhau nhưng tựu chung thì: Dịch vụ là hoạt động có chủ đích nhằm đáp ứng nhu cầu nào đó của con người. Đặc điểm của dịch vụ là không tồn tại ở dạng sản phẩm cụ thể (hữu hình) như hàng hoá nhưng nó phục vụ trực tiếp nhu cầu nhất định của xã hội (Theo Zeithaml và Britner (2000) 1 Từ điển Wikipedia 12 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Dịch vụ công Theo nghĩa rộng, dịch v công là những hàng hoá, dịch v mà Chính phủ can thiệp vào việc cung cấp nhằm m c tiêu hiệu quả và công bằng Theo đó, dịch v công là tất cả những hoạt động nhằm thực hiện các chức năng vốn có của Chính phủ, bao gồm từ các hoạt động ban hành chính sách, pháp luật, toà án… Cho đến những hoạt động y tế, giáo d c, giao thông công cộng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề "Ứng Dụng Công Tác Xã Hội Nhóm Hỗ Trợ Gia Đình Nghèo Tiếp Cận Dịch Vụ Công Tại Quảng Ninh" trình bày về những nỗ lực trong việc hỗ trợ các gia đình nghèo tại Quảng Ninh tiếp cận các dịch vụ công. Tài liệu nhấn mạnh vai trò của công tác xã hội trong việc cải thiện đời sống của những hộ gia đình khó khăn, từ đó giúp họ có thể tiếp cận các dịch vụ thiết yếu như y tế, giáo dục và an sinh xã hội. Những lợi ích mà tài liệu mang lại cho độc giả bao gồm cái nhìn sâu sắc về các phương pháp hỗ trợ, cũng như những mô hình thành công có thể áp dụng ở các địa phương khác.

Để mở rộng thêm kiến thức về các vấn đề liên quan, bạn có thể tham khảo tài liệu "Nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách xóa đói giảm nghèo ở tỉnh Tuyên Quang hiện nay", nơi cung cấp cái nhìn về chính sách giảm nghèo tại một tỉnh khác. Bên cạnh đó, tài liệu "Giảm nghèo ở miền Bắc Lào: Thực trạng, thách thức và giải pháp" sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các thách thức trong công tác giảm nghèo tại khu vực này. Cuối cùng, tài liệu "Quản lý nhà nước về giảm nghèo tại tỉnh Đăk Lăk" cũng là một nguồn tài liệu quý giá để tìm hiểu về quản lý nhà nước trong lĩnh vực giảm nghèo. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề xã hội và chính sách liên quan đến công tác giảm nghèo.