Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong hệ thống quản lý nhà nước về đất đai, bản đồ địa chính giữ vai trò là tài liệu cơ sở của bộ hồ sơ địa chính, mang giá trị pháp lý bắt buộc để thực hiện các thủ tục đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, lập quy hoạch - kế hoạch sử dụng đất, thống kê, kiểm kê và giải quyết tranh chấp đất đai. Khác với các loại bản đồ chuyên đề khác, bản đồ địa chính đòi hỏi độ chính xác hình học cao đến từng thửa đất, thể hiện chi tiết vị trí ranh giới, diện tích, mục đích sử dụng đất và chủ sử dụng. Việc ứng dụng công nghệ trắc địa hiện đại kết hợp với phần mềm đồ họa chuyên dụng là yêu cầu cấp thiết nhằm tự động hóa quy trình sản xuất, nâng cao năng suất đo đạc và giảm thiểu sai số đồ họa so với phương pháp đo vẽ thủ công truyền thống.
Tại tỉnh Thái Nguyên, tính đến thời điểm tác giả triển khai nghiên cứu, công tác đo vẽ bản đồ địa chính đã thực hiện được hơn 336.300 ha (chiếm hơn 95,4% diện tích tự nhiên của tỉnh), với 171 xã được lập bản đồ địa chính chính quy (đạt 61,73% số xã). Trong giai đoạn 2018 - 2020, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên tiếp tục chỉ đạo thực hiện dự án đo đạc, lập bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu tại 4 xã trọng điểm của huyện Phú Bình gồm Tân Kim, Tân Thành, Tân Khánh và Úc Kỳ. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Nguyễn Hữu Thành đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm chuẩn hóa quy trình đo vẽ ngoại nghiệp và biên tập nội nghiệp trên địa bàn nghiên cứu cụ thể.
Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể trong văn bản:
- Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thành lập mảnh bản đồ địa chính số 15 tỉ lệ 1:1000 tại xã Tân Thành, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên.
- Phục vụ công tác quản lý nhà nước về đất đai cho chính quyền địa phương trong thời gian tiếp theo.
Nhiệm vụ nghiên cứu bao gồm: tìm hiểu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội khu vực nghiên cứu; xây dựng lưới khống chế đo vẽ và thực hiện đo vẽ chi tiết ngoại nghiệp; vận hành các phần mềm chuyên ngành để xử lý số liệu đo và biên tập hoàn chỉnh tờ bản đồ địa chính; đánh giá các thuận lợi, khó khăn trong quá trình thực hiện và đề xuất giải pháp khắc phục.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Phần mềm thành lập bản đồ địa chính MicroStation V8i, VietMap XM và thiết bị đo đạc máy toàn đạc điện tử.
- Phạm vi nghiên cứu: Tờ bản đồ địa chính số 15 tỷ lệ 1/1000 tại xã Tân Thành, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên.
- Thời gian tiến hành: Từ ngày 01/06/2019 đến ngày 01/10/2019.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Về cơ sở lý luận, khóa luận dựa trên định nghĩa bản đồ địa chính là hình ảnh phản ánh thực tế địa lý được ký hiệu hóa, phục vụ chặt chẽ việc quản lý đến từng thửa đất. Tác giả phân tích hệ thống các yếu tố cấu thành nội dung bản đồ địa chính bao gồm: điểm khống chế tọa độ và độ cao; đường địa giới hành chính các cấp; ranh giới thửa đất; loại đất theo mục đích sử dụng (đất nông nghiệp, lâm nghiệp, đất ở, chuyên dùng, chưa sử dụng); công trình xây dựng kiên cố trên đất; hệ thống giao thông; mạng lưới thủy văn; ranh giới sử dụng đất; địa vật định hướng; mốc giới quy hoạch và dáng đất.
Về cơ sở toán học, bản đồ địa chính được xây dựng trên hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000, mặt phẳng chiếu hình theo múi chiếu $3^\circ$, kinh tuyến trục địa phương tỉnh Thái Nguyên, sử dụng Elipxoid WGS-84 với các thông số:
- Bán trục lớn: $a = 6378137{,}0\text{ m}$
- Độ dẹt: $f = 1/298{,}257223563$
- Tốc độ góc quay quanh trục: $\omega = 7292115{,}0 \times 10^{-11}\text{ rad/s}$
- Hằng số trọng trường Trái Đất: $GM = 3986005 \times 10^8\text{ m}^3\text{s}^{-2}$
- Điểm gốc tọa độ quốc gia $N_{00}$ đặt tại Viện Khoa học Đo đạc và Bản đồ (Hà Nội); điểm gốc độ cao quốc gia đặt tại Hòn Dấu (Hải Phòng).
Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật được tác giả sử dụng làm căn cứ kỹ thuật và pháp lý gồm: Luật Đất đai năm 2013; Nghị định 43/2014/NĐ-CP; Nghị định 88/2009/NĐ-CP; Nghị định 21/2013/NĐ-CP; Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT quy định về Bản đồ địa chính; Thông tư số 49/2016/TT-BTNMT quy định về giám sát, kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình quản lý đất đai; Quyết định số 08/2008/QĐ-BTNMT về Quy phạm thành lập bản đồ địa chính; Quyết định số 235/2000/QĐ-TCĐC về công bố phần mềm chuẩn ngành địa chính; và Công văn số 1734/TCQLĐĐ-CĐKĐĐ hướng dẫn mật độ thửa đất.
Phương pháp nghiên cứu thực tế gồm:
- Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp: Tổng hợp số liệu thống kê điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và số liệu quản lý đất đai của huyện Phú Bình.
- Phương pháp đo đạc ngoại nghiệp: Sử dụng máy thu GPS để định vị và phát triển lưới địa chính cấp cao; sử dụng máy toàn đạc điện tử TOPCON GTS-183N (do Nhật Bản sản xuất, đi kèm 1 gương phản xạ) để đo ngắm chi tiết theo phương pháp tọa độ cực. Khoảng cách đo xa điện tử tuân theo nguyên lý $D = vt/2$ (với $v = 3 \times 10^8\text{ m/s}$, $t$ là thời gian lan truyền tín hiệu đi và về).
- Phương pháp xử lý dữ liệu đo và bình sai nội nghiệp: Sử dụng phần mềm T-COM để trút số liệu đo từ bộ nhớ máy toàn đạc sang máy tính; sử dụng phần mềm Total Commander chuyển đổi định dạng tệp từ
.CSV sang .TXT; sử dụng phần mềm COMPASS để tính toán, bình sai mạng lưới khống chế đo vẽ cấp 1 theo hệ tọa độ phẳng VN-2000.
- Phương pháp biên tập bản đồ số: Vận hành phần mềm đồ họa MicroStation V8i kết hợp ứng dụng địa chính VietMap XM để xử lý trị đo, tạo vùng, gán thông tin thuộc tính và trình bày khung bản đồ.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Đặt vấn đề
Tác giả nêu rõ tầm quan trọng của đất đai đối với phát triển kinh tế - xã hội, vai trò pháp lý nền tảng của bản đồ địa chính trong công tác quản lý đất đai tại cơ sở, đồng thời khẳng định việc hiện đại hóa công nghệ đo vẽ số là xu thế bắt buộc nhằm nâng cao độ chính xác và hiệu quả quản lý.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Chương này tổng thuật toàn diện cơ sở khoa học của bản đồ địa chính, từ khái niệm, vai trò, các yếu tố nội dung đến nguyên tắc chia mảnh danh pháp bản đồ theo lưới tọa độ phẳng. Tác giả tổng hợp quy định phân loại tỷ lệ bản đồ theo khu vực và loại đất theo Bảng 2.1:
| Loại đất |
Khu vực đo vẽ |
Tỉ lệ bản đồ |
| Đất ở |
Đô thị lớn |
1:500, 1:200 |
| Đất ở |
Thị xã, thị trấn |
1:500 |
| Đất ở |
Nông thôn |
1:1 000, 1:500 |
| Đất nông nghiệp |
Đồng bằng Bắc Bộ |
1:2 000, 1:1 000 |
| Đất nông nghiệp |
Đồng bằng Nam Bộ |
1:5 000, 1:2 000 |
| Đất lâm nghiệp |
Đồi núi |
1:5 000, 1:10 000 |
| Đất chưa sử dụng |
Núi cao |
1:10 000 |
Bên cạnh đó, chương tổng quan trình bày nguyên lý cấu tạo, đo góc, đo cạnh của máy toàn đạc điện tử, các tính năng biên tập của MicroStation V8i và VietMap XM (tốc độ xử lý nhanh, tự động hóa biên tập, tính diện tích thửa đất có số đỉnh lớn không cần ngắt thửa). Tác giả cũng cung cấp số liệu toàn diện về tình hình đo đạc bản đồ địa chính tại tỉnh Thái Nguyên và tiến độ triển khai dự án tại 4 xã của huyện Phú Bình.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Xác định cụ thể địa bàn thực nghiệm tại xã Tân Thành, huyện Phú Bình; làm rõ quy trình kết hợp các công cụ kỹ thuật: máy thu GPS, máy toàn đạc TOPCON GTS-183N, phần mềm COMPASS, T-COM, Total Commander, MicroStation V8i và VietMap XM. Xác lập các nội dung nghiên cứu ngoại nghiệp (chọn điểm, đóng cọc mốc, đo góc, đo cạnh) và nội nghiệp (bình sai tọa độ, triển điểm, số hóa ranh giới, gán nhãn, đóng khung bản đồ).
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Nội dung chương này tập trung trình bày các kết quả thực nghiệm đạt được:
Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Phú Bình:
- Vị trí: Huyện trung du phía đông nam tỉnh Thái Nguyên, cách trung tâm thành phố 26 km; phía Bắc giáp Đồng Hỷ, phía Tây giáp TP. Thái Nguyên và TX. Phổ Yên, phía Đông giáp huyện Yên Thế và Tân Yên (Bắc Giang), phía Nam giáp huyện Hiệp Hòa (Bắc Giang).
- Địa hình: Gồm nhóm cảnh quan đồng bằng (độ cao 10 - 15m, đồng bằng xen đồi thoải bậc thềm cổ dọc sông Cầu cao 20 - 30m) và nhóm cảnh quan gò đồi bát úp (độ cao tuyệt đối 50 - 70m).
- Hiện trạng đất đai năm 2017: Tổng diện tích tự nhiên 24.337 ha; trong đó đất sản xuất nông nghiệp chiếm 14.465 ha (59,4%), đất lâm nghiệp 5.530 ha (22,7% - 100% là rừng trồng, chủ yếu là cây keo), đất chưa sử dụng chỉ có 0,5%. Đất có chất lượng xấu, nghèo dinh dưỡng, độ mùn 0,5% - 0,7%, pH từ 4 đến 5.
- Tình hình kinh tế năm 2017: Tốc độ tăng trưởng GDP đạt 25,8%. Cơ cấu kinh tế: Công nghiệp - xây dựng 50,4%, Dịch vụ 30,2%, Nông lâm thủy sản 19,4%. Tổng thu ngân sách nhà nước đạt 125 tỷ đồng (vượt dự toán tỉnh giao 181,2%), chi ngân sách 621 tỷ đồng.
- Xã hội và giáo dục: 54/64 trường học đạt chuẩn quốc gia (tỷ lệ 84,4%), tỷ lệ xét tốt nghiệp THCS đạt 99,65%, giải quyết việc làm mới cho 3.300 lao động.
Thành lập lưới khống chế đo vẽ:
Từ 3 điểm tọa độ địa chính cấp cao hiện có, đơn vị thi công thiết kế và xây dựng mạng lưới đường chuyền kinh vĩ cấp 1 gồm 45 điểm khống chế đo vẽ (ký hiệu từ DVI-1 đến DVI-45). Toàn bộ dữ liệu đo góc và cạnh được tính toán, bình sai không gian trên Ellipsoid WGS-84 và chuyển sang hệ tọa độ phẳng quốc gia VN-2000 bằng phần mềm COMPASS. Tại thực địa, các điểm khống chế tại khu dân cư và đất nông nghiệp được chôn đánh dấu bằng đinh sắt thông hướng nhằm bảo quản lâu dài.
Quy trình đo vẽ chi tiết và biên tập tờ bản đồ địa chính số 15:
Quy trình công nghệ nội nghiệp được tác giả thực hiện qua các bước tuần tự:
- Đo vẽ chi tiết ngoại nghiệp bằng máy TOPCON GTS-183N: Xác định ranh giới thửa đất, ranh giới công trình kiên cố, tim đường, mép đường giao thông, hệ thống thủy văn, hướng dòng chảy, đường dây và cột điện, cầu cống; kết hợp lập sổ đo và vẽ bản sơ họa thực địa.
- Trút dữ liệu: Kết nối máy toàn đạc với máy tính qua cáp USB và phần mềm chuyên dụng, xuất tệp dữ liệu đo thô định dạng
.CSV.
- Chuyển đổi tệp dữ liệu: Sử dụng phần mềm Total Commander xử lý và chuyển tệp
.CSV thành tệp văn bản .TXT chứa định dạng cột tọa độ chuẩn.
- Triển điểm lên bản vẽ: Mở MicroStation V8i, chọn tệp chuẩn, truy cập cơ sở dữ liệu trị đo, nhập (Import) tệp số liệu
.TXT để hiển thị tọa độ các điểm chi tiết lên màn hình.
- Thiết lập hiển thị trị đo: Cài đặt thông số hiển thị tâm điểm và số thứ tự điểm đo với cỡ chữ bằng 2 (hoặc lớn hơn), chọn màu chữ trắng trên nền đen để chống nhầm lẫn khi nối điểm.
- Nối thửa: Sử dụng thanh công cụ
Place Smartline và phân lớp (Level) chuyên biệt trong MicroStation để nối các điểm đo chi tiết theo đúng hình họa thể hiện trên bản sơ họa thực địa.
- Chia mảnh bản đồ: Phân chia phạm vi khu đo theo danh pháp kinh tuyến và vĩ tuyến tỷ lệ 1/1000.
- Biên tập thuộc tính thửa đất trên VietMap XM:
- Tạo vùng (
Create Region): Chọn lớp đối tượng ranh giới thửa, phần mềm tự động đóng vùng khép kín và tạo lớp tâm thửa cho từng khoanh đất.
- Kết nối cơ sở dữ liệu bản đồ để kích hoạt quản lý thuộc tính.
- Đánh số thửa tự động: Thiết lập bắt đầu từ thửa số 1, chọn độ rộng băng quét ngang 150m, áp dụng thuật toán quét zíc zắc từ trên xuống dưới và từ trái sang phải.
- Gán dữ liệu thuộc tính từ nhãn: Đồng bộ thông tin loại đất và chủ sử dụng vào bảng thuộc tính.
- Vẽ nhãn thửa tự động: Tự động hiển thị số hiệu thửa, diện tích và mục đích sử dụng đất tại vị trí tâm thửa.
- Tạo khung bản đồ: Tự động vẽ đường viền khung, mắt lưới tọa độ, thanh tỷ lệ, bảng ghi chú diện tích thửa nhỏ và các thông tin hành chính phê duyệt theo quy chuẩn kỹ thuật của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Kiểm tra và nghiệm thu: In thử bản đồ, tiến hành kiểm tra thực địa bằng cách dùng thước dây kiểm tra khoảng cách các cạnh thửa khả nghi; so sánh trị đo bản đồ với khoảng cách đo thực tế 73m ngoài thực địa, kết quả sai số đều nằm trong hạn sai cho phép theo quy phạm. Sau đó in bản đồ chính thức.
Đánh giá thuận lợi, khó khăn và giải pháp:
- Thuận lợi: Máy toàn đạc điện tử tích hợp đo đồng thời góc, cạnh, chênh cao với độ chính xác cao; giao diện phần mềm VietMap XM hoàn toàn bằng tiếng Việt, tốc độ xử lý nhanh; dữ liệu thể hiện đúng hiện trạng.
- Khó khăn: Phụ thuộc thời tiết mưa gió; máy bắt buộc phải đặt trên nền đất cứng, không thao tác được trên nền bùn lầy; năng suất đo điểm thủ công đòi hỏi nhiều thời gian; tình trạng tranh chấp ranh giới giữa các chủ sử dụng đất ngoài thực địa còn phức tạp.
- Giải pháp: Đẩy mạnh tuyên truyền pháp luật đất đai cho nhân dân; bồi dưỡng năng lực giao tiếp và tay nghề cho cán bộ đo đạc; đầu tư kinh phí mua sắm thêm máy toàn đạc thế hệ mới.
Kết quả và đóng góp
Về mặt kỹ thuật và sản phẩm, đề tài đã hoàn thành các chỉ tiêu cụ thể:
- Thiết kế, đo đạc và bình sai thành công mạng lưới khống chế đo vẽ cấp 1 gồm 45 điểm (DVI-1 đến DVI-45) từ 3 điểm tọa độ cấp cao, bảo đảm độ chính xác hình học phục vụ đo chi tiết.
- Thành lập hoàn chỉnh tờ bản đồ địa chính số 15 tỷ lệ 1/1000 tại xã Tân Thành, huyện Phú Bình theo công nghệ số, tuân thủ đúng quy cách kỹ thuật theo Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT.
- Lập bộ hồ sơ nghiệm thu kỹ thuật đồng bộ gồm: bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất; sổ nhật ký trạm đo có đầy đủ chữ ký xác nhận của các hộ sử dụng đất và cấp thẩm quyền liên quan; ranh giới và loại đất phản ánh chính xác theo hiện trạng sử dụng.
Về mặt giải pháp, tác giả đưa ra các kiến nghị mang tính thực tiễn:
- Chính quyền địa phương cần tăng cường công tác phổ biến chính sách, pháp luật về đất đai nhằm giảm thiểu tranh chấp ranh giới giữa các hộ liền kề trong quá trình cắm mốc đo đạc.
- Nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng xử lý tình huống thực địa cho đội ngũ kỹ thuật viên trắc địa.
- Đề xuất các cơ quan quản lý đầu tư kinh phí bổ sung máy toàn đạc điện tử mới có độ chính xác cao để thay thế trang thiết bị cũ.
Đóng góp của khóa luận nằm ở việc hệ thống hóa quy trình công nghệ khép kín từ khâu đo ngoại nghiệp bằng máy toàn đạc TOPCON GTS-183N, quy trình trút và xử lý trung gian định dạng tệp (CSV sang TXT qua Total Commander), đến các thao tác tự động hóa biên tập trên bộ đôi phần mềm MicroStation V8i và VietMap XM, kiểm chứng thành công trên một mảnh bản đồ thực tế tại địa phương.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận chỉ ra một số hạn chế gắn liền với điều kiện thi công thực tế:
- Phương pháp đo chi tiết bằng máy toàn đạc điện tử chịu ảnh hưởng trực tiếp từ điều kiện thời tiết (không thể đo đạc khi trời mưa) và tính chất cơ lý của nền đất trạm máy (không thể thiết lập máy trên nền đất bùn hoặc địa hình thiếu ổn định).
- Năng suất lao động ngoại nghiệp chưa cao do đòi hỏi sự tỉ mỉ trong từng vị trí đặt gương và ngắm đo.
- Tiến độ đo đạc bị cản trở bởi hiện tượng tranh chấp ranh giới đất đai giữa các chủ sử dụng đất chưa được hòa giải dứt điểm.
Về hướng nghiên cứu tiếp, đề tài gợi mở việc tiếp tục hoàn thiện công tác cấp đổi, cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số cho toàn bộ các tờ bản đồ còn lại của xã Tân Thành và các xã lân cận thuộc dự án tổng thể huyện Phú Bình.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo thực hành hữu ích cho sinh viên các ngành Quản lý Đất đai, Kỹ thuật Trắc địa - Bản đồ, Địa chính và Quản lý Tài nguyên. Tài liệu cung cấp hướng dẫn rõ ràng về trình tự xử lý số liệu đo ngoại nghiệp và các thao tác kỹ thuật trên phần mềm MicroStation V8i kết hợp VietMap XM (nhập tọa độ, hiển thị trị đo, nối thửa, phân mảnh, tạo tâm thửa, đánh số thửa tự động, vẽ nhãn và lập khung bản đồ theo quy chuẩn Bộ Tài nguyên và Môi trường). Bên cạnh đó, các kỹ thuật viên địa chính cấp cơ sở có thể tham khảo phương pháp rà soát sai số cạnh thửa bằng thước dây ngoài thực địa nhằm bảo đảm độ chính xác trước khi in ấn và nghiệm thu bản đồ.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng loại máy toàn đạc điện tử nào để thực hiện công tác đo chi tiết ngoài thực địa?
Tác giả sử dụng máy toàn đạc điện tử TOPCON GTS-183N do Nhật Bản sản xuất, kết hợp với 1 gương phản xạ để tiến hành đo vẽ chi tiết ranh giới thửa đất, công trình xây dựng, đường giao thông, thủy hệ và các địa vật liên quan.
2. Mạng lưới khống chế đo vẽ cấp 1 tại xã Tân Thành gồm bao nhiêu điểm và được tính toán bình sai bằng phần mềm nào?
Lưới khống chế đo vẽ cấp 1 được phát triển từ 3 điểm địa chính cấp cao, gồm tổng cộng 45 điểm (được ký hiệu từ DVI-1 đến DVI-45). Toàn bộ dữ liệu đo lưới được tính toán và bình sai bằng phần mềm COMPASS trong hệ tọa độ quốc gia VN-2000.
3. Tệp số liệu đo từ máy toàn đạc điện tử được chuyển đổi sang định dạng nào trước khi nhập vào phần mềm MicroStation V8i?
Sau khi trút số liệu từ máy toàn đạc sang máy tính dưới định dạng .CSV qua phần mềm chuyên dụng (T-COM), tệp số liệu được xử lý và chuyển đổi sang định dạng văn bản .TXT bằng phần mềm hỗ trợ Total Commander, sau đó mới tiến hành Import vào cơ sở dữ liệu trị đo của MicroStation V8i.
4. Thuật toán và thông số đánh số thửa tự động trên phần mềm VietMap XM được thiết lập ra sao?
Trong hộp thoại đánh số thửa của VietMap XM, số thứ tự được thiết lập bắt đầu từ thửa số 1, khoảng băng rộng theo chiều ngang cài đặt là 150m, kiểu đánh áp dụng là đánh tất cả theo phương thức zíc zắc từ trên xuống dưới và từ trái qua phải.
5. Phương pháp kiểm tra độ chính xác của bản đồ địa chính sau khi biên tập hoàn chỉnh được thực hiện như thế nào?
Bản đồ được in thử để rà soát thực địa. Người đo lựa chọn các thửa đất nghi ngờ có sai số, đo khoảng cách cạnh thửa trên bản đồ rồi đối chiếu với khoảng cách đo trực tiếp ngoài thực địa bằng thước dây (với khoảng cách kiểm tra thực tế 73m); kết quả cho thấy các sai số đều nằm trong giới hạn cho phép của quy phạm.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Nguyễn Hữu Thành đã hoàn thành việc ứng dụng máy toàn đạc điện tử TOPCON GTS-183N và các phần mềm chuyên ngành COMPASS, MicroStation V8i, VietMap XM để xây dựng thành công lưới khống chế đo vẽ cấp 1 gồm 45 điểm và thành lập hoàn chỉnh tờ bản đồ địa chính số 15 tỷ lệ 1/1000 tại xã Tân Thành, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên. Công trình đã phản ánh sát thực hiện trạng sử dụng đất, tuân thủ đúng các tiêu chuẩn kỹ thuật quy định tại Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu không gian chuẩn xác, phục vụ thiết thực cho công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương.