Tổng quan luận án

Công trình khoa học này tiếp cận vấn đề giảm nghèo dưới góc độ chuyên ngành Xây dựng Đảng và Chính quyền Nhà nước, tập trung vào vai trò lãnh đạo của các cấp ủy đảng cấp tỉnh tại khu vực miền núi phía Bắc Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Theo lập luận của tác giả trong văn bản, đói nghèo là trở ngại trực tiếp kìm hãm sự tăng trưởng và phát triển của mỗi quốc gia, thường gắn liền với trình độ dân trí thấp, tệ nạn xã hội gia tăng và nguy cơ mất ổn định an ninh, chính trị. Tại Lào, công tác giảm nghèo đã đạt được kết quả bước đầu khi tỷ lệ hộ nghèo cả nước giảm xuống 18,3% vào năm 2019 (theo chuẩn nghèo cũ) và là 23,56% (theo chuẩn nghèo mới). Tuy nhiên, khoảng cách phân hóa giữa các vùng miền còn rất lớn; trong đó khu vực miền Bắc có tỷ lệ hộ nghèo ở mức cao (11,84% theo chuẩn cũ và 17,22% theo chuẩn mới). Toàn vùng có 22/64 huyện nghèo và 1.315/3.104 bản nghèo của cả nước.

Trong bối cảnh chuyển đổi sang cơ chế thị trường, quy luật phát triển không đều khiến vùng miền núi có nguy cơ tụt hậu xa hơn nếu thiếu đi các chủ trương kịp thời. Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng Nhân dân Cách mạng Lào (2011) đã nhấn mạnh yêu cầu tập trung triển khai hiệu quả chương trình phát triển nông thôn và giải quyết giảm nghèo cho nhân dân, nhất là vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn. Mặc dù đã có các công trình nghiên cứu về kinh tế, chính sách giảm nghèo hoặc quản lý nhà nước nói chung, song chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện, độc lập và chuyên sâu về sự lãnh đạo của các tỉnh ủy đối với công tác giảm nghèo tại địa bàn 8 tỉnh miền Bắc Lào. Đây là khoảng trống nghiên cứu mà tác giả xác định cần tập trung giải quyết.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của luận án là trên cơ sở làm rõ các vấn đề lý luận và thực tiễn về sự lãnh đạo của các tỉnh ủy ở miền Bắc Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào đối với công tác giảm nghèo, đề xuất hệ thống giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường sự lãnh đạo này đến năm 2030.

Để đạt được mục đích trên, luận án xác định và giải quyết bốn nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án, chỉ ra những kết quả đạt được và những vấn đề luận án tiếp tục nghiên cứu làm rõ.
  2. Làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn về sự lãnh đạo của các tỉnh ủy ở miền Bắc Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào đối với công tác giảm nghèo giai đoạn hiện nay.
  3. Khảo sát, đánh giá thực trạng công tác giảm nghèo và thực trạng sự lãnh đạo của các tỉnh ủy ở miền Bắc Lào đối với công tác giảm nghèo từ năm 2016 đến năm 2022; chỉ rõ ưu điểm, hạn chế, khuyết điểm, nguyên nhân và rút ra các kinh nghiệm.
  4. Đề xuất phương hướng và những giải pháp chủ yếu tăng cường sự lãnh đạo của các tỉnh ủy ở miền Bắc Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào đối với công tác giảm nghèo đến năm 2030.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Sự lãnh đạo của các tỉnh ủy ở miền Bắc Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào đối với công tác giảm nghèo giai đoạn hiện nay.
  • Phạm vi nội dung: Luận án nghiên cứu sự lãnh đạo của các tỉnh ủy và kết quả vận dụng chủ trương, chính sách giảm nghèo của Đảng vào việc thực hiện công tác giảm nghèo của bộ máy chính quyền, các tổ chức chính trị - xã hội, cộng đồng dân cư và người dân.
  • Phạm vi không gian: Khảo sát tại 8 tỉnh miền Bắc Lào gồm: Xay Nha Bu Ly, Luông Pha Bang, U Đôm Xay, Bo Keo, Luông Năm Tha, Phông Sa Ly, Xiêng Khoang và Hủa Phăn (Hua Phăn). Đây là các địa bàn miền núi có điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, tập trung đông đồng bào dân tộc thiểu số và có tỷ lệ hộ nghèo cao.
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá thực trạng từ năm 2016 đến năm 2022; xác định phương hướng và giải pháp có giá trị đến năm 2030, định hướng vận dụng đến năm 2035.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng thuật hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo hai nhóm nội dung chính:

Các công trình nghiên cứu về công tác giảm nghèo

  • Tại Lào: Công trình "Vấn đề đói nghèo ở CHDCND Lào" của Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2020) dựa trên kết quả điều tra sử dụng và chi tiêu hộ gia đình giai đoạn 2016 - 2020; luận án của Bun Lý Thong Phết (2011) về "Quản lý nhà nước về xoá đói giảm nghèo vùng cao dân tộc Bắc Lào trong giai đoạn hiện nay"; công trình của Phon Vi Lay Phêng Đa La (2002) về thị trường hàng hóa nông thôn; nghiên cứu của Manisoth Keodara về các nhóm tộc người và chính sách của chính phủ; nghiên cứu của KhamPhanh Pheuyavong về hoàn thiện chính sách giảm nghèo đến năm 2020; luận án của Eryso Phantivong (2018) về thực hiện chính sách dân tộc ở các tỉnh miền Bắc Lào; công trình của Thanukoon Xayyasanh về xây dựng bản và cụm bản phát triển; nghiên cứu của Oudomphone Sivongsa (2019) về chính sách giảm nghèo đa chiều tại tỉnh Saravanh.
  • Tại Việt Nam và quốc tế: Luận án tham khảo các công trình nghiên cứu về mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và giảm nghèo, phương thức sinh kế và chính sách dân tộc: Vũ Thị Vinh (2022) về tăng trưởng kinh tế gắn với giảm nghèo; Nguyễn Phú Hưng (2021) về bảo đảm nhân quyền qua giảm nghèo; Nguyễn Thị Phương Thủy (2006) về chính sách dân tộc thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa; báo cáo của Oxfam và ActionAid Quốc tế tại Việt Nam (2013) về nhân rộng mô hình giảm nghèo tại các cộng đồng dân tộc; luận án của Phạm Mỹ Duyên (2020) về sinh kế giảm nghèo bền vững vùng Đồng bằng sông Cửu Long; bài viết của Thu Hòa (2021); đề tài của Nguyễn Anh Phong (2021) về bài học kinh nghiệm thoát nghèo ở các xã đặc biệt khó khăn; công trình của Nguyễn Đức Nhật (2015) đánh giá mô hình chuỗi giá trị và tín dụng tiết kiệm của các tổ chức quốc tế; nghiên cứu của Nguyễn Quốc Dũng và Võ Thị Kim Thu (2016) về đồng bào Khmer; bài viết của Võ Thị Thu Nguyệt (2010) về kinh nghiệm của Malaysia và Thái Lan; Bùi Thị Hoàn (2013) về phân hóa giàu nghèo; Diệp Văn Sơn (2007); Bùi Minh Đạo (2005) về giảm nghèo vùng dân tộc thiểu số tại chỗ Tây Nguyên.

Các công trình nghiên cứu về Đảng lãnh đạo công tác giảm nghèo

  • Tại Lào: Công trình của Sôm sa vát Leeng sa vắt tổng kết thực hiện Nghị quyết Đại hội VIII và IX của Đảng Nhân dân Cách mạng Lào; luận án tiến sĩ của Bunthoong Chitmany (2012) về "Đảng lãnh đạo xây dựng và phát triển nông thôn mới ở CHDCND Lào hiện nay"; bài viết của Khăm Phăn Phồm ma thắt (2014) về tư tưởng Cay-xỏn Phôm-vi-hẳn đối với việc nâng cao phẩm chất cán bộ chủ chốt; nghiên cứu của Phu thong Sỹ Văn Thong Khăm về quan điểm công tác dân tộc; bài viết của Chăn Sy Phổ Sy Khăm về công tác xây dựng Đảng vững mạnh về chính trị, tư tưởng, tổ chức và phong cách lãnh đạo.
  • Tại Việt Nam: Nghiên cứu của Đặng Kim Sơn về kinh nghiệm khoán hộ và phát triển nông thôn; luận án tiến sĩ của Phạm Tất Thắng (2011) về đánh giá cán bộ diện ban thường vụ tỉnh ủy quản lý; bài viết của Trần Quốc Toản (2020) về sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam qua 35 năm đổi mới; luận án của Trần Lê Thanh (2015) về Đảng lãnh đạo giảm nghèo ở các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam (1996 - 2010); luận án của Nguyễn Tôn Phương Du (2014) về Đảng bộ tỉnh Bến Tre lãnh đạo giảm nghèo (1986 - 2011); công trình của Nguyễn Thị Mai Chi (2010) và Phạm Đức Kiên (2011) về vai trò lãnh đạo gắn tăng trưởng kinh tế với tiến bộ xã hội.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Tác giả nhận định: phần lớn các nghiên cứu trước đây chỉ tập trung vào góc độ kinh tế học, quản lý hành chính nhà nước hoặc nghiên cứu sự lãnh đạo của tổ chức Đảng ở phạm vi toàn quốc và từng địa phương riêng lẻ tại Việt Nam. Chưa có công trình nào hệ thống hóa đường lối, quan điểm của Đảng Nhân dân Cách mạng Lào về giảm nghèo theo không gian liên vùng miền Bắc Lào; chưa phân tích vai trò lãnh đạo của cấp ủy cấp tỉnh (các tỉnh ủy) trong việc cụ thể hóa nghị quyết trung ương thành các chương trình hành động và lãnh đạo bộ máy chính quyền, đoàn thể ở địa phương đặc thù miền núi phía Bắc giai đoạn 2016 - 2022.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý luận và thực tiễn

  • Cơ sở lý luận: Dựa trên các nguyên lý của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng cách mạng của Chủ tịch Cay-xỏn Phôm-vi-hẳn, các nghị quyết, chỉ thị, văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc của Đảng Nhân dân Cách mạng Lào (đặc biệt là Đại hội IX, X và XI) về công tác giảm nghèo và vai trò lãnh đạo của Đảng cầm quyền.
  • Cơ sở thực tiễn: Tình hình kinh tế - xã hội, điều kiện tự nhiên, đặc điểm dân cư và số liệu tổ chức thực hiện công tác giảm nghèo tại 8 tỉnh miền Bắc Lào trong giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2022.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án được thực hiện theo phương pháp luận mác-xít và tiếp cận nghiên cứu định tính là chủ đạo, kết hợp phân tích thống kê mô tả:

  • Phương pháp lôgíc: Làm sáng tỏ bản chất, nội hàm các khái niệm: "sự lãnh đạo của tỉnh ủy", "công tác giảm nghèo", "nội dung và phương thức lãnh đạo của tỉnh ủy đối với giảm nghèo".
  • Phương pháp lịch sử: Tái hiện tiến trình lãnh đạo và triển khai các chủ trương, biện pháp giảm nghèo của các tỉnh ủy miền Bắc Lào theo các mốc thời gian từ năm 2016 đến năm 2022.
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp và so sánh: Đánh giá đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội của 8 tỉnh; so sánh kết quả giảm nghèo giữa các địa phương (giữa các tỉnh vùng sâu vùng xa như Phông Sa Ly, U Đôm Xay với các địa bàn thuận lợi hơn như Xay Nha Bu Ly).
  • Phương pháp khảo sát thực tế và tổng kết thực tiễn: Sử dụng kết quả điều tra, phỏng vấn thực tế cán bộ cấp ủy, chính quyền cấp huyện tại địa bàn nghiên cứu (như phỏng vấn cán bộ khối chính trị - xã hội và cán bộ huyện ủy Xay Sạ Than, tỉnh Xay Nha Bu Ly năm 2020) để minh chứng cho nhận thức và tâm lý của người dân.
  • Phương pháp dự báo: Phân tích các yếu tố biến động khách quan và chủ quan để xây dựng phương hướng, giải pháp đến năm 2030.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

Dữ liệu của luận án được trích xuất từ:

  • Văn kiện Đại hội Đảng, các nghị quyết, chỉ thị của Trung ương Đảng Nhân dân Cách mạng Lào và các tỉnh ủy miền Bắc Lào.
  • Báo cáo số liệu điều tra mức sống, chi tiêu hộ gia đình của Bộ Kế hoạch và Đầu tư Lào (giai đoạn 2016 - 2020).
  • Báo cáo định kỳ của các cơ quan ban, ngành thuộc 8 tỉnh miền Bắc Lào.
  • Dữ liệu khảo sát thực tế do chính tác giả thu thập tại cơ sở năm 2020.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án

Chương này phân tích, phân loại chi tiết các tài liệu đã công bố ở trong và ngoài nước về hai mảng đề tài: công tác giảm nghèo và vai trò lãnh đạo của Đảng đối với giảm nghèo. Tác giả chỉ ra rằng các công trình đi trước đã làm rõ khái niệm nghèo đói, chuẩn nghèo, chính sách an sinh và vai trò của tăng trưởng kinh tế.

Tuy nhiên, tác giả khẳng định ba nội dung trọng yếu cần tiếp tục đi sâu làm rõ trong luận án:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về vai trò lãnh đạo của cấp ủy cấp tỉnh (tỉnh ủy) đối với công tác giảm nghèo tại địa bàn vùng cao, vùng biên giới.
  2. Khảo sát, phân tích toàn diện thực trạng các tỉnh ủy miền Bắc Lào lãnh đạo công tác giảm nghèo giai đoạn 2016 - 2022, chỉ ra các ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân.
  3. Đề xuất phương hướng và nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả lãnh đạo của các tỉnh ủy đến năm 2030 phù hợp với đặc thù kinh tế - xã hội miền Bắc Lào.

Chương 2: Các tỉnh ủy ở miền Bắc Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào lãnh đạo công tác giảm nghèo - Những vấn đề lý luận và thực tiễn

Chương 2 tập trung phân tích bối cảnh không gian nghiên cứu và xác lập khung phân tích lý luận về chức năng, nhiệm vụ lãnh đạo của tỉnh ủy.

Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội vùng miền Bắc Lào

  • Địa lý và tự nhiên: Vùng miền Bắc gồm 8 tỉnh (Hua Phăn, Phông Sa Ly, Luông Năm Tha, U Đôm Xay, Bo Keo, Luông Pha Bang, Xay Nha Bu Ly, Xiêng Khoang); diện tích tự nhiên 112.126 km²; có biên giới tiếp giáp với 4 quốc gia: Việt Nam, Trung Quốc, Myanmar và Thái Lan. Hơn 80% diện tích là đồi núi cao, địa hình chia cắt phức tạp; 20% là đồng bằng ven sông Mê Kông và các phụ lưu. Hệ thống sông ngòi có 52 lưu vực với chiều dài sông suối 61.400 km.
  • Kinh tế: Giai đoạn 2016 - 2020, tốc độ tăng trưởng GDP bình quân toàn vùng đạt 7,21%/năm (riêng năm 2018 đạt 7,53%). Tăng trưởng nông - lâm - thủy sản bình quân 5,86%/năm. Năm 2020, diện tích nuôi thủy sản đạt 86.244 ha, sản lượng đạt 486.024 tấn. Giá trị sản xuất công nghiệp tăng bình quân 31%/năm, chủ yếu là chế biến nông sản (cao su, bột ngô, tinh bột sắn, chè, hạt ý dĩ). Tỷ trọng dịch vụ trong cơ cấu kinh tế đạt 14,05% (năm 2020); doanh thu du lịch tăng bình quân 27,12%/năm.
  • Xã hội và dân cư: Dân số toàn vùng là 2.527 nghìn người, chiếm 32,53% dân số cả nước; có 34/49 tộc người cùng sinh sống, thuộc 4 nhóm ngôn ngữ (Lào - Tày, Mon - Khơ me, Mông - Dao, Tạng - Miến). Tỷ lệ mù chữ độ tuổi 15 - 40 chiếm 2,07%. Tỷ lệ tử vong ở trẻ em dưới 1 tuổi giảm từ 43/1.000 (năm 2015) xuống 31/1.000 (năm 2020). Tỷ lệ bản có nước sạch đạt 75% (3.208 bản); tỷ lệ hộ có nhà vệ sinh đạt 81,2% vào năm 2020. Tỷ lệ đường giao thông đi lại được cả hai mùa đạt 79,56%.
  • Những thách thức lớn: Tập quán sản xuất tự cung tự cấp; hủ tục mê tín; tâm lý bằng lòng với hiện tại, trông chờ hỗ trợ của Nhà nước; tình trạng du canh du cư và di cư tự do qua biên giới; sự chống phá của các thế lực phản động lưu vong.

Khung lý thuyết về sự lãnh đạo của Tỉnh ủy

  • Quy mô tổ chức: 8 đảng bộ tỉnh trực thuộc Trung ương quản lý 64 đảng bộ cấp huyện, 852 tổ chức cơ sở đảng, 4.379 chi bộ buôn/làng với tổng số 137.025 đảng viên. Trong đó, đảng viên nữ là 47.373 đồng chí (chiếm 34,57%), đảng viên cư trú tại khu dân cư chiếm 26,04%, đảng viên là người dân tộc thiểu số chiếm 15,72%.
  • Vị trí và thẩm quyền: Căn cứ Điều 28 Điều lệ Đảng Nhân dân Cách mạng Lào khóa XI, tỉnh ủy là cơ quan lãnh đạo giữa hai kỳ đại hội của đảng bộ tỉnh, giữ vai trò cầu nối giữa Trung ương với cấp huyện; lãnh đạo toàn diện việc cụ thể hóa đường lối, chỉ đạo chính quyền tỉnh triển khai quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng - an ninh.
  • Nội dung và phương thức lãnh đạo giảm nghèo: Tỉnh ủy ban hành nghị quyết chuyên đề về giảm nghèo; quy hoạch, đào tạo, bố trí cán bộ phụ trách công tác giảm nghèo; chỉ đạo bộ máy chính quyền phân bổ các nguồn vốn; kiểm tra, giám sát quá trình thực thi chính sách tại cấp huyện và cấp bản; phát huy vai trò của Mặt trận Lào Xây dựng Đất nước và các đoàn thể chính trị - xã hội trong vận động quần chúng.
Tiêu chí thống kê tại 8 tỉnh miền Bắc Lào Số liệu ghi nhận trong văn bản
Số lượng tỉnh nghiên cứu 08 tỉnh
Tổng diện tích tự nhiên 112.126 km²
Tỷ lệ địa hình đồi núi cao Trên 80%
Số lượng huyện 64 huyện (trong đó 22 huyện nghèo)
Tổng dân số 2.527 nghìn người (chiếm 32,53% cả nước)
Số thành phần dân tộc sinh sống 34 dân tộc (thuộc 4 nhóm ngôn ngữ)
Tỷ lệ hộ nghèo miền Bắc (chuẩn cũ / chuẩn mới) 11,84% / 17,22%
Tỉnh có tỷ lệ hộ nghèo cao nhất (Phông Sa Ly) 28,08% (tỷ lệ người nghèo chiếm 37,0%)
Tỉnh có tỷ lệ hộ nghèo thấp nhất (Xay Nha Bu Ly) 2,26% (tỷ lệ người nghèo chiếm 12,2%)
Tăng trưởng GDP bình quân vùng (2016 - 2020) 7,21%/năm (riêng 2018 đạt 7,53%)
Tổng số đảng bộ trực thuộc Trung ương 08 đảng bộ
Tổng số đảng viên toàn vùng 137.025 đảng viên (34,57% nữ; 15,72% dân tộc thiểu số)

Chương 3: Công tác giảm nghèo và các tỉnh ủy ở miền Bắc Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào lãnh đạo công tác giảm nghèo - Thực trạng, nguyên nhân và kinh nghiệm

  • Đánh giá thực trạng giảm nghèo (2016 - 2022): Tỷ lệ hộ nghèo toàn vùng giảm dần qua từng năm, đời sống nhân dân vùng đồng bào dân tộc thiểu số có bước cải thiện. Hạ tầng cơ sở được đầu tư, mạng lưới điện lưới, trạm y tế, trường học và đường giao thông liên bản được mở rộng.
  • Đánh giá công tác lãnh đạo của tỉnh ủy: Các tỉnh ủy đã ban hành chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội X, XI của Đảng; thành lập ban chỉ đạo giảm nghèo các cấp; gắn công tác giảm nghèo với phong trào "Xây dựng bản văn hóa, bản phát triển"; phân công cán bộ và đảng viên phụ trách từng cụm bản khó khăn.
  • Hạn chế và khuyết điểm: Tỷ lệ giảm nghèo thiếu tính bền vững, nguy cơ tái nghèo cao khi có thiên tai, dịch bệnh. Phân bổ nguồn lực ngân sách còn hạn hẹp, phân tán. Năng lực lãnh đạo của một số cấp ủy cơ sở, chi bộ vùng sâu vùng xa còn yếu; công tác kiểm tra, giám sát có lúc chưa thường xuyên.
  • Nguyên nhân và kinh nghiệm: Nguyên nhân khách quan xuất phát từ địa hình chia cắt, thời tiết khắc nghiệt, xuất phát điểm kinh tế thấp; nguyên nhân chủ quan là sự thiếu quyết liệt của một bộ phận cán bộ và tư tưởng ỷ lại của một bộ phận người dân. Tác giả đúc kết bài học về việc phải cụ thể hóa nghị quyết sát thực tế địa phương, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ cơ sở và tăng cường khối đại đoàn kết các dân tộc.

Chương 4: Phương hướng và những giải pháp chủ yếu tăng cường sự lãnh đạo của các tỉnh ủy ở miền Bắc Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào đối với công tác giảm nghèo đến năm 2030

  • Phương hướng và mục tiêu đến năm 2030: Phấn đấu nâng thu nhập bình quân đầu người toàn vùng lên mức 2.664 USD/năm vào năm 2025; xóa bỏ căn bản các huyện nghèo và bản đặc biệt khó khăn; đẩy mạnh chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa; bảo đảm an ninh biên giới và trật tự an toàn xã hội.
  • Các nhóm giải pháp chủ yếu:
    1. Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp ủy đảng và cán bộ, đảng viên: Tuyên truyền, giáo dục chính trị tư tưởng, khắc phục tư tưởng trông chờ, ỷ lại trong nhân dân và tư tưởng chủ quan của cán bộ.
    2. Đổi mới nội dung và phương thức lãnh đạo của tỉnh ủy: Cụ thể hóa nghị quyết trung ương thành các chương trình mục tiêu cụ thể, phù hợp với lợi thế kinh tế rừng, kinh tế vườn, cây công nghiệp và du lịch sinh thái của từng tỉnh.
    3. Kiện toàn tổ chức bộ máy và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ: Thực hiện tốt công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo là người dân tộc thiểu số; phân công cấp ủy viên trực tiếp phụ trách các địa bàn bản đặc biệt khó khăn theo phương châm xây dựng tỉnh thành đơn vị chiến lược, huyện thành đơn vị kế hoạch, bản thành đơn vị tổ chức thực hiện.
    4. Huy động và quản lý hiệu quả các nguồn lực đầu tư: Lồng ghép các chương trình mục tiêu quốc gia, nguồn vốn tín dụng chính sách, thu hút đầu tư tư nhân và hỗ trợ quốc tế cho kết cấu hạ tầng giao thông, thủy lợi, y tế và trường học.
    5. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát và phát huy vai trò của Mặt trận Lào Xây dựng Đất nước: Giám sát chặt chẽ việc thực hiện chính sách giảm nghèo ở cấp cơ sở; phát huy dân chủ cơ sở, tạo điều kiện để người dân trực tiếp tham gia và giám sát các chương trình giảm nghèo.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án tự xác định các đóng góp mới về mặt khoa học và thực tiễn qua bốn điểm trọng tâm:

  1. Làm rõ tính đặc thù của địa bàn nghiên cứu: Phân tích một cách có hệ thống các yếu tố tự nhiên, địa lý, cơ cấu dân tộc, văn hóa tập quán và quốc phòng - an ninh của 8 tỉnh miền Bắc Lào; làm sáng tỏ những thuận lợi và khó khăn đặc thù chi phối trực tiếp đến quá trình lãnh đạo công tác giảm nghèo của các tỉnh ủy.
  2. Hệ thống hóa chủ trương và biện pháp lãnh đạo: Trình bày và luận giải có căn cứ khoa học hệ thống chủ trương, chính sách, nghị quyết và các biện pháp chỉ đạo của các tỉnh ủy ở miền Bắc Lào đối với công tác giảm nghèo trong giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2022.
  3. Đánh giá toàn diện thực trạng và đúc kết kinh nghiệm: Chỉ ra những thành tựu đạt được, những hạn chế, khuyết điểm trong tổ chức thực hiện; phân tích nguyên nhân khách quan và chủ quan; đúc kết các bài học kinh nghiệm có giá trị thực tiễn cho sự lãnh đạo của Đảng bộ các tỉnh miền núi.
  4. Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ đến năm 2030: Xây dựng hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả lãnh đạo của các tỉnh ủy miền Bắc Lào đối với công tác giảm nghèo có tính khả thi, gắn liền với mục tiêu đưa đất nước Lào thoát khỏi tình trạng kém phát triển.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của công trình

Căn cứ trên các giới hạn nghiên cứu được công bố trong văn bản:

  • Phạm vi khảo sát thực tiễn chỉ giới hạn ở 8 tỉnh thuộc khu vực miền Bắc Lào, chưa đối sánh định lượng toàn diện với khu vực miền Trung và miền Nam Lào.
  • Khung thời gian đánh giá thực trạng kết thúc ở năm 2022, chưa phản ánh các diễn biến kinh tế - xã hội sau năm 2022.
  • Việc tiếp cận dữ liệu xã hội học tại một số bản vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới giáp 4 nước láng giềng còn gặp trở ngại do địa hình đồi núi chia cắt và điều kiện giao thông cách trở.
  • Trọng tâm luận án đi sâu vào cấp độ lãnh đạo của tỉnh ủy, chưa nghiên cứu chi tiết toàn bộ các cơ chế vận hành chuyên biệt ở cấp cơ sở (chi bộ thôn, bản).

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu so sánh cơ chế lãnh đạo công tác giảm nghèo giữa các khu vực địa lý của Lào (Bắc - Trung - Nam).
  • Đi sâu nghiên cứu mô hình hoạt động của các chi bộ buôn, làng và vai trò của già làng, trưởng bản, người có uy tín trong công tác giảm nghèo ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
  • Tiếp tục theo dõi, đánh giá định kỳ hiệu quả triển khai các giải pháp sau năm 2022 khi tiến tới các mốc mục tiêu 2025 và 2030.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu chuyên khảo có giá trị ứng dụng cụ thể:

  • Cơ sở đào tạo lý luận chính trị: Làm tài liệu tham khảo giảng dạy, nghiên cứu bộ môn Xây dựng Đảng tại Học viện Chính trị - Hành chính Quốc gia Lào, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, các trường chính trị tỉnh, thành phố của Lào.
  • Cơ quan lãnh đạo và hoạch định chính sách: Cung cấp luận cứ khoa học và cơ sở thực tiễn cho các ban thường vụ tỉnh ủy, ban chỉ đạo giảm nghèo của 8 tỉnh miền Bắc Lào trong quá trình xây dựng nghị quyết, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm và dài hạn.
  • Học viên, nghiên cứu sinh: Cung cấp phương pháp luận tiếp cận nghiên cứu về sự lãnh đạo của Đảng đối với các vấn đề xã hội chuyên biệt tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và địa bàn biên giới phức tạp.

Câu hỏi thường gặp

1. Phạm vi không gian và thời gian nghiên cứu của luận án được giới hạn như thế nào?
Luận án nghiên cứu tại 8 tỉnh miền Bắc Lào gồm: Hua Phăn, Phông Sa Ly, Luông Năm Tha, U Đôm Xay, Bo Keo, Luông Pha Bang, Xay Nha Bu Ly và Xiêng Khoang. Phạm vi thời gian đánh giá thực trạng là từ năm 2016 đến năm 2022; các phương hướng và giải pháp đề xuất có giá trị đến năm 2030, định hướng đến năm 2035.

2. Tỷ lệ hộ nghèo tại miền Bắc Lào và sự chênh lệch giữa các tỉnh được văn bản ghi nhận ra sao?
Toàn miền Bắc có tỷ lệ hộ nghèo là 11,84% theo chuẩn cũ và 17,22% theo chuẩn mới (trong khi cả nước là 18,3% theo chuẩn cũ và 23,56% theo chuẩn mới). Trong 8 tỉnh, Phông Sa Ly có tỷ lệ hộ nghèo cao nhất với 28,08% (tỷ lệ người nghèo chiếm 37,0%), tiếp theo là U Đôm Xay (22,08%) và Luông Năm Tha (18,70%). Tỉnh có tỷ lệ hộ nghèo thấp nhất là Xay Nha Bu Ly với 2,26% (tỷ lệ người nghèo chiếm 12,2%).

3. Cơ cấu tổ chức đảng của 8 tỉnh miền Bắc Lào được luận án thống kê gồm những số liệu nào?
Vùng nghiên cứu có 08 đảng bộ tỉnh trực thuộc Trung ương, 64 đảng bộ cấp huyện và tương đương, 852 tổ chức cơ sở đảng, 4.379 chi bộ buôn/làng. Toàn vùng có 137.025 đảng viên; trong đó có 47.373 đảng viên nữ (chiếm 34,57%), đảng viên cư trú tại khu dân cư chiếm 26,04% và đảng viên là người dân tộc thiểu số chiếm 15,72%.

4. Luận án sử dụng những cơ sở lý luận nền tảng nào?
Luận án dựa trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Chủ tịch Cay-xỏn Phôm-vi-hẳn, các quan điểm, đường lối của Đảng Nhân dân Cách mạng Lào về công tác giảm nghèo và lý luận về phương thức lãnh đạo của tổ chức đảng cấp tỉnh.

5. Mục tiêu kinh tế - xã hội cụ thể đến năm 2025 được đề cập trong luận án cho các tỉnh miền Bắc là gì?
Luận án nêu chỉ tiêu phấn đấu đến năm 2025 đưa các tỉnh miền Bắc Lào phát triển kinh tế - xã hội đạt mức thu nhập bình quân 2.664 USD/người/năm, phát huy thế mạnh nội tại để hòa nhập vào sự phát triển chung của quốc gia.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của nghiên cứu sinh Maiphone Her là công trình khoa học chuyên ngành Xây dựng Đảng và Chính quyền Nhà nước, giải quyết vấn đề tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy đảng cấp tỉnh đối với công tác giảm nghèo tại 8 tỉnh miền Bắc Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào. Dựa trên phương pháp luận mác-xít và nguồn số liệu thực tế giai đoạn 2016 - 2022, tác giả đã làm rõ tính đặc thù về tự nhiên, xã hội, phân tích toàn diện thực trạng lãnh đạo và chỉ ra các nguyên nhân, kinh nghiệm cốt lõi. Hệ thống giải pháp đề xuất đến năm 2030 cung cấp luận cứ khoa học có giá trị trực tiếp cho công tác xây dựng Đảng và quản trị phát triển xã hội tại địa bàn miền núi phía Bắc nước bạn Lào.