Tổng quan nghiên cứu

Tiếp cận dịch vụ công là điều kiện tiên quyết giúp các hộ gia đình nghèo cải thiện điều kiện sống và tự lực vươn lên thoát nghèo bền vững. Tại phường Đông Mai, thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh, số liệu thống kê năm 2018 ghi nhận toàn địa bàn có 85 hộ nghèo, chiếm tỷ lệ 3,5% trên tổng số 2.450 hộ gia đình với 8.583 nhân khẩu. Mặc dù hệ thống một cửa hiện đại của Ủy ban nhân dân phường đã giải quyết 5.934 hồ sơ đúng hẹn và hỗ trợ tới 90% người dân nói chung tiếp cận dịch vụ hành chính công, tỷ lệ hộ nghèo tiếp cận các dịch vụ này còn rất khiêm tốn, chỉ đạt 50% vào năm 2016 và 62% vào năm 2017.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm xuất phát từ nghịch lý: dịch vụ công sẵn có nhưng nhóm yếu thế lại gặp nhiều rào cản về tâm lý tự ti, trình độ học vấn thấp và sự thiếu hụt thông tin hướng dẫn chi tiết. Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là làm sáng tỏ cơ sở lý luận, khảo sát thực trạng rào cản và ứng dụng thực nghiệm phương pháp công tác xã hội nhóm nhằm nâng cao năng lực tiếp cận dịch vụ công cho các gia đình nghèo. Phạm vi nghiên cứu được thực hiện tại 11 khu phố thuộc phường Đông Mai trong khung thời gian từ tháng 06/2018 đến tháng 10/2018, tập trung vào các dịch vụ thiết yếu như cấp giấy khai sinh, bảo hiểm y tế, chứng thực, cấp quyền sử dụng đất và chính sách trợ cấp xã hội.

Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi trực tiếp thúc đẩy mục tiêu giảm tỷ lệ hộ nghèo của địa phương xuống còn 2,4% (tương đương giảm 25 hộ trong năm 2018), đồng thời kiến tạo mô hình can thiệp nhóm có thể nhân rộng tại các địa bàn cấp xã, phường trên toàn quốc.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng trên nền tảng tích hợp nhiều hệ thống lý thuyết chuyên ngành công tác xã hội và khoa học hành vi nhằm giải thích đa chiều về tình trạng nghèo đa chiều cùng rào cản tiếp cận an sinh xã hội:

  • Thuyết Nhu cầu (Need Theory): Phân tích các tầng bậc nhu cầu cơ bản của con người theo tháp nhu cầu Maslow và phân loại nhu cầu xã hội của Bradshaw. Lý thuyết này chỉ rõ khi các nhu cầu thiết yếu như ăn, mặc, ở chưa bền vững và thu nhập bình quân chỉ đạt 600.000 đến 800.000 đồng/người/tháng, người nghèo sẽ xem nhẹ việc thực hiện thủ tục pháp lý nếu không nhận được trợ giúp kịp thời.
  • Thuyết Năng động nhóm (Group Dynamics): Khẳng định sự tương tác giữa các cá nhân có cùng hoàn cảnh sẽ tạo ra sức mạnh tập thể, giúp triệt tiêu mặc cảm cá nhân, kích thích chia sẻ kinh nghiệm và học hỏi kỹ năng xã hội thông qua các buổi sinh hoạt có cấu trúc.
  • Thuyết Trao quyền (Empowerment Theory): Hướng đến việc chuyển giao năng lực, giúp thân chủ từ vị thế thụ động trở thành chủ thể tự quyết định và tự giải quyết các thủ tục hành chính công.

Nghiên cứu vận dụng đồng bộ 4 khái niệm công cụ cốt lõi: Công tác xã hội nhóm, Gia đình nghèo, Dịch vụ hành chính công và Mô hình can thiệp xã hội dựa trên định hướng của Đề án 32/2010/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về phát triển nghề công tác xã hội. Cơ sở thực chứng của luận văn còn kế thừa mô hình phân tích kinh tế lượng của Nguyễn Việt Hoàng (2016), trong đó chỉ ra rằng chính sách trợ cấp việc làm và tín dụng ưu đãi có hệ số tác động giảm nghèo lần lượt là -0,911 và -0,526.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp hài hòa phương pháp định tính và phương pháp thực nghiệm can thiệp xã hội với quy trình thu thập dữ liệu nghiêm ngặt:

  • Phương pháp phân tích tài liệu thứ cấp: Khai thác toàn diện các báo cáo kinh tế - xã hội 9 tháng đầu năm 2018 của phường Đông Mai, các văn bản chính sách như Nghị định số 136/2013/NĐ-CP, Nghị quyết số 222/NQ-HĐND tỉnh Quảng Ninh và hồ sơ quản lý 85 hộ nghèo tại địa phương.
  • Phương pháp phỏng vấn sâu: Thực hiện trên cỡ mẫu 30 đối tượng được lựa chọn theo phương pháp chọn mẫu có chủ đích (purposive sampling), bao gồm 20 đại diện hộ gia đình nghèo, 5 cán bộ phụ trách bộ phận một cửa hiện đại và 5 cán bộ lãnh đạo Ủy ban nhân dân phường. Phương pháp này cho phép đi sâu vào động cơ, rào cản tâm lý và đánh giá khách quan về quy trình cung ứng dịch vụ.
  • Phương pháp quan sát tham dự và không tham dự: Ghi chép chi tiết hành vi, thái độ, ngôn ngữ cơ thể của người nghèo khi đến giao dịch tại trụ sở công quyền cũng như trong không gian sinh hoạt gia đình.
  • Phương pháp thực nghiệm công tác xã hội nhóm: Thành lập một nhóm đóng (closed group) gồm 5 thành viên được tuyển chọn từ 10 hộ nghèo có nhu cầu cấp thiết, trải qua tiến trình can thiệp 5 giai đoạn từ chuẩn bị, nhận diện vấn đề, sinh hoạt nhóm chuyên đề, thực hành mô phỏng đến lượng giá kết thúc.

Timeline nghiên cứu được triển khai chặt chẽ từ khâu khảo sát thực địa (tháng 06/2018), can thiệp nhóm thực nghiệm (tháng 07/2018 - 09/2018) đến lượng giá tổng kết (tháng 10/2018).

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực trạng tiếp cận dịch vụ công tại phường Đông Mai phản ánh bức tranh đa chiều với những chỉ số tương phản rõ rệt:

Thứ nhất, mức độ hài lòng chung của người dân đối với bộ phận một cửa hiện đại đạt tỷ lệ rất cao: thủ tục cấp giấy khai sinh đạt 83,4%, thủ tục kết hôn đạt 89,5%, thủ tục chứng thực đạt 86%, thủ tục bảo trợ lao động - thương binh - xã hội đạt 90%. Tuy nhiên, các thủ tục liên quan đến đất đai và cấp phép xây dựng có tỷ lệ hài lòng thấp hơn, chỉ đạt lần lượt 74,4% và 78,4%. Đáng chú ý, trong 9 tháng đầu năm 2018, địa phương còn tồn đọng 353 bìa chứng nhận quyền sử dụng đất chưa thể cấp đổi mới, trong đó có 222 trường hợp hộ dân dù đã được phát giấy mời nhưng không đến nhận do lo sợ vướng mắc thủ tục phát sinh.

Thứ hai, nhóm 5 thành viên tham gia thực nghiệm công tác xã hội nhóm phản ánh chân dung điển hình của tình trạng nghèo đa chiều: 100% thành viên có trình độ học vấn từ lớp 1 đến lớp 7 (chưa hoàn thành cấp trung học cơ sở), mức thu nhập bình quân đầu người chỉ dao động từ 600.000 đến 800.000 đồng/tháng. Đa số lao động làm công việc bấp bênh như phụ hồ, nhặt rác, bán rau hoặc rửa bát thuê.

Thứ ba, rào cản tiếp cận dịch vụ công của hộ nghèo chủ yếu mang tính cấu trúc xã hội và tâm lý: 100% đối tượng ban đầu đều biểu hiện sự rụt rè, tự ti, mặc cảm về hoàn cảnh nghèo khó, 80% e ngại tiếp xúc với cán bộ công quyền vì sợ bị hách dịch hoặc không hiểu các thuật ngữ pháp lý.

Thảo luận kết quả

Dữ liệu nghiên cứu sau quá trình can thiệp nhóm cho thấy sự chuyển biến vượt bậc về cả nhận thức lẫn hành vi thực tế. Để minh họa trực quan tiến trình này, các phát hiện có thể được hệ thống hóa qua biểu đồ cột so sánh mức độ tự tin và bảng ma trận đánh giá năng lực thực hiện thủ tục hành chính của 5 thành viên trước và sau 5 buổi sinh hoạt nhóm.

Tỷ lệ thành viên nắm rõ quy trình chuẩn bị hồ sơ hành chính (như xin cấp thẻ bảo hiểm y tế, xin xác nhận khuyết tật theo Nghị định 136 hay làm thủ tục thừa kế đất đai) đã tăng từ mức dưới 20% trước can thiệp lên 100% sau can thiệp. Toàn bộ 5 thành viên từ trạng thái hoàn toàn phụ thuộc vào việc nhờ người khác làm hộ đã có thể tự mình đến bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để hoàn thiện hồ sơ một cách độc lập.

Kết quả này củng cố trực tiếp cho nghiên cứu quốc tế của Einat Lavee (2017) tại Đại học Stanford về rào cản quyền lực và sự kỳ thị trong các cuộc tiếp xúc giữa người yếu thế và cơ quan dịch vụ xã hội. Đồng thời, nghiên cứu khẳng định luận điểm của Stuart Rutherford (1999) và Pranab Bardhan (2003): khi các rào cản thể chế và nhận thức được dỡ bỏ thông qua cơ chế hỗ trợ nhóm, người nghèo hoàn toàn có khả năng làm chủ các nguồn lực và quyền lợi hợp pháp của bản thân.

TIẾN TRÌNH THAY ĐỔI CỦA THÂN CHỦ QUA MÔ HÌNH CTXH NHÓM
==================================================================================
[Giai đoạn đầu: Rào cản]  --->  [Can thiệp: CTXH Nhóm]  --->  [Kết quả: Tự chủ]
• Trình độ học vấn thấp         • 5 buổi sinh hoạt nhóm       • 100% tự tin giao dịch
• Thu nhập 600k-800k/tháng      • Mô phỏng thủ tục một cửa    • Nắm vững 5 loại thủ tục
• Tự ti, e ngại cán bộ          • Giải tỏa mặc cảm tự ti      • Tự nộp & nhận hồ sơ
==================================================================================

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả thực nghiệm, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính hành động cao nhằm nâng cao hiệu quả trợ giúp hộ nghèo:

  • Thành lập mạng lưới cộng tác viên công tác xã hội tại 11 khu phố: Ủy ban nhân dân phường phối hợp cùng Hội Phụ nữ và Đoàn Thanh niên tuyển chọn và bồi dưỡng nghiệp vụ cho 22 cộng tác viên cơ sở (mỗi khu phố 2 người) trước quý II/2019, đóng vai trò cầu nối hướng dẫn thủ tục hành chính tận hộ gia đình.
  • Chuẩn hóa sổ tay hướng dẫn thủ tục hành chính trực quan dành riêng cho người yếu thế: Phòng Tư pháp và Bộ phận một cửa hiện đại chịu trách nhiệm biên soạn bộ tài liệu dạng infographic minh họa ngắn gọn 10 quy trình dịch vụ công phổ biến nhất, hoàn thành cấp phát 2.800 ấn phẩm đến từng khu dân cư trong quý III/2019.
  • Đưa phương pháp công tác xã hội nhóm vào chương trình giảm nghèo thường niên: Đặt mục tiêu nâng tỷ lệ hộ nghèo tiếp cận dịch vụ công từ 62% lên 85% vào cuối năm 2019 và đạt trên 95% vào năm 2020. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thị xã Quảng Yên cần định kỳ tổ chức tối thiểu 4 đợt sinh hoạt nhóm chuyên đề mỗi năm tại các xã, phường trọng điểm.
  • Tập huấn kỹ năng giao tiếp và đạo đức công vụ định hướng hỗ trợ người nghèo: Tổ chức 2 khóa đào tạo chuyên sâu hàng năm cho 100% cán bộ, công chức bộ phận một cửa nhằm xóa bỏ thái độ cửa quyền, thiết lập môi trường hành chính thân thiện và bình đẳng.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và mô hình thực nghiệm của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng:

  • Học viên cao học, nghiên cứu sinh ngành Công tác xã hội và Xã hội học: Tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp thiết kế tiến trình can thiệp nhóm đóng, kỹ thuật lập hồ sơ thân chủ và phương pháp lượng giá thay đổi hành vi xã hội.
  • Cán bộ lãnh đạo và công chức quản lý an sinh xã hội cấp xã, phường: Cung cấp giải pháp thực tiễn để giải quyết bài toán tiếp cận dịch vụ một cửa cho 85 hộ nghèo và 581 hộ có mức sống trung bình trên địa bàn quản lý.
  • Nhân viên xã hội và chuyên viên tại các trung tâm bảo trợ: Vận dụng trực tiếp quy trình 5 bước sinh hoạt nhóm để hỗ trợ các đối tượng bảo trợ xã hội, người khuyết tật và người cao tuổi hoàn thiện hồ sơ hưởng trợ cấp theo Nghị định 136/2013/NĐ-CP.
  • Các tổ chức phi chính phủ (NGOs) và chuyên gia hoạch định chính sách: Sử dụng các chỉ số thực chứng về mối tương quan giữa thu nhập 600.000 - 800.000 đồng/tháng và năng lực tiếp cận quyền lợi công dân làm cơ sở xây dựng các chương trình an sinh xã hội bao trùm.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao tỷ lệ người nghèo tại phường Đông Mai tiếp cận dịch vụ công năm 2017 chỉ đạt 62% trong khi mức độ tiếp cận toàn dân đạt tới 90%?
Sự chênh lệch 28% xuất phát từ rào cản kép về nhận thức và tâm lý. Người nghèo đa phần có trình độ học vấn dưới trung học cơ sở, thiếu thông tin về thủ tục và mang tâm lý tự ti, lo ngại bị gây khó dễ khi tiếp xúc với cán bộ công quyền.

Quy mô nhóm can thiệp gồm 5 thành viên có đảm bảo tính giá trị khoa học và hiệu quả thực tiễn không?
Quy mô 5 người là tiêu chuẩn tối ưu trong công tác xã hội nhóm can thiệp sâu. Số lượng này vừa đủ để đảm bảo tính đa dạng về hoàn cảnh gia đình (thu nhập 600.000 - 800.000 đồng/tháng), vừa giúp nhân viên xã hội theo sát và tạo tương tác tương trợ thân mật giữa các thân chủ.

Nguyên nhân chính khiến 222 hộ dân tại địa phương chưa đến nhận giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mới là gì?
Qua khảo sát, rào cản chủ yếu là do người dân sợ phát sinh các khoản thuế, phí đo đạc, hoặc thiếu giấy tờ nhân thân gốc do sai lệch chứng minh nhân dân (chiếm 30 trường hợp), cùng tâm lý e ngại quy trình đính chính phức tạp tại văn phòng đăng ký đất đai.

Phương pháp công tác xã hội nhóm tạo ra chuyển biến cụ thể nào về năng lực của các gia đình nghèo?
Sau 5 buổi sinh hoạt chuyên đề, 100% thành viên nhóm đã tự tin xóa bỏ tâm lý mặc cảm, nắm vững quy trình 5 bước nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa và trực tiếp tự mình hoàn thiện các thủ tục hành chính mà không cần thuê mướn hay nhờ người làm hộ.

Luận văn đã ứng dụng những văn bản pháp lý và đề án quốc gia nào làm căn cứ can thiệp?
Nghiên cứu căn cứ trực tiếp vào Đề án 32/2010/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về phát triển nghề công tác xã hội, Nghị định số 136/2013/NĐ-CP về chính sách trợ giúp xã hội và Quyết định số 49/2015/QĐ-TTg về chế độ bảo hiểm y tế cho các đối tượng chính sách.

Kết luận

  • Luận văn đã chuẩn hóa quy trình ứng dụng công tác xã hội nhóm gồm 5 bước can thiệp thực nghiệm, giải quyết triệt để điểm nghẽn tiếp cận dịch vụ công cho nhóm gia đình nghèo tại đô thị hóa.
  • Kết quả nghiên cứu chứng minh can thiệp nhóm giúp nâng cao 100% mức độ tự tin và kỹ năng tự thực hiện thủ tục hành chính cho toàn bộ 5 thành viên tham gia thực nghiệm.
  • Đóng góp nguồn cứ liệu thực chứng quý giá với khảo sát chi tiết trên 85 hộ nghèo và bộ chỉ số hài lòng dịch vụ công tại phường Đông Mai, thị xã Quảng Yên.
  • Đề xuất lộ trình 4 nhóm giải pháp an sinh xã hội khả thi với mục tiêu nâng tỷ lệ hộ nghèo tiếp cận dịch vụ công lên trên 85% trong giai đoạn 2019-2021.
  • Khuyến nghị các cơ quan quản lý và cơ sở đào tạo công tác xã hội nhân rộng mô hình nhóm can thiệp ra toàn bộ các xã, phường trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.

Hãy tải ngay toàn văn luận văn thạc sĩ chuyên ngành Công tác xã hội để khai thác chi tiết khung can thiệp thực nghiệm và áp dụng hiệu quả vào công tác an sinh xã hội tại địa phương!