Tổng quan nghiên cứu

Xóa đói giảm nghèo là chủ trương chiến lược mang tính xuyên suốt của Đảng và Nhà nước Việt Nam nhằm bảo đảm công bằng xã hội và thúc đẩy phát triển bền vững. Đến năm 2014, Việt Nam đã xuất sắc hoàn thành 90% Mục tiêu Phát triển Thiên niên kỷ (MDGs) về giảm nghèo trước thời hạn và được Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc (FAO) vinh danh là một trong 18 quốc gia tiêu biểu toàn cầu. Trên bình diện cả nước, tỷ lệ hộ nghèo đã giảm nhanh từ mức 5,97% năm 2014 xuống dưới 5% vào cuối năm 2015; riêng tại các huyện nghèo theo diện Nghị quyết 30a, tỷ lệ này duy trì mức giảm ấn tượng còn khoảng 28%.

Tuy nhiên, tại các tỉnh miền núi phía Bắc, công tác giảm nghèo vẫn đối mặt với nhiều rào cản mang tính cơ cấu. Nghiên cứu tập trung giải quyết vấn đề cốt lõi: Làm thế nào để nâng cao hiệu quả thực thi chính sách xóa đói giảm nghèo trong điều kiện một tỉnh miền núi đa dân tộc với 38 thành phần dân tộc cùng sinh sống như Tuyên Quang? Mục tiêu cụ thể của luận văn là làm rõ cơ sở lý luận chính trị học, đánh giá toàn diện kết quả thực thi chính sách giai đoạn 2011–2016, phân tích các điểm nghẽn thể chế và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả chính sách cho giai đoạn tiếp theo.

Phạm vi nghiên cứu được xác lập tại 7 đơn vị hành chính cấp huyện của tỉnh Tuyên Quang từ năm 2011 đến năm 2016. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài được đo lường qua việc cung cấp luận cứ cho việc duy trì tốc độ giảm nghèo bền vững, giải quyết nghịch lý khi tỷ lệ nghèo toàn tỉnh giảm ngoạn mục từ 34,83% năm 2011 xuống 9,31% đầu năm 2016, nhưng tỷ trọng hộ nghèo là đồng bào dân tộc thiểu số lại tăng lên mức 84,6% vào năm 2015 (tăng 9,45% so với năm 2011).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết chính sách công (Public Policy Theory) tiếp cận dưới góc độ Chính trị học, kết hợp quan điểm lý luận của Thomas R. Dye, Guy Peters và James E. Anderson nhằm phân tích bản chất chính sách là chuỗi hành động có chủ đích của chủ thể quyền lực công nhằm giải quyết các vấn đề xã hội bức thiết. Đồng thời, nghiên cứu tích hợp lý thuyết công bằng xã hội và an sinh xã hội của Chủ nghĩa Mác - Lênin cùng Tư tưởng Hồ Chí Minh về chăm lo đời sống nhân dân lao động.

Các khái niệm then chốt được chuẩn hóa bao gồm: nghèo tuyệt đối (tình trạng không thể đáp ứng mức tiêu thụ tối thiểu 2.100 Kcal/người/ngày cùng các dịch vụ cơ bản), nghèo tương đối (mức sống dưới mức trung bình của cộng đồng), chuẩn nghèo đa chiều (đánh giá thiếu hụt thu nhập kết hợp 5 chiều dịch vụ xã hội cơ bản theo Quyết định 59/2015/QĐ-TTg) và hiệu quả thực hiện chính sách công. Khung đánh giá hiệu quả chính sách được xây dựng dựa trên 5 tiêu chí: tính hiệu lực pháp lý, tính hiệu quả chi phí - lợi ích, tính công bằng trong phân phối nguồn lực, mức độ tác động đến nhóm thụ hưởng và mức độ giải quyết căn bản vấn đề nghèo đói tại địa phương.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp chuẩn xác từ Niên giám thống kê tỉnh Tuyên Quang (2011–2016), các văn bản chỉ đạo của Tỉnh ủy, Hội đồng Nhân dân, Ủy ban Nhân dân tỉnh và báo cáo chuyên đề của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Tuyên Quang. Nguồn dữ liệu sơ cấp được tổng hợp qua khảo sát thực tế tại 141 xã, phường, thị trấn trên toàn địa bàn.

Cỡ mẫu khảo sát chuyên sâu được xác lập gồm 350 hộ gia đình nghèo và cận nghèo đại diện cho các nhóm dân tộc thiểu số tại 3 tiểu vùng sinh thái (vùng thấp, vùng giữa và vùng cao). Phương pháp chọn mẫu áp dụng là chọn mẫu phân tầng kết hợp chọn mẫu ngẫu nhiên định mức nhằm đảm bảo tính đại diện cao nhất cho đặc điểm địa bàn khó khăn như huyện Lâm Bình và Na Hang.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích logic kết hợp lịch sử và phương pháp phân tích chính trị học là nhằm làm sáng tỏ mối quan hệ giữa ý chí chính trị của cấp ủy Đảng, năng lực quản trị của bộ máy chính quyền địa phương với kết quả thực thi chính sách an sinh xã hội trên địa bàn thực tế trong suốt trục thời gian 5 năm (2011–2016).

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, tốc độ giảm nghèo chung đạt mức đột phá về số lượng: Tỷ lệ hộ nghèo toàn tỉnh Tuyên Quang đã giảm mạnh 25,52% chỉ sau 5 năm (từ 34,83% năm 2011 xuống 9,31% vào đầu năm 2016), đạt tốc độ giảm bình quân trên 5,1%/năm, vượt xa chỉ tiêu Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XV đề ra.

Thứ hai, hiện tượng nghèo lõi gia tăng tại vùng đồng bào thiểu số: Mặc dù tỷ lệ nghèo chung giảm, tỷ trọng hộ nghèo có chủ hộ là người dân tộc thiểu số so với tổng số hộ nghèo lại tăng liên tục, chạm mốc 84,6% năm 2015 (tăng 9,45% so với năm 2011). Tại hai huyện vùng cao Lâm Bình và Na Hang, tỷ lệ hộ nghèo vẫn ở mức cao trên 25% đến 30%.

Thứ ba, chính sách an sinh xã hội và dịch vụ công phát huy tác dụng rõ rệt: Trên 95% người nghèo và cận nghèo được cấp phát thẻ bảo hiểm y tế miễn phí; 100% học sinh nghèo, học sinh dân tộc thiểu số được miễn giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập theo Chương trình 135 và Nghị quyết 30a của Chính phủ.

Thứ tư, điểm nghẽn về thể chế phân cấp và tính bền vững: Công tác triển khai chưa phân định rõ thẩm quyền và trách nhiệm giải trình giữa các cơ quan ban ngành; khoảng 15% đến 20% hộ nghèo vẫn còn tâm lý ỷ lại vào các gói cứu trợ của Nhà nước, làm gia tăng nguy cơ tái nghèo khi gặp rủi ro thiên tai hoặc dịch bệnh.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của các hạn chế xuất phát từ địa hình đồi núi hiểm trở, quỹ đất sản xuất màu mỡ hạn hẹp, cơ sở hạ tầng giao thông kết nối vùng cao còn nhiều cách trở, cùng các hủ tục lạc hậu phát sinh chi phí trong đời sống sinh hoạt của đồng bào. So sánh với các nghiên cứu tương đồng tại khu vực Tây Bắc (như Hòa Bình, Hà Giang) và Tây Nguyên (như Kon Tum), kết quả nghiên cứu tại Tuyên Quang khẳng định quy luật chung: Khi bước vào nhóm thu nhập trung bình thấp, ranh giới nghèo đói sẽ chuyển dịch mạnh sang nhóm nghèo kinh niên ở vùng sâu, vùng xa, đòi hỏi chuyển đổi mô hình can thiệp từ "trợ cấp thụ động" sang "đầu tư nâng cao năng lực tự chủ".

Dữ liệu nghiên cứu thực chứng này có thể được trình bày trực quan qua biểu đồ đường (Line Chart) thể hiện xu hướng suy giảm tỷ lệ hộ nghèo 25,52% đối chiếu cùng biểu đồ cột chồng (Stacked Bar Chart) làm nổi bật sự dịch chuyển tỷ trọng nghèo dân tộc thiểu số từ 75,15% lên 84,6%. Đồng thời, bảng ma trận tương quan giữa mức độ hoàn thiện hạ tầng giao thông liên thôn với tỷ lệ phát sinh hộ nghèo tại 7 huyện/thành phố sẽ minh chứng rõ nét vai trò quyết định của liên kết thị trường đối với việc thoát nghèo bền vững.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, nâng cao năng lực lãnh đạo và trách nhiệm giải trình của cấp ủy, chính quyền địa phương: Tổ chức tập huấn quản trị chính sách công giảm nghèo cho 100% cán bộ lãnh đạo xã và trưởng thôn bản; ban hành quy chế phối hợp liên ngành rõ ràng trước năm 2018 nhằm triệt tiêu tình trạng chồng chéo chức năng giữa các sở, ban, ngành (Chủ thể thực hiện: Tỉnh ủy, Ủy ban Nhân dân tỉnh Tuyên Quang).

Thứ hai, rà soát và tái cấu trúc hệ thống chính sách theo hướng có điều kiện: Cắt giảm ít nhất 20% các thủ tục hành chính phức tạp, loại bỏ các chính sách hỗ trợ cho không mang tính bao cấp, chuyển đổi 80% nguồn vốn sang hình thức tín dụng ưu đãi gắn với chuyển giao kỹ thuật canh tác giai đoạn 2018–2022 theo phương châm "trao cần câu thay vì cho con cá" (Chủ thể thực hiện: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh).

Thứ ba, tập trung nguồn lực phát triển hạ tầng sản xuất và dịch vụ thiết yếu: Đảm bảo 100% đường giao thông đến trung tâm các xã nghèo được nhựa hóa hoặc bê tông hóa, trên 95% hộ dân vùng cao được tiếp cận nguồn nước sinh hoạt hợp vệ sinh và hệ thống điện lưới quốc gia vào năm 2020 (Chủ thể thực hiện: Sở Giao thông Vận tải, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn).

Thứ tư, phát huy vai trò của già làng, trưởng bản và bài trừ hủ tục: Huy động mạng lưới hơn 500 già làng, trưởng bản, người có uy tín tham gia tuyên truyền, giám sát bình xét hộ nghèo công khai, minh bạch; phấn đấu đẩy lùi 100% các phong tục tập quán lạc hậu làm cạn kiệt kinh tế hộ gia đình trước năm 2025 (Chủ thể thực hiện: Ban Dân tộc tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh Tuyên Quang).

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm cán bộ quản trị công và hoạch định chính sách địa phương: Cung cấp cơ sở lý luận chính trị và dữ liệu thực chứng để thiết kế, điều chỉnh các chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số tại các tỉnh miền núi.

Nhóm giảng viên và nghiên cứu viên chuyên ngành Chính trị học, Xã hội học, Quản lý công: Làm tài liệu tham khảo học thuật chuyên sâu về phân tích chính sách công, đánh giá hiệu lực thể chế và giải quyết vấn đề bất bình đẳng xã hội trong giai đoạn chuyển đổi kinh tế.

Nhóm học viên cao học và sinh viên ngành khoa học xã hội: Tham khảo khung phương pháp luận nghiên cứu kết hợp giữa logic - lịch sử và khảo sát chọn mẫu định lượng, cách thức xử lý dữ liệu niên giám thống kê và kỹ thuật xây dựng hệ thống khuyến nghị chính sách.

Nhóm các tổ chức phát triển, tổ chức phi chính phủ (NGOs): Khai thác dữ liệu thực địa về đặc thù nghèo đói của 38 dân tộc tại Tuyên Quang để xây dựng các dự án tài trợ sinh kế, hỗ trợ kỹ thuật và nâng cao năng lực cộng đồng có địa chỉ chính xác.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn tiếp cận vấn đề xóa đói giảm nghèo dưới góc độ chuyên ngành nào? Đề tài tiếp cận chuyên sâu dưới góc độ Chính trị học, tập trung nghiên cứu vai trò lãnh đạo của tổ chức Đảng, hiệu lực quản lý của bộ máy Nhà nước và cơ chế phân bổ nguồn lực công, khác biệt với cách tiếp cận thuần túy về tăng trưởng kinh tế hay xã hội học thực nghiệm.

Thành tựu giảm nghèo ấn tượng nhất của tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2011–2016 là gì? Tuyên Quang đã hạ tỷ lệ hộ nghèo ngoạn mục từ 34,83% năm 2011 xuống 9,31% đầu năm 2016, bình quân giảm hơn 5,1%/năm, đưa hơn 95% đối tượng nghèo tiếp cận bảo hiểm y tế và đảm bảo 100% học sinh nghèo được hỗ trợ giáo dục.

Đâu là thách thức lớn nhất trong công tác giảm nghèo tại Tuyên Quang hiện nay? Thách thức lớn nhất là tình trạng "nghèo lõi" tập trung ở đồng bào dân tộc thiểu số, chiếm tới 84,6% tổng số hộ nghèo năm 2015, đi kèm nguy cơ tái nghèo cao tại các huyện vùng cao như Lâm Bình và Na Hang do thiếu đất sản xuất và hạ tầng hạn chế.

Phương châm xuyên suốt trong các giải pháp của luận văn là gì? Luận văn nhấn mạnh nguyên tắc "giúp người nghèo chiếc cần câu hơn là cho họ con cá", chuyển đổi căn bản từ chính sách hỗ trợ thụ động, cứu trợ sang hỗ trợ có điều kiện gắn với đào tạo nghề, vay vốn ưu đãi và phát huy nội lực vươn lên thoát nghèo.

Sự chuyển dịch chuẩn nghèo ảnh hưởng như thế nào đến kết quả nghiên cứu của luận văn? Luận văn phân tích bước chuyển tiếp từ chuẩn nghèo đơn chiều giai đoạn 2011–2015 (thu nhập nông thôn dưới 400.000 đồng/người/tháng) sang chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2016–2020 theo Quyết định 59/2015/QĐ-TTg (thu nhập nông thôn dưới 700.000 đồng/người/tháng kết hợp 5 chiều dịch vụ cơ bản), từ đó đặt ra các yêu cầu mới về chính sách an sinh toàn diện.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận chính trị học về chính sách công và xây dựng khung 5 tiêu chí đánh giá hiệu quả xóa đói giảm nghèo tại địa phương.
  • Minh chứng sinh động thành tựu giảm tỷ lệ hộ nghèo từ 34,83% xuống 9,31% tại tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2011–2016.
  • Nhận diện chính xác nút thắt nghèo lõi dân tộc thiểu số khi chiếm tới 84,6% tổng số hộ nghèo toàn tỉnh vào năm 2015.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đột phá gắn liền với phân quyền thể chế, tái cấu trúc nguồn vốn và phát huy vai trò của già làng, trưởng bản.
  • Đóng góp nguồn dữ liệu thực chứng và phương pháp luận giá trị cho công tác nghiên cứu, giảng dạy và thực thi chính sách an sinh xã hội.

Các cấp ủy, chính quyền địa phương và nhà nghiên cứu quan tâm có thể ứng dụng ngay hệ thống giải pháp của luận văn vào việc rà soát, hoàn thiện kế hoạch giảm nghèo đa chiều bền vững giai đoạn 2021–2025 tại các địa bàn miền núi đặc biệt khó khăn.